Phần mở đầu. Chƣơng 1: Cơ sở khoa học của đề tài. Chƣơng 2: Phân tích kết quả nghiên cứu Chƣơng 3: Kết luận và đề xuất giải pháp ứng dụng kết quả nghiên cứu Phần kết luận. Tài liệu tham khảo.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý thuyết về đo lƣờng mức độ hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lƣợng dịch vụ vận tải biển 1.1 Cơ sở lý thuyết về chất lƣợng dịch vụ vận tải biển. Khái niệm, vai trò và đặc điểm của vận tải hàng hóa bằng đường biển. Khái niệm Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, trong kinh tế, “Vận tải là quá trình sản xuất đặc biệt, không tác động đến đối tƣợng lao động mà chỉ tác động về mặt không gian lên đối tƣợng chuyên chở.
Khi quá trình vận tải kết thúc thì sản phẩm vận tải cũng đƣợc tiêu thụ ngay” (Bùi Văn Mƣa và Bùi Xuân Thanh, 2007). Nhƣ vậy, vận tải luôn song hành với sự phát triển của văn minh nhân loại. Vận tải ra đời để đƣa con ngƣời và hàng hóa từ địa điểm này đến địa điểm khác một cách an toàn và nhanh chóng. Theo Nghị định số 30/2014/NĐ-CP “Về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển” định nghĩa dịch vụ kinh doanh vận tải biển là “Việc kinh doanh có sử dụng tàu biển để vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý”.
Vận tải biển có thể chia ra làm ba loại: - Vận chuyển mang tính chất quân sự: là hoạt động vận chuyển phục vụ mục đích chiến tranh, thôn tính hoặc tự vệ. - Vận chuyển mang tính chất khám phá, nghiên cứu khoa học: đây cũng chỉ mang tính chất phát sinh nhằm phục vụ cho mục đích cuối cùng là kinh tế. - Vận chuyển phục vụ cho mục đích kinh tế: đây chính là nhiệm vụ chính của vận tải biển. Ban đầu chỉ là hoạt động giao thƣơng giữa các quốc gia vùng lãnh thổ có gần nhau, có chung đƣờng bờ biển.
Sau đó, mở rộng hoạt động đến bất cứ quốc gia nào vì lợi ích kinh tế. Nhƣ vậy, Vận tải hàng hóa bằng đƣờng biển là việc sử dụng phƣơng tiện vận tải biển và các thiết bị xếp dỡ để di chuyển hàng hóa và con ngƣời giữa các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 quốc gia, vùng lãnh thổ có các tuyến đƣờng biển nối liền nhau hoặc dịch chuyển trọng phạm vi một quốc gia bằng tuyến đƣờng biển. Vai trò của vận tải trong Logistics Vận tải làm gia tăng khả năng canh tranh của hàng hóa. Vì chi phí dành cho vận tải ngày càng càng cao nên doanh nghiệp nào có thể tối ƣu hóa chi phí vận tải thì đã giành đƣợc lợi thế cho doanh nghiệp mình Với sự bùng nổ của cuộc cách mạng kỹ thuật số 4.0, “điện tử – số hóa” và “thông tin – liên lạc” càng thúc đẩy vận tải phát triển ngày càng nhanh hơn, tạo nên sức ép cao hơn cho ngành Logistics c.
Ƣu và nhƣợc điểm của hình thức vận tải đƣờng biển Ưu điểm - Vận tải biển có thể chuyên chở nhiều mặt hàng khác nhau, với số lƣợng tƣơng đối lớn, phù hợp với việc vận chuyển hàng hóa tải trọng lớn và dùng để vận chuyển các container chuyên dụng. - Vận tải hàng hóa bằng đƣờng biển không bị giới hạn, quy định mặt hàng nhƣ các loại phƣơng thức vận chuyển khác (đƣờng hàng không, đƣờng bộ…) - Chi phí xây dựng, bảo trì, cải tạo đƣờng biển tƣơng đối thấp so với các phƣơng thức vận tải khác. - Cƣớc phí vận chuyển thấp hơn so với các phƣơng tiện khác nên hay đƣợc sử dụng để vận chuyển hàng hóa với số lƣợng lớn. Tuy nhiên, phƣơng thức này cũng có một số nhƣợc điểm nhƣ sau: - Vận tải hàng hóa bằng đƣờng biển phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố thời tiết và điều kiện tự nhiên do di chuyển một quãng đƣờng dài qua các vùng thời tiết khác nhau.
