CHƯƠNG I. 28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA BỆNH VIEN ĐÀ NẴNG KHI ÁP DỤNG CƠ CHÉ TỰ CHỦ TAI CHIN 29 2. KHÁI QUÁT VẺ BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG. Cơ cấu tổ chức.
Cơ sở vật chất của In 12. Quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của bệnh viện. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH BỆNH VIEN ĐÀ NẴNG. Đặc điểm quản lý tài chính bệnh viện.
Thực trạng việc quản lý nguồn thu của Bệnh viện Đà Nẵng 34036 2. Thực trạng việc quản lý nguồn chi của Bệnh viện Đà Nẵng 46 2. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Bệnh viện Đà Nẵng. 50 KẾT LUẬN GHƯƠNG?:c2sszbsaskesosobtbseusgssabsssssaaae 4 CHƯƠNG 3: MỘT SÓ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG.
diggđgHiagi0siN00888808 sa IS 3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIÊN BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG. Định hướng phát triển chung ngành y tế. Định hướng phát triển Bệnh viện Đà Nẵng.
gi dtö3vianasoaassasacos ĐI 3. Yêu cầu đổi mới đối với quản lý tài chính bệnh viện : Đổi mới quản lý tài chính bệnh viện bao gồm các nội dung sau :. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG. Giải pháp khai thác nguôn tài chính.
Giải pháp sử dụng nguồn tài chính của Bệnh viện Da Ning. Công tác tự kiểm tra tài chính. MOT SO KIEN NGHỊ ĐÓI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC. 82 KẾT LUẬN 84 TAI LIEU THAM KHAO DANH MUC CAC CHU VIET TAT DVSN : Don vi su nghiép NSNN : Ngân sách Nhà nước BHYT : Bảo hiểm y tế KCB : Khám chữa bệnh DANH MUC CAC BANG Số hiệu băng Tén bang Trang 21 Tình hình thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn từ năm 30 2009 đến năm 2012 32 Sô liệu về tài sản cô định của bệnh viện đên cuôi năm 32 2012 23 Giường kê hoạch và kinh phí NSNN câp từ năm 2009- 38 2012 24 Kinh phi NSNN cap va chi phi thực tê phat sinh tir nam 38 2009-2012 2.5 Co cau nguôn kinh phí của BV Đà Nẵng từ năm 2009- 40 2012 2.6 Giá trị tài sản góp vôn từ năm 2007-2012 42 2.7 Giá trị tài sản liên doanh liên kết từ năm tại thời điêm 43 năm 2012 2.8 Nguôn kinh phí viện trợ của BVĐN từ năm 2009 dén 45 2012 29.
Nguôn thu khác của BVĐN từ năm 2009 đên 2012 46 2.10 | Nội dung và tỷ trọng các khoản chi từ nguôn NSNN 47 2.11 Nội dung và tỷ trọng các khoản chi viện phí, BHYT và 49 thu khác 2.12 | Tình hình tài chính của BV Đà Năng qua một sô chỉ 53 tiéu danh gia tai chinh DANH MỤC CÁC BIEU DO, SO DO Số hiệu Tén hình Trang hình Sơ d6 2.1 | Tô chức bệnh viện Đà Nẵng 31 Biéu d6 2.1 | % tong chi cho y tê ở Việt Nam so GDP 2002- 37 2010 1 MỞ ĐÀU 1. Lý do chọn đề tài Trong thời gian dài trước đây chúng ta quan niệm y tế, giáo dục. là các lĩnh vực “phi sản xuất vật chất”, có nghĩa đối ip với lĩnh vực sản xuất vật chất như nông nghiệp, công nghiệp. Chính quan điểm sai lầm này đã kéo theo Sự đầu tư thấp vì xem như đầu tư vào các lĩnh vực này là tiêu tốn nguồn lực của Nhà nước mà không sáng tạo ra giá trị và giá trị sử dụng.
Các bệnh viện, cơ sở y tế chỉ đơn thuần là ĐVSN thu đủ, chỉ đủ. Chuyén sang kinh tế thị trường chúng ta đã có những thay đổi căn bản trong nhận thức, quan điểm về ngành y tế. Ngành y tế được coi là một ngành trong hệ thống kinh tế quốc dân và thuộc nhóm ngành dịch vụ phục vụ các nhu cầu có tính chất phúc lợi xã hội. Nói cách khác, ngành y tế có đóng góp vào GDP của đất nước.
Đầu tư cho y tế không phải là tiêu phí mà là đầu tư cơ bản, đầu tư cho phát triển. Theo quan điểm mới, bệnh viện là một đơn vị kinh tế dịch vụ nhưng khác với các đơn vị kinh doanh dịch vụ bởi hoạt động cung cấp dịch vụ của bệnh viện không đặt mục tiêu lợi nhuận làm mục tiêu quan trọng nhất. Đơn vị kinh tế dịch vụ thông qua các hoạt động dịch vụ của mình để có thu nhập và tích cực hoạt động không vì doanh lợi. Xuất phát từ quan niệm mới trên, Đảng và Nhà nước ta đã có những thay đổi căn bản trong cơ chế quản lý tài chính đối với các ĐVSN có thu, ngày 25 tháng 4 năm 2006 Chính Phủ đã ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với ĐVSN công lập” Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ ra đời đã tạo điều kiện cho các DVSN công lập nâng cao tính tự chủ, thực hiện việc kiểm soát chỉ tiêu nội bộ, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người lao động; tạo quyền tự chủ, chủ động cho đơn vị trong việc quản lý chỉ tiêu tài chính, giảm dần sự can 2 thiệp của các cơ quan quan ly Nha nước vào hoạt động của đơn vị.
