Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở tỉnh đồng nai

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Đồng Nai.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

131
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

TÓM TẮT - ABSTRACT

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Nhận diện vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

1.6. Kết cấu của nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ

1.1.2. Dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1.1.3. Các hình thức VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố

1.1.4. Mạng lưới của hành trình VTHKCC bằng xe buýt

1.1.5. Đặc điểm dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1.2. Chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1.2.1.1. Các nhóm yếu tố về kết cấu hạ tầng
1.2.1.2. Nhóm các yếu tố về con người
1.2.1.3. Nhóm các yếu tố về kỹ thuật
1.2.1.4. Các nhóm yếu tố khác

1.3. Sự hài lòng của khách hàng

1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt

1.4. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.5. Các nghiên cứu liên quan

1.5.1. Các nghiên cứu nước ngoài

1.5.2. Các nghiên cứu trong nước

1.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố tác động đến sự hài lòng về dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt

1.6.1. Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ

1.6.1.1. Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ - SERVQUAL
1.6.1.2. Mô hình SERVEPERF (Cronin and Taylor, 1992)
1.6.1.3. Mô hình FSQ và TSQ (Gronroos, 1984)

1.6.2. Mô hình sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ

1.6.2.1. Chỉ số hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index – CSI)
1.6.2.2. Mô hình chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt của Nguyễn Quang Thu và các tác giả (2008)
1.6.2.3. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ

1.6.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT Ở TỈNH ĐỒNG NAI

2.1. Giới thiệu về hệ thống VTHKCC bằng xe buýt

2.1.1. Hệ thống VTHKCC bằng xe buýt ở Việt Nam

2.1.2. Hệ thống VTHKCC bằng xe buýt ở tỉnh Đồng Nai

2.1.2.1. Hiệu quả hoạt động của mạng lưới tuyến
2.1.2.2. Cơ sở hạ tầng
2.1.2.3. Cơ cấu phương tiện
2.1.2.4. Sản lượng VTHKCC qua các năm
2.1.2.5. Chính sách và cơ cấu giá vé
2.1.2.6. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng

2.2. Kết quả nghiên cứu

2.2.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

2.2.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha

2.2.3. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt tỉnh Đồng Nai

2.2.3.1. Nhân tố Mạng lưới tuyến
2.2.3.2. Nhân tố Trạm dừng – nhà chờ
2.2.3.2.1. Dễ nhận biết các trạm dừng – nhà chờ
2.2.3.2.2. Các trạm chờ đều có bản đồ hoặc lộ trình các tuyến xe
2.2.3.2.3. Các nhà chờ đều có mái che và ghế ngồi cho hành khách đợi
2.2.3.2.4. Khoảng cách giữa các trạm dừng là hợp lý trên mỗi tuyến
2.2.3.3. Nhân tố Sự an toàn
2.2.3.3.1. Xe buýt an toàn cho tài sản cá nhân
2.2.3.3.2. Xe buýt an toàn cho tính mạng hành khách
2.2.3.3.3. Xe buýt an toàn cho sức khỏe hành khách
2.2.3.4. Nhân tố Thái độ phục vụ của tài xế và tiếp viên xe buýt
2.2.3.4.1. Tài xế không phóng nhanh, vượt ẩu, gây tai nạn giao thông
2.2.3.4.2. Tiếp viên xe buýt luôn giúp đỡ người già, phụ nữ có thai lên/xuống xe
2.2.3.4.3. Tiếp viên xe buýt luôn thu tiền đúng mệnh giá vé quy định
2.2.3.4.4. Tiếp viên xe buýt luôn thông báo cho khách biết các trạm, bến dừng
2.2.3.5. Nhân tố Phương tiện buýt
2.2.3.6. Nhân tố Năng lực phục vụ

2.3. Cơ sở đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện giải pháp

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT Ở TỈNH ĐỒNG NAI

3.1. Định hướng phát triển dịch vụ VTHK công cộng bằng xe buýt của tỉnh Đồng Nai đến năm 2025