Do đó khi gặp các sự cố không mong muốn nhƣ mƣa bão, lũ lụt, sóng thần… sẽ ảnh hƣởng lớn đến hàng hóa đƣợc vận chuyển trên tàu. - Tốc độ vận chuyển của tàu biển là tƣơng đối chậm, kéo dài thời gian giao nhận hàng hóa. Bên cạnh đó, hiện nay các doanh nghiệp chƣa quan tâm nhiều đến việc tăng tốc độ di chuyển của tàu biển. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 - Trong quá trình vận chuyển đôi khi rủi ro đâm va và trục trặc kỹ thuật do sai sót trong việc thiết kế chế tạo, bảo dƣỡng tàu cũng xảy ra.
Các tàu biển hoạt động tƣơng đối độc lập giữa vùng không gian rộng lớn, nếu xảy ra sự cố thì có thể việc cứu hộ, cứu nạn rất khó khăn. - Do kích thƣớc của các con tàu là rất lớn nên hàng hóa không thể đƣợc vận chuyển đến tận nơi mà chỉ có thể vận chuyển hàng hóa đến cảng sau đó sử dụng đƣờng bộ để đƣa hàng hóa đến ngƣời tiêu dùng. Tác dụng của vận tải biển. - Vận tải biển là yếu tố quan trọng giúp thúc đẩy lƣu thông giữa các quốc qua, góp phần làm cho kinh doanh quốc tế phát triển hơn.
- Vận tải biển có tác động tới cán cân thanh toán quốc tế, giúp tăng ngoại tệ cho quốc gia thông qua việc mua bán hàng hóa. - Vận tải biển phát triển còn góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thị trƣờng trong kinh doanh quốc tế. Định nghĩa chất lượng dịch vụ a. Định nghĩa chất lƣợng: “Chất lƣợng” có thể đƣợc định nghĩa theo hai chiều: chất lƣợng theo nhận thức của thị trƣờng và chất lƣợng thực hiện.
Cả hai đều là những khái niệm quan trọng, nhƣng những nhận thức của khách hàng về một sản phẩm chất lƣợng thƣờng liên quan nhiều đến chất lƣợng theo nhận thức của thị trƣờng hơn là chất lƣợng thực hiện. Trong một thị trƣờng cạnh tranh mà ở đó thị trƣờng cung cấp nhiều lựa chọn, hầu hết ngƣời tiêu dùng xem chất lƣợng thực hiện nhƣ một tất yếu. Một cách tự nhiên, nếu sản phẩm không theo kịp những tiêu chuẩn của họ, nó sẽ bị từ chối. Từ trƣớc đến nay, đã có rất nhiều nghiên cứu và định nghĩa về “chất lƣợng dịch vụ”.
Ví dụ nhƣ theo Joseph Juran & Frank Gryna “Chất lƣợng là sự phù hợp đối với nhu cầu”. Feigenbaum (1945) “Chất lƣợng là quyết định của khách hàng dựa trên kinh nghiệm thực tế đối với sản phẩm hoặc dịch vụ, đƣợc đo lƣờng dựa trên những yêu cầu của khách hàng- những yêu cầu này có thể đƣợc nêu ra hoặc không nêu ra, đƣợc ý thức hoặc đơn giản chỉ là cảm nhận, hoàn toàn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 chủ quan hoặc mang tính chuyên môn – và luôn đại diện cho mục tiêu động trong một thị trƣờng cạnh tranh”. Theo Hiệp hội chất lƣợng Hoa Kì “Chất lƣợng thể hiện sự vƣợt trội của hàng hóa và dịch vụ, đặc biệt đạt đến mức độ mà ngƣời ta có thể thỏa mãn mọi nhu cầu và làm hài lòng khách hàng”. Theo quan điểm của Gronroos (1984) cho rằng, “Chất lƣợng dịch vụ đƣợc đánh giá trên hai khía cạnh: chất lƣợng kỹ thuật và chất lƣợng kỹ năng.
