ĐẠI HỌC HUẾ KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP BỔ TRỢ NHẰM NÂNG CAO THỂ LỰC CHUYÊN MÔN TRONG MÔN HỌC BÓNG CHUYỀN CHO NỮ SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ – ĐẠI HỌC HUẾ Mã số: GDTC/2018 - 18 Chủ nhiệm đề tài: Ths. Trần Thanh Tú Huế – 12/2018 ĐẠI HỌC HUẾ KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP BỔ TRỢ NHẰM NÂNG CAO THỂ LỰC CHUYÊN MÔN TRONG MÔN HỌC BÓNG CHUYỀN CHO NỮ SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ – ĐẠI HỌC HUẾ Mã số: GDTC/2018 - 18 Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài TS. Nguyễn Gắng Ths. Trần Thanh Tú Huế - 12/2018 1.
Danh sách thành viên tham gia: - Ths. Trần Thanh Tú - Bộ môn Bóng - Ths. Hoàng Trọng Anh Bảo - Bộ môn Bóng - TS. Nguyễn Gắng - Bộ môn LLCN 2.
Đơn vị phối hợp chính: - Khoa Giáo dục Thể chất – Đại học Huế - Trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Huế MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. Mục đích nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Những chủ trương, đường lối phát triển thể dục, thể thao của Đảng và Nhà nước.
Những vấn đề cơ bản của Bóng chuyền hiện đại. Sử dụng phương tiện tập luyện trong giảng dạy các môn thể thao nói chung. Các quan điểm về bài tập thể chất trong giảng dạy thể lực trong môn Bóng chuyền. Khái niệm về bài tập thể chất.
Bài tập thể chất phát triển tố chất thể lực trong môn Bóng chuyền. Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi 18 đến 22. Đặc điểm về tâm lý. Đặc điểm về sinh lý.
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. Phương phápnghiên cứu. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm.
Phương pháp quan sát sư phạm. Phương pháp kiểm tra sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Phương pháp toán học thống kê.
Tổ chức nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.
Đánh giá thực trạng công tác giảng dạy thể lực môn học. Đánh giá thực trạng về nội dung chương trình giảng dạy môn học bóng chuyền cho nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Huế. Thực trạng về đội ngũ giảng viên giảng dạy môn học Bóng chuyền cho nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Huế. Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy và tập luyện môn học Bóng chuyền cho nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Huế.
Thực trạng kết quả học tập môn Bóng chuyền của nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Huế. Tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình học tập của nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Huế ở môn học Bóng chuyền. Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập bổ trợ nâng cao thể lực môn học Bóng chuyền cho nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Huế. Lựa chọn các test kiểm tra, đánh giá thể lực môn học Bóng chuyền cho nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Huế.
Ứng dụng và đánh giá hiệu quả hệ thống bài tập bổ trợ thể lực môn học Bóng chuyền cho nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Huế.68 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.82 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 3. Thực trạng sử dụng bài tập bổ trợ trong giảng dạy thể lực môn Bóng chuyền cho nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Huế. Thực trạng đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy môn GDTC tại trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Huế. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy môn Bóng chuyền của Khoa GDTC – Đại học Huế.
Thực trạng kết quả học tập tự chọn môn Bóng chuyền của nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Huế. Đặc điểm đối tượng phỏng vấn. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá thể lực trong môn học bóng chuyền cho nữ sinh viên Đại học Huế (n = 26). Kết quả kiểm tra trình độ thể lực chuyên môn trong môn học Bóng chuyền cho nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Huế.
Mối tương quan giữa các test đánh giá trình độ thể lực chuyên môn với kết quả học tập môn học Bóng chuyền của nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Huế. Kết quả xác định độ tin cậy của hệ thống các test đánh giá trình độ thể lực môn học Bóng chuyền cho nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Huế. So sánh kết quả kiểm tra các test đánh giá trình độ thể lực môn học Bóng chuyền cho nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Huế (n=40). Tiêu chuẩn xếp loại trình độ thể lực chuyên môn theo từng chỉ tiêu của môn học Bóng chuyền cho nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Huế.
Bảng điểm tổng hợp đánh giá trình độ thể lực chuyên môn theo từng chỉ tiêu của nữ sinh viên Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Huế. Kết quả kiểm tra các Test đánh giá trình độ thể lực chuyên môn của đối tượng nghiên cứu trước thực nghiệm. Kết quả kiểm tra các Test đánh giá trình độ thể lực chuyên môn của đối tượng nghiên cứu sau thực nghiệm. Kết quả so sánh tự đối chiếu các Test đánh trình độ thể lực chuyên môn trước và sau thực nghiệm của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu.
Nhịp độ tăng trưởng về trình độ thể lực chuyên môn của nhóm Đối chứng qua các giai đoạn của quá trình thực nghiệm. Nhịp độ tăng trưởng của các Test đánh giá trình độ thể lực chuyên môn của nhóm Thực nghiệm quacác giai đoạn của quá trình thực nghiệm. Diễn biến thành tích chạy 9-3-6-3-9 (s) nhóm đối chứngvà thực nghiệm qua các giai đoạn của quá trình thực nghiệm. Diễn biến thành tích Bật với có đà (cm) nhóm đối chứngvà thực nghiệm qua các giai đoạn của quá trình thực nghiệm.