3.1.1. Định hướng phát triển dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt tỉnh Đồng Nai đến năm 2020

3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt tỉnh Đồng Nai đến năm 2025

3.2. Giải pháp góp phần nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ VTHK công cộng bằng xe buýt ở tỉnh Đồng Nai

3.2.1. Giải pháp cho Thái độ phục vụ của tài xế và tiếp viên xe buýt

3.2.1.1. Chú trọng công tác đào tạo nghiệp vụ cho tài xế - tiếp viên xe buýt
3.2.1.2. Áp dụng hình thức xử lý vi phạm hoạt động VTHKCC bằng xe buýt đối với tài xế - tiếp viên

3.2.2. Giải pháp cho Sự an toàn

3.2.2.1. Xe buýt an toàn cho tài sản cá nhân
3.2.2.2. Xe buýt an toàn cho tính mạng hành khách và Xe buýt an toàn cho sức khỏe hành khách

3.2.3. Giải pháp cho Mạng lưới tuyến xe buýt

3.2.4. Giải pháp cho Phương tiện xe buýt

3.2.4.1. Lập kế hoạch bảo dưỡng phương tiện định kỳ
3.2.4.2. Kế hoạch vay vốn đầu tư, đổi mới phương tiện xe buýt

3.2.5. Giải pháp cho Trạm dừng – nhà chờ

3.2.6. Giải pháp cho Năng lực phục vụ

3.3. Một số kiến nghị

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng khách hàng dịch vụ xe buýt Đồng Nai

Dịch vụ xe buýt tại tỉnh Đồng Nai đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu di chuyển của người dân. Tuy nhiên, sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ này vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng và đề xuất các giải pháp cải thiện.

1.1. Định nghĩa sự hài lòng khách hàng trong dịch vụ xe buýt

Sự hài lòng khách hàng được hiểu là mức độ thỏa mãn của hành khách khi sử dụng dịch vụ xe buýt. Điều này bao gồm các yếu tố như chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ và sự an toàn trong quá trình di chuyển.

1.2. Tầm quan trọng của dịch vụ xe buýt tại Đồng Nai

Dịch vụ xe buýt không chỉ giúp giảm ùn tắc giao thông mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh. Việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng sẽ khuyến khích nhiều người sử dụng dịch vụ này hơn.

II. Các thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng khách hàng

Mặc dù có nhiều nỗ lực để cải thiện dịch vụ xe buýt, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Những vấn đề này cần được nhận diện và giải quyết kịp thời.

2.1. Chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng nhu cầu

Nhiều hành khách phản ánh rằng chất lượng dịch vụ xe buýt chưa đạt yêu cầu, từ việc xe cũ kỹ đến thái độ phục vụ của nhân viên. Điều này dẫn đến sự không hài lòng và giảm lượng khách sử dụng dịch vụ.

2.2. Thiếu sự an toàn trong quá trình di chuyển

An toàn là một yếu tố quan trọng trong dịch vụ vận tải. Nhiều hành khách lo ngại về sự an toàn của xe buýt, từ việc tài xế lái xe ẩu đến tình trạng xe không được bảo trì định kỳ.

III. Phương pháp cải thiện sự hài lòng khách hàng dịch vụ xe buýt

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, cần áp dụng các phương pháp cải thiện chất lượng dịch vụ xe buýt. Những giải pháp này sẽ giúp tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho hành khách.

3.1. Đào tạo nhân viên phục vụ

Đào tạo nhân viên phục vụ là một trong những giải pháp quan trọng. Nhân viên cần được trang bị kỹ năng giao tiếp và thái độ phục vụ tốt để tạo ấn tượng tích cực với hành khách.

3.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng và phương tiện

Cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng và nâng cấp phương tiện xe buýt. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn đảm bảo an toàn cho hành khách.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải thiện sự hài lòng của khách hàng có thể đạt được thông qua các giải pháp cụ thể. Những ứng dụng thực tiễn này sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt tại Đồng Nai.

4.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát cho thấy rằng có khoảng 70% hành khách không hài lòng với chất lượng dịch vụ hiện tại. Điều này cho thấy cần có những cải cách mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã thực hiện

Các giải pháp đã được thực hiện trong thời gian qua đã mang lại một số kết quả tích cực, nhưng vẫn cần tiếp tục cải thiện để đạt được sự hài lòng cao hơn từ khách hàng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho dịch vụ xe buýt Đồng Nai

Dịch vụ xe buýt tại Đồng Nai cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng không chỉ giúp tăng lượng khách mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của dịch vụ vận tải công cộng.

5.1. Tầm nhìn phát triển dịch vụ xe buýt trong tương lai

Tương lai của dịch vụ xe buýt tại Đồng Nai cần hướng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo an toàn và sự hài lòng của khách hàng. Cần có những chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương để thực hiện điều này.

5.2. Khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ xe buýt

Cần có các chương trình khuyến mãi và chiến dịch truyền thông để khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ xe buýt. Điều này sẽ giúp tăng cường sự phát triển của dịch vụ vận tải công cộng tại tỉnh Đồng Nai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở tỉnh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 1.1 Khái niệm và đặc điểm dịch vụ 1.1 Khái niệm Định nghĩa dịch vụ theo Quinn và Gagnon (1986) là “những hoạt động về kinh tế mà sản phẩm chủ yếu của nó không phải là một vật chất hay cấu trúc hữu hình”. Gronroos (2007) định nghĩa dịch vụ là “một tiến trình bao gồm một chuỗi các hành động nhiều hay ít mang tính chất vô hình, thường được diễn ra trong các tương tác của khách hàng và người cung cấp, và những hành động đó được xem là giải pháp cho các nhu cầu của khách hàng”. Định nghĩa này quan tâm đến mục tiêu của việc trao đổi. Khái niệm dịch vụ dựa theo những định nghĩa về quyền sở hữu và hành động do Koller và cộng sự (2009) đưa ra.

Theo các tác giả này thì dịch vụ có thể được hiểu là bất kỳ một hành động hoặc một việc thực hiện nào mà một cá nhân, tổ chức cung cấp cho người khác mà những hành động đó về cơ bản là vô hình và không đưa đến quyền sở hữu của bất kỳ vật chất nào. Zeithaml và Britner (2000) thì “dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”. Theo các định nghĩa này có thể thấy được một điểm chung là dịch vụ là một hoạt động hoặc một chuỗi các hoạt động có mang tính chất không thể nắm bắt được (vô hình), liên quan đến sự tương tác, trao đổi giữa người bán và người cung cấp, và không mang hình thức trao đổi thuộc về sở hữu.2 Đặc điểm Các định nghĩa tiếp cận theo đặc tính của sự vật đã đưa ra những điểm đặc trưng riêng của dịch vụ khác với sản phẩm là: phi vật thể/vô hình (non-physical), không đồng nhất (heterogenity), không thể tách rời, và khả năng bị hỏng, không thể tồn trữ (perishability). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Theo Zeithaml& Britner (2000), “dịch vụ là những hành động, tiến trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.

Sở dĩ dịch vụ là loại hàng hóa phi vật chất bởi các đặc điểm khác với các hàng hóa thông thường như: tính vô hình, tính không đồng nhất, không thể tách rời và không thể cất giữ. Những đặc điểm này làm cho dịch vụ trở nên khó định lượng và không thể nhìn bằng mắt được”.2 Dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 1.1 Khái niệm Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định 13/2015/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do Thủ tướng Chính phủ ban hành thì nội dung này được quy định: “Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng xe buýt có các điểm dừng đón, trả khách và phương tiện chạy theo biểu đồ vận hành”.2 Các hình thức VTHKCC bằng xe buýt trong thành phố Có 02 loại hình xe buýt chủ yếu ở Việt Nam là: - Xe buýt thông thường: xe buýt sẽ lần lượt dừng lại ở tất các điểm dừng trên hành trình, giúp cho hành khách có thể lên xuống tại bất cứ điểm nào đó trên tuyến. - Xe buýt nhanh: xe chỉ dừng lại ở một số điểm dừng chủ yếu trên tuyến, bỏ qua một số điểm dừng.3 Mạng lưới của hành trình VTHKCC bằng xe buýt Dựa trên Đề án “Nâng cao chất lượng VTHKCC bằng xe buýt” của Bộ GTVT năm 2016 đưa ra một số khái niệm: - Hành trình: là đường đi của phương tiện từ điểm đầu đến điểm cuối để hoàn thành nhiệm vụ vận tải theo biểu đồ đã quy định, hành trình phải mang tính ổn định lâu dài, để thuận tiện cho quá trình đi lại của người dân. - Mạng lưới hành trình: là tập hợp của nhiều hành trình, đảm bảo tính liên thông.

- Những yêu cầu cơ bản của một tuyến xe buýt trong thành phố: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 + Chiều dài tuyến phải nằm trong giới hạn hợp lý, thường gấp 2 – 3 lần chiều dài trung bình một chuyến đi của hành khách. + Lộ trình tuyến thì phải được thiết kế đi qua nhiều điểm thu hút hành khách trong thành phố, để phục vụ được nhiều hành khách hơn. + Các tuyến xe buýt phải được thiết kế có khả năng nối dài trong tương lai. + Cơ sở vật chất trên tuyến phải mang tính đồng bộ, sử dụng trong thời gian dài.4 Đặc điểm dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Về phạm vi hoạt động (theo không gian và thời gian): - Không gian hoạt động: Các tuyến VTHKCC bằng xe buýt thường có cự ly trung bình và ngắn, phương tiện phải thường xuyên dừng đỗ dọc tuyến để phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

- Thời gian hoạt động: Giới hạn thời gian hoạt động VTHKCC bằng xe buýt chủ yếu vào ban ngày, do phục vụ nhu cầu đi lại thường xuyên như: đi học, đi làm… Về phương tiện: - Phương tiện có kích thước nhỏ hơn dùng trong vận tải đường dài nhưng không đòi hỏi tính việt dã cao như phương tiện vận chuyển hành khách liên tỉnh. - Do phương tiện chạy trên tuyến đường ngắn, qua nhiều điểm giao cắt, dọc tuyến có mật độ phương tiện cao, phương tiện phải tăng giảm tốc độ, dừng đỗ nhiều lần nên đòi hỏi phải có tính năng động lực và gia tốc cao. - Để đảm bảo an toàn và phục vụ hành khách tốt nhất, trong phương tiện thường bố trí các thiết bị kiểm tra vé tự động, bán tự động hoặc cơ giới, có hệ thống thông tin hai chiều (người lái – hành khách đầy đủ). - Do hoạt động trong đô thị, thường xuyên phục vụ một khối lượng lớn hành khách cho nên phương tiện thường đòi hỏi cao về việc đảm bảo vệ sinh môi trường (thông gió, tiếng ồn, độ ô nhiễm của khí xả,…) - Các phương tiện trên cùng tuyến xe buýt phải đảm bảo những yêu cầu về thẩm mỹ.

Hình thức bên ngoài: màu sơn giống nhau, cách bố trí các thiết bị trong xe giúp hành khách dễ nhận biết. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Về tổ chức, vận hành: Yêu cầu hoạt động rất cao, phương tiện phải chạy với tần suất lớn, một mặt đảm bảo độ chính xác về thời gian và không gian, mặt khác phải đảm bảo chất lượng phục vụ hành khách, giữ gìn trật tự an toàn giao thông đô thị. Bởi vậy để quản lý điều hành VTHKCC bằng xe buýt đòi hỏi phải có trang thiết bị đồng bộ. Về vốn đầu tư ban đầu và chi phí vận hành: - Vốn đầu tư ban đầu lớn bởi vì ngoài tiền mua sắm phương tiện đòi hỏi phải có chi phí đầu tư trang thiết bị phục vụ VTHKCC khá lớn (nhà chờ, điểm đỗ, bến bãi…).

- Chi phí vận hành lớn, đặc biệt là chi phí nhiên liệu và chi phí cố định khác. Về hiệu quả tài chính: Năng suất vận tải thấp, do cự ly ngắn, phương tiện dừng tại nhiều điểm, tốc độ thấp,…nên giá thành vận chuyển cao. Giá vé do nhà nước quy định và giá vé này thường thấp hơn giá thành để có thể cạnh tranh với các loại phương tiện cơ giới cá nhân đồng thời phù hợp với thu nhập bình quân của người dân.5 Vai trò dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt - Vận tải xe buýt là loại hình thông dụng nhất trong hệ thống VTHKCC. Nó đóng xvai trò chủ yếu trong vận chuyển hành khách ở những vùng đang phát triển ở thành phố, những khu vực trung tâm và đặc biệt là ở những thành phố.

- Ngoài chức năng vận chuyển độc lập, nhờ tính năng cơ động, xe buýt còn được sử dụng như một phương tiện chuyển tiếp và vận chuyển kết hợp với các phương tiện vận tải khác trong hệ thống VTHKCC cũng như trong hệ thống vận tải đối ngoại của đô thị. - Trong các thành phố quy mô vừa và nhỏ, xe buýt góp phần tạo dựng thói quen đi lại bằng phương tiện VTHKCC cho người dân thành phố và tạo tiền đề phát triển các phương thức VTHKCC hiện đại, nhanh, sức chứa lớn trong tương lai. - Sử dụng xe buýt góp phần tiết kiệm chi phí chung cho toàn xã hội (chi phí đầu tư phương tiện, chi phí điều hành quản lý giao thông, chi phí đo lãng phí thời gian do TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 tắc đường,…). Ngoài ra còn nhiều tác động tích cực khách quan đến mọi mặt của đời sống xã hội như: giảm tắc nghẽn giao thông, giảm chi phí đi lại, giảm ô nhiễm môi trường,… 1.2 Chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 1.1 Khái niệm Chất lượng là thuật ngữ có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau.

Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông, chất lượng là tổng thề những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)… làm cho sự việc này phân biệt với sự việc khác. Theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2008 chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu. Parasuraman và công sự (1988) định nghĩa chất lượng dịch vụ là “mức độ và chiều hướng không thống nhất giữa cảm nhận và kỳ vọng của khách hàng, hoặc mức độ mà một dịch vụ đáp ứng hoặc vượt quá kỳ vọng của khách hàng”. Chất lượng dịch vụ theo Zeithmal (1996) là “sự đánh giá của khách hàng về tính ưu việt và sự tuyệt vời nói chung của một dịch vụ.

Nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những khách hàng nhận được”. Theo Wismiewski và Donnelly (2001) “chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu, nó thể hiện mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của khách hàng”. Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng dịch vụ, nhưng nhìn chung những định nghĩa chất lượng dịch vụ liên quan đến việc tìm ra được kinh nghiệm, cảm nhận của khách hàng về sự đáp ứng của dịch vụ cho những kỳ vọng của họ (Cronin & Taylor, 1992). Mỗi khách hàng có nhận thức và nhu cầu cá nhân khác nhau nên cảm nhận về chất lượng dịch vụ cũng khác nhau.

Bằng cách xác định được sự khác nhau giữa cảm nhận và kỳ vọng của khách hàng, các nhà quản trị, xây dựng chiến lược sẽ có thể sửa chữa những thiếu sót trong những hàng hóa hoặc dịch vụ mà cơ quan họ cung cấp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