Chất lƣợng kỹ thuật liên quan đến những gì đƣợc phục vụ còn chất lƣợng chức năng nói lên chúng đƣợc phục vụ nhƣ thế nào.” Mặc dù có nhiều khái niệm chất lƣợng dịch vụ nhƣng xét một cách tổng thể, chất lƣợng dịch vụ bao gồm những đặc điểm sau: 1. Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua thương hiệu, hình ảnh, tài liệu, trang thiết bị và máy móc để thực hiện dịch vụ và ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ. Độ tin cậy (Reliability): thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng hẹn ngay từ lần đầu. Tính đáp ứng (Responsiveness): mức độ mong muốn và sẵn sàng phục vụ khách hàng kịp thời.
Năng lực phục vụ (Assurance): kiến thức chuyên môn và phong cách lịch lãm, niềm nở của nhân viên phục vụ, tính sẵn sàng và đặc biệt là giải quyết nhanh các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng. Sự cảm thông (Empathy): thể hiện sự ân cần, quan tâm, thăm hỏi, động viên đến từng khách hàng. Một số mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ a. Mô hình chất lƣợng kỹ thuật – chức năng của Gronroos (1984) Gronroos (1984) cho rằng chất lƣợng dịch vụ của một tổ chức đƣợc xác định bởi 3 nhân tố: chất lƣợng kỹ thuật, chất lƣợng chức năng, và hình ảnh.
Trong đó: - Chất lƣợng kỹ thuật: là những giá trị mà khách hàng tiếp nhận đƣợc từ nhà cung cấp dịch vụ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 - Chất lƣợng chức năng: là cách mà dịch vụ đƣợc đƣa đến cho khách hàng nhƣ thế nào? - Hình ảnh: là yếu tố đƣợc xây dựng dựa trên hai thành phần là chất lƣợng kỹ thuật và chất lƣợng chức năng. Bên cạnh đó, theo Gronroos, sự kỳ vọng của khách hàng còn bị tác động bởi các nhân tố khác nhƣ: quảng cáo, khuyến mãi, phong tục, tập quán….1 Mô hình chất lƣợng Nordic của Gronroos (Nguồn: Gronroos, 1984) b. Mô hình chất lƣợng khoảng cách của Parasuraman & ctg (1985) Dựa trên mô hình chất lƣợng dịch vụ (CLDV) của Gronroos, Parasuraman & các cộng sự cũng đã tiến hành xây dựng mô hình chất lƣợng khoảng cách giữa ngƣời tiêu dùng và nhà cung cấp.
Mô hình đã đƣa ra năm khoảng cách chất lƣợng dịch vụ bao gồm: - Khoảng cách 1 (GAP1): đƣợc tạo ra khi có sự khác nhau giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận của nhà cung cấp dịch vụ về kỳ vọng đó. - Khoảng cách 2 (GAP2): khi các tiêu chí chất lƣợng trở thành thông tin tiếp thị cho khách hàng và chuyển giao không đúng nhƣ các kỳ vọng của nhà cung cấp sẽ tạo thành khoảng cách 2 - Khoảng cách 3 (GAP3): đƣợc hình thành khi nhân viên chuyển giao dịch vụ đến với khách hàng khác với các tiêu chí đã đề ra. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 - Khoảng cách 4 (GAP4) đƣợc tạo ra khi có sự khác biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin mà khách hàng nhận đƣợc. - Khoảng cách 5 (GAP5) là sự sai biệt giữa chất lƣợng cảm nhận và chất lƣợng kỳ vọng sau khi khách hàng đã sử dụng dịch vụ.
Parasuraman cho rằng chất lƣợng dịch vụ chính là khoảng cách thứ 5. Tuy nhiên, khoảng cách này lại phụ thuộc vào 4 khoảng cách còn lại. Do đó, muốn tăng chất lƣợng dịch vụ thì nhà cung cấp phải rút ngắn cả năm khoảng cách nêu trên. Mô hình chất lƣợng khoảng cách của Parasuraman & ctg (1985) (Nguồn: Parasuraman & ctg, 1985) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.