Diễn biến thành tích Nhảy dây 2 phút (lần) nhóm đối chứng và thực nghiệm qua các giai đoạn của quá trình thực nghiệm. Diễn biến thành tích Chạy ziczac 30m (s) nhóm đối chứng và thực nghiệm qua các giai đoạn của quá trình thực nghiệm. Diễn biến thành tích Đứng lên ngồi xuống bằng 1 chân (chân kia duỗi thẳng) trong 30s (lần) nhóm đối chứngvà thực nghiệm qua các giai đoạn của quá trình thực nghiệm. So sánh tiêu chuẩn đánh giá xếp loại tổng hợp trình độ thể lực chuyên môn của 2 nhóm đối chứng và thực nghiệm sau thực nghiệm.
78 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Cm : Cen ti met CP : Chính phủ CT : Chỉ thị ĐC : Đối chứng GDTC : Giáo Dục Thể Chất GSTS : Giáo sư tiến sĩ Kg : Kilôgam m : Mét Nxb : Nhà xuất bản NĐ : Nghị định NQ : Nghị quyết s : Giây TDTT : Thể dục thể thao TTg : Thủ tướng TS : Tiến sĩ TN : Thực nghiệm TW : Trung ương VĐV : Vận động viên 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Giáo dục thể chất (GDTC) là một bộ phận chuyên biệt của hoạt động TDTT với mục đích nhằm giáo dưỡng thể chất và chuẩn bị thể lực cho con người, cho thế hệ những con người trong một xã hội nhất định. Ngày nay, trong thời kỳ hội nhập, thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, đòi hỏi con người phải có thể chất khỏe mạnh, tinh thần thoải mái để có thể làm việc trong những điều kiện lao động với tốc độ cao, cường độ thần kinh căng thẳng, đặc biệt là đối với các ngành nghề như: hàng không, hàng hải, quốc phòng an ninh…Vì vậy, yêu cầu đối với việc nâng cao thể chất cho con người ngày càng bức bách. Những năm qua, Bộ Giáo Dục và Đào tạo đặc biệt quan tâm đến công tác GDTC trong các trường Đại học, thể hiện thông qua việc ban hành và thường xuyên đổi mới nội dung, phương pháp; chỉ đạo các trường thực hiện có chất lượng và hiệu chương trình môn học GDTC nội khóa và tăng cường các hoạt động ngoại khóa, cải tiến chương trình sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của từng trường, tổ chức các giải thi đấu phong trào để động viên, khích lệ sinh viên tham gia tập luyện và đến nay đã có rất nhiều giải đấu truyền thống hằng năm dành riêng cho sinh viên cả nước.
Đại học Huế được thành lập tháng 4/1994 theo Nghị định 30/CP của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức và sắp xếp lại các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn thành phố Huế. Đại học Huế kế thừa truyền thống Viện Đại học Huế ra đời từ năm 1957. Trải qua 58 năm với bao thăng trầm và biến cố lịch sử, hiện nay Đại học Huế đã phát triển vững mạnh và là một trong những Đại học có danh tiếng của Việt Nam với 8 Trường Đại học thành viên và 2 Khoa trực thuộc trong đó có Trường Đại học Ngoại Ngữ. Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế được thành lập ngày 13 tháng 07 năm 2004 theo Quyết định số 126/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sáp nhập các khoa, bộ môn ngoại ngữ từ các trường thành viên thuộc Đại học Huế.
Khi mới thành lập trụ sở của Trường được tạm thời đặt tại 27 Phan Đình Phùng, thành phố Huế. Đầu tháng 8/2007, Trường chuyển về khu quy hoạch - Làng Đại học Huế, 57 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Cựu, thành phố Huế. 2 Cho đến nay, đã có một số đề tài của các tác giả nghiên cứu trên các lĩnh vực Giáo dục thể chất học sinh của trường THPT, trường đại học, cao đẳng, chuyên nghiệp ở Thành phố Huế và Đà Nẵng. Cụ thể là các công trình nghiên cứu của các tác giả: Bùi Hoàng Phúc (1998), “ Nghiên cứu hiệu quả môn tập tự chọn trong giai đoạn II của chương trình GDTC cho nữ sinh viên các trường Đại học sư phạm”; Nguyễn Gắng (2000) “Nghiên cứu xây dựng mô hình câu lạc bộ TDTT hoàn thiện trong các trường Đại học và chuyên nghiệp Thành phố Huế”; Võ Văn Vũ (2014) “Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao cht lưng GDTC và HĐTT trong trường THPT ở Đà Nẵng”; Nguyễn Khắc Trung (2015) “ Lựa chọn ứng dụng hệ thống bài tập bổ tr trong quá trình giảng dạy môn Bóng rổ cho sinh viên ngành sư phạm GDTC Đại học Huế; Nguyễn Đăng Hào (2015) “Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển thể lực chuyên môn cho sinh viên bóng chuyền khoa GDTC – Đại học Huế.