Các ĐVSN từng bước tự chủ huy động vốn đề đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, tạo điều kiện mở rộng các hoạt động sự nghiệp và các hoạt động dịch vụ. Thực tế trên đòi hỏi quản lý tài chính trong bệnh viện vừa phải dam bao các mục tiêu tài chính vừa đảm bảo tính hiệu quả trong chăm sóc sức khoẻ. Quản lý tài chính bệnh viện trong cơ chế tự chủ trở thành chìa khoá quyết định sự thành công hay thất bại trong việc quản lý bệnh viện; quyết định sự tụt hậu cũng như phát triển của bệnh viện. Đề tài “Nâng cao công tác quản lý tài chính trong cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Đà Nẵng ” được lựa chọn nghiên cứu nhằm tìm ra hướng thực hiện hữu hiệu hoạt động tài chính bệnh viện tại Bệnh viện Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu của thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu Xuất phát từ việc nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý tài chính bệnh viện và thực tiễn hoạt động tài chính tại Bệnh viện Đà Nẵng nhằm dé xuất các giải pháp nâng cao công tác quản lý tài chính trong cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Đà Nẵng: 3. Nhiệm vụ nghiên cứu * Đánh giá thực trạng tình hình khai thác và sử dụng các nguồn tài chính tại Bệnh viện Đà Nẵng. * Chỉ ra ưu, nhược điểm, những khó khăn cũng như thuận lợi trong việc quản lý tài chính tại Bệnh viện Đà Nẵng trong cơ chế tự chủ. * Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý tài chính đề đạt hiệu quả cao trong quá trình hoạt động của bệnh viện theo hướng vừa đảm bảo mục tiêu tài chính vừa đảm bảo mục tiêu kinh tẾ - xã hội : 3 tăng vốn chính đáng và chỉ hữu hiệu nhằm hoàn thiện công tác quản ly tai chính tại Bệnh viện Đà Nẵng trong cơ chế tài chính mới.
Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu : đề cập chủ yếu tới việc khai thác và sử dụng các nguồn tài chính của Bệnh viện Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu : Tình hình quản lý tài chính tại Bệnh viện Đà Nẵng trong cơ chế tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ. Thời gian : từ năm 2009 đến 2012. Phương pháp nghiên cứu Thông qua nghiên cứu tài liệu, quan sát phân tích hoạt động quản lý tài chính theo cách tiếp cận hệ thống, cách tiếp cận định tính và định lượng; cách tiếp cận lịch sử, logic để thu thập thông tin.
Đồng thời luận văn sử dụng kỹ thuật thống kê, tổng hợp, phân tích, sơ đồ, biều đồ, đồ thị, bảng biểu để phân tích xử lý số liệu. Ngoài ra thông qua việc phân tích, xử lý thông tin, trên cơ sở tham khảo ý kiến của các nhà khoa học kinh tế, các nhà quản lý tài chính trong ngành y tế và kiến thức của bản thân đề đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chính tại Bệnh viện Đà Nẵng trong cơ chế mới 6. Những đóng góp mới của đề tài Đề ra các giải pháp khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực gắn với mục tiêu quản lý tài chính và chiến lược phát triển bệnh viện trong cơ chế mới. Đồng thời luận văn mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước để tạo môi trường thuận lợi cho Bệnh viện phát triển và làm tốt công tác quản lý tài chính CHUONG 1 CO CHE TU CHU TÀI CHÍNH VÀ NHỮNG VÁN ĐÈ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH BỆNH VIỆN 1.
CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CUA CAC DON VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ 1. Cơ chế tự chủ tài chính Tự chủ là quyền tự quyết, tự chịu trách nhiệm về mọi lĩnh vực hoạt động của đơn vị tự chủ. Tự chủ tài chính là quyền tự quyết định mọi hoạt động về việc sử dụng nguồn tài chính của chủ thể ra sao, các hình thức huy động và phân bé tài chính để đạt mục tiêu đề ra của đơn vị tự chủ. Tính tất yếu của cơ chế tự chủ tài chính dành cho các bệnh viện 1.
Đặc thù của thị trường y tế * Hoạt động y tế vừa có tính dịch vụ, vừa có tính sản xuất công nghiệp Hoạt động dịch vụ y tế nhằm chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân được tiến hành theo hai khu vue y tế + Khu vực phòng bệnh: còn gọi là khu vực y tế dự phòng, các dịch vụ y tế xuất hiện trong khu vực này nhằm giúp cho người dân có những biện pháp hạn chế môi trường phát sinh dịch bệnh + Khu vực y tế chữa trị hay y tế chuyên sâu: áp dụng khoa học kỹ thuật y học để can thiệp vào bệnh tật con người, thông qua phương pháp y học hiện đại hoặc y học cổ truyền để chữa bệnh cho con người Hoạt động dịch vụ y tế không thể tách rời hoạt động của ngành công nghiệp y tẾ - ngành trực tiếp sản xuất ra các loại máy móc và thuốc men bao gồm cả tân dược và đông dược. Đây là một ngành công nghiệp không thể thiếu được vì trang thiết bị và thuốc men có một vai trò quan trọng, đôi khi có tính quyết định trong việc bảo vệ và phục hồi sức khoẻ nhân dân. * Hàng hoá, địch vụ y tế là một hàng hoá đặc biệt Đối với khu vực y tế dự phòng thì dịch vụ y tế dự phòng là hàng hoá công cộng thuần túy còn dịch vụ y tế chữa trị là hàng hoá cá nhân.