Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, các hoạt động giao dịch như mua bán, sáp nhập, hợp nhất và chia nhỏ doanh nghiệp tại Việt Nam diễn ra ngày càng sôi động. Để các bên liên quan có thể thương thảo và ra quyết định, việc nắm bắt thông tin toàn diện thông qua xác định giá trị doanh nghiệp trở thành đòi hỏi tất yếu. Giá trị doanh nghiệp phản ánh bức tranh tổng thể về cơ cấu vốn, hiệu quả hoạt động cũng như tiềm năng kinh doanh. Đồng thời, công tác thẩm định giá còn giữ vai trò quyết định đối với tiến trình đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm hoàn thiện cơ chế thị trường.

Mặc dù có vai trò thiết yếu, hệ thống văn bản pháp lý hướng dẫn hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp tại Việt Nam vẫn còn thiếu tính đồng bộ. Các hướng dẫn chuyên biệt về phương pháp tài sản còn hạn chế, chủ yếu căn cứ vào Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 và một số văn bản cổ phần hóa. Việc áp dụng phương pháp tài sản trong thực tiễn bộc lộ nhiều điểm nghẽn kỹ thuật, đặc biệt là sự thiếu vắng cơ chế định lượng giá trị thương hiệu và khả năng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về phương pháp tài sản trong thẩm định giá doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng áp dụng phương pháp tài sản trong thẩm định giá doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn Đầu tư Quốc tế (Valuinco).
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp tài sản trong thẩm định giá doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp tài sản là gì?
  2. Thực trạng áp dụng phương pháp tài sản trong thẩm định giá doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn Đầu tư Quốc tế như thế nào?
  3. Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp tài sản trong thẩm định giá doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn Đầu tư Quốc tế bao gồm những gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng áp dụng phương pháp tài sản trong thẩm định giá doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Việc vận dụng phương pháp tài sản trong thẩm định giá doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn Đầu tư Quốc tế trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực nghiệp vụ thẩm định giá hiện hành tại Việt Nam:

  • Định nghĩa doanh nghiệp theo Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
  • Khung khổ pháp lý về thẩm định giá: Pháp lệnh Giá năm 2002, Luật Giá số 11/2012/QH13, Quyết định số 669/QĐ-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng.
  • Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam (TCTDGVN), trọng tâm là Mục 5 Phần II Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 (ban hành kèm theo Thông tư 28/2021/TT-BTC) và Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 13 về thẩm định giá tài sản vô hình.
  • Khung kỹ thuật xác định hao mòn và khấu hao: Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Công văn số 1326/BXD-QLN ngày 08/08/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá lại nhà cửa, vật kiến trúc; Công văn số 6096/BGTVT-KHCN ngày 28/09/2011 của Bộ Giao thông Vận tải đối với phương tiện vận tải và thiết bị chuyên ngành; Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVSC).

Phương pháp tài sản xác định giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu doanh nghiệp ($V_{DE}$) theo công thức: $$V_{DE} = V_A - V_D$$ Trong đó $V_A$ là giá trị thị trường của toàn bộ tài sản và $V_D$ là giá trị thị trường của các khoản nợ phải trả. Quy trình thực hiện gồm 3 bước: (1) Ước tính tổng giá trị tài sản hữu hình và tài sản tài chính; (2) Ước tính tổng giá trị tài sản vô hình (thực hiện theo phương pháp định giá từng tài sản vô hình xác định được kết hợp vốn hóa phần thu nhập thặng dư của tài sản vô hình chưa xác định, hoặc vốn hóa toàn bộ dòng lợi nhuận do tài sản vô hình tạo ra); (3) Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu.

Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ kiểm kê, báo cáo tài chính đã kiểm toán.
  • Phương pháp thống kê, chọn lọc và so sánh: rà soát các danh mục tài sản, đối chiếu giá trị sổ sách kế toán với giá trị thị trường.
  • Phương pháp đối chiếu, phân tích và kết luận: kết hợp phương pháp tuổi đời (xác định tỷ lệ hao mòn qua tuổi đời hiệu quả và tuổi đời kinh tế theo Thông tư 45/2013/TT-BTC) và phương pháp chuyên gia (đánh giá hao mòn vật lý kết cấu theo tỷ trọng).
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính giai đoạn 2019–2021 của Valuinco; Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán giai đoạn 2017–2021, hồ sơ pháp lý, kỹ thuật và hợp đồng thuê đất của Công ty Cổ phần Ô tô Sao Tây Nam; các bảng dữ liệu về đất đai và tài sản cố định của Công ty Cổ phần Đầu tư Vĩnh Sơn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn Đầu tư Quốc tế (Valuinco)

Chương 1 trình bày khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của Valuinco. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá số 093/TĐG của Bộ Tài chính, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 (đã chuẩn hóa lên ISO 9001:2015) và vận hành hệ thống kho giá dữ liệu nội bộ. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Văn phòng, các Ban Nghiệp vụ 1, 2, 3, Ban Tài chính Kế toán, Ban Đảm bảo chất lượng và Marketing, Trung tâm nghiên cứu chính sách – pháp luật cùng mạng lưới chi nhánh (TP. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Thái Nguyên) và văn phòng đại diện tại nhiều địa phương. Khách hàng trọng điểm của công ty là các tổ chức tín dụng lớn như BIDV, Vietinbank, Vietcombank, MB Bank, Agribank, cùng các cơ quan nhà nước và tập đoàn kinh tế.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 So sánh 2021/2020
Doanh thu thuần (triệu đồng) 7.732 7.915 13.122 +2,37% +67,5%
Chi phí quản lý kinh doanh (triệu đồng) 7.442 7.711 12.790 +2,55% +66,5%
Tổng lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 205 192 322 -14,77% +173%
Chi phí thuế TNDN (triệu đồng) 17,69 15,10 41,00 -14,64% +172%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 70,77 60,42 164,00 -14,60% +171%

Về mặt lý luận, chương này phân tích khái niệm, vai trò, mục đích thẩm định giá doanh nghiệp và các tiền đề giá trị (giá trị sổ sách, giá trị thay thế, giá trị chuyển đổi thành tiền, giá trị tài sản vô hình). Tác giả tổng hợp các nhân tố tác động đến giá trị doanh nghiệp, phân chia thành: môi trường tổng quát (kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, khoa học – công nghệ), môi trường đặc thù (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, cơ quan quản lý nhà nước) và các nhân tố nội tại (hiện trạng tài sản, vị trí kinh doanh, uy tín thương hiệu, trình độ người lao động, năng lực quản trị). Chương 1 cũng phân tích chi tiết quy trình thẩm định giá từng nhóm tài sản cấu thành theo Thông tư 28/2021/TT-BTC, đồng thời chỉ ra ưu điểm (dễ hiểu, dữ liệu kiểm chứng đáng tin cậy) và nhược điểm (bỏ qua giá trị tương lai, không đo lường đầy đủ tài sản vô hình và các yếu tố phi tài sản).

Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp tài sản tại Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn Đầu tư Quốc tế

Chương 2 mô tả quy trình thẩm định giá chuẩn gồm 8 bước tại Valuinco: (1) Lãnh đạo phân công nhiệm vụ; (2) Nghiên cứu hồ sơ tài liệu; (3) Lập kế hoạch thẩm định; (4) Khảo sát thực tế và thu thập thông tin; (5) Phân tích thông tin; (6) Lựa chọn phương pháp và tính toán; (7) Lập dự thảo báo cáo, chứng thư; (8) Kiểm soát chất lượng, ký phê duyệt, phát hành và lưu trữ.

Trọng tâm của chương là nghiên cứu tình huống thẩm định giá giá trị vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Ô tô Sao Tây Nam tại thời điểm 31/12/2021 (thực hiện ngày 19/05/2022) phục vụ mục đích chuyển nhượng cổ phần của Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Sài Gòn (Savico). Doanh nghiệp có vốn điều lệ 40.000 triệu đồng (tương ứng 4.000.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), gồm 5 cổ đông: Savico nắm 43,8% (1.752.000 cổ phần), Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Công nắm 30% (1.200.000 cổ phần), ông Trần Trọng Bình nắm 15% (600.000 cổ phần), ông Nguyễn Tăng Vĩnh nắm 10% (400.000 cổ phần), ông Trần Bình nắm 1,2% (48.000 cổ phần). Công ty sở hữu 100% vốn tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Thương mại Sao Tây Nam Kiên Giang. Kết quả kinh doanh năm 2021 ghi nhận doanh thu thuần đạt 447.372 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 151,373 triệu đồng.

Trong quá trình định giá lại tài sản cố định hữu hình theo cách tiếp cận từ chi phí, Valuinco áp dụng phương pháp tuổi đời kinh tế (theo Thông tư 45/2013/TT-BTC) kết hợp phương pháp chuyên gia để tính hao mòn lũy kế:

  • Nhà cửa, vật kiến trúc: Giá trị còn lại theo sổ sách là 30.822 triệu đồng, giá trị đánh giá lại tăng lên 33.567 triệu đồng.
  • Máy móc thiết bị: Giá trị còn lại theo sổ sách là 7.409 triệu đồng, giá trị đánh giá lại đạt 7.507 triệu đồng.
  • Phương tiện vận tải: Giá trị còn lại theo sổ sách là 7.125 triệu đồng, giá trị đánh giá lại đạt 7.862 triệu đồng.
  • Tài sản cố định vô hình trên sổ sách: Giữ nguyên mức 487,120 triệu đồng.
  • Các khoản công nợ: Khoản phải thu là 21.404 triệu đồng, nợ phải trả là 68.417 triệu đồng; do doanh nghiệp chưa hoàn tất đối chiếu công nợ tại thời điểm thẩm định nên đơn vị tư vấn tạm thời ghi nhận theo số dư sổ sách kế toán và đưa vào điều khoản loại trừ/hạn chế.

Bên cạnh đó, chương 2 phản ánh danh mục quản lý đất đai và tài sản cố định trong tình huống nghiên cứu Công ty Cổ phần Đầu tư Vĩnh Sơn. Qua thực tiễn, tác giả chỉ ra các hạn chế tại đơn vị: thẩm định viên gặp khó khăn khi bóc tách giá trị tài sản vô hình chưa được ghi nhận trên sổ sách kế toán, việc xác định tỷ lệ hao mòn phụ thuộc lớn vào giả định chủ quan của chuyên gia, và kết quả thẩm định bị hạn chế do phụ thuộc vào tiến độ đối chiếu công nợ của khách hàng.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp tài sản trong thẩm định giá doanh nghiệp

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ định giá tại Valuinco:

  1. Giải pháp nội bộ tại Valuinco:
  • Hoàn thiện quy trình xác định giá trị tài sản vô hình: Áp dụng đầy đủ quy trình vốn hóa phần thu nhập vượt trội do tài sản vô hình đem lại theo hướng dẫn của Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 13, thay vì chỉ ghi nhận nguyên giá các phần mềm máy tính có sẵn trên sổ sách kế toán.
  • Hoàn thiện kỹ thuật dự báo triển vọng phát triển của doanh nghiệp: Kết hợp phân tích dòng tiền kỳ vọng và năng lực kinh doanh dài hạn để bổ trợ cho phương pháp tài sản, khắc phục nhược điểm tĩnh của phương pháp này.
  1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính):
  • Tiếp tục sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các tiêu chuẩn thẩm định giá liên quan đến phương pháp tài sản, cụ thể hóa các công thức và tiêu chí xác định chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC), tỷ suất vốn hóa tài sản vô hình.
  • Ban hành hướng dẫn chi tiết về hoạt động phân tích, ước tính mức độ hao mòn tài sản; xây dựng khung tuổi đời kinh tế thực tế cho từng chủng loại tài sản máy móc, công nghệ mới thay vì áp dụng thời gian trích khấu hao kế toán thuần túy theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể sự biến động giữa giá trị sổ sách kế toán và giá trị thị trường được đánh giá lại của các nhóm tài sản cố định trọng yếu tại Công ty Cổ phần Ô tô Sao Tây Nam:

Danh mục tài sản cố định Giá trị còn lại theo sổ sách (triệu đồng) Giá trị còn lại đánh giá lại (triệu đồng) Chênh lệch (triệu đồng)
Nhà cửa, vật kiến trúc 30.822 33.567 +2.745
Máy móc thiết bị 7.409 7.507 +98
Phương tiện vận tải 7.125 7.862 +737
Tài sản cố định vô hình (phần mềm) 487,120 487,120 0

Các đề xuất và đóng góp chính của tác giả:

  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh chi tiết việc vận dụng Thông tư 28/2021/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC vào một hồ sơ thẩm định giá doanh nghiệp thực tế phục vụ mua bán cổ phần. Nghiên cứu chỉ rõ việc đánh giá lại tài sản cố định hữu hình (nhà cửa, phương tiện vận tải) đã làm gia tăng giá trị tài sản thực tế so với giá trị sổ sách kế toán.
  • Đóng góp về mặt phương pháp: Tác giả chỉ ra lỗ hổng lớn nhất của việc áp dụng phương pháp tài sản trong thực tế là việc bỏ sót các tài sản vô hình không xác định được (như uy tín thương hiệu mạng lưới phân phối ô tô, quyền khai thác địa điểm kinh doanh), đồng thời đề xuất lộ trình cụ thể hóa việc xác định tỷ suất vốn hóa tài sản vô hình theo quy định pháp lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tại thời điểm thẩm định giá tình huống Sao Tây Nam, doanh nghiệp chưa hoàn tất việc đối chiếu công nợ phải thu và nợ phải trả, khiến thẩm định viên buộc phải giả định số liệu sổ sách kế toán là chính xác và đưa vào điều khoản hạn chế của chứng thư.
  • Khóa luận chưa thực hiện được việc lượng hóa giá trị thương hiệu và tài sản vô hình ngoài sổ sách kế toán cho doanh nghiệp nghiên cứu do thiếu dữ liệu giao dịch thị trường tương đồng và hướng dẫn định lượng chi tiết.
  • Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế khu biệt tại Valuinco và tập trung chủ yếu vào hồ sơ điển hình của Công ty Cổ phần Ô tô Sao Tây Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp tài sản với phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) nhằm so sánh sai lệch và phản ánh đầy đủ giá trị hoạt động liên tục của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu xây dựng mô hình định lượng chi tiết cho tài sản vô hình (lợi thế thương mại, giá trị nhãn hiệu) theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 13 trong các thương vụ M&A ngành phân phối thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên các ngành Thẩm định giá, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp mẫu biểu, biên bản kiểm kê, kỹ thuật tính hao mòn lũy kế theo phương pháp tuổi đời kinh tế và phương pháp chuyên gia.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Nguồn tư liệu thực tế phản ánh khoảng cách giữa lý thuyết Tiêu chuẩn thẩm định giá số 12 và thực tiễn triển khai nghiệp vụ tại doanh nghiệp thẩm định giá độc lập.
  • Chuyên viên thẩm định giá và tư vấn M&A: Tham khảo kinh nghiệm xử lý các vướng mắc liên quan đến hồ sơ pháp lý tài sản, hợp đồng thuê đất, và kỹ thuật lập báo cáo loại trừ đối với công nợ chưa đối chiếu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ nào để xác định tuổi đời kinh tế của tài sản cố định khi tính hao mòn? Do chưa có văn bản quy định riêng về tuổi đời kinh tế của các loại tài sản máy móc thiết bị, tổ tư vấn tại Valuinco đã vận dụng khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính để làm tuổi đời kinh tế phục vụ tính tỷ lệ hao mòn.

2. Cơ cấu cổ đông của Công ty Cổ phần Ô tô Sao Tây Nam tại thời điểm thẩm định giá được phân bổ ra sao? Theo Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2021, công ty có vốn điều lệ 40.000 triệu đồng chia thành 4.000.000 cổ phần. Cơ cấu sở hữu gồm: Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Sài Gòn (Savico) nắm 43,8%; Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Công nắm 30%; ông Trần Trọng Bình nắm 15%; ông Nguyễn Tăng Vĩnh nắm 10%; và ông Trần Bình nắm 1,2%.

3. Tại sao giá trị các khoản phải thu và phải trả của Sao Tây Nam lại tạm ghi nhận theo số sách kế toán? Tại thời điểm thực hiện thẩm định giá (tháng 5/2022 cho dữ liệu ngày 31/12/2021), Công ty Cổ phần Ô tô Sao Tây Nam chưa hoàn thành việc đối chiếu xác nhận công nợ với các khách hàng và nhà cung cấp. Do đó, tổ thẩm định tạm thời ghi nhận theo số dư trên sổ sách kế toán (phải thu 21.404 triệu đồng, phải trả 68.417 triệu đồng) và ghi rõ hạn chế này trong chứng thư thẩm định giá.

4. Hai phương pháp xác định tổng giá trị tài sản vô hình theo Tiêu chuẩn thẩm định giá số 12 được khóa luận trình bày như thế nào? Phương pháp 1 ước tính riêng từng tài sản vô hình xác định được theo TCTDGVN số 13, sau đó ước tính tài sản vô hình không xác định được bằng cách vốn hóa phần thu nhập vượt trội (lấy thu nhập hoạt động bình thường trừ đi thu nhập tạo ra từ tài sản hữu hình và tài sản tài chính). Phương pháp 2 ước tính tổng giá trị toàn bộ tài sản vô hình bằng cách vốn hóa trực tiếp dòng lợi nhuận do tất cả các tài sản vô hình đem lại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Mai đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp tài sản theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng ứng dụng nghiệp vụ này tại Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn Đầu tư Quốc tế (Valuinco). Thông qua tình huống nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần Ô tô Sao Tây Nam, công trình đã làm rõ các bước tính toán giá trị thị trường của từng nhóm tài sản cố định hữu hình cũng như những bất cập phát sinh khi xử lý số liệu công nợ và tài sản vô hình. Các đề xuất hoàn thiện quy trình nội bộ tại Valuinco và kiến nghị gửi Bộ Tài chính mang tính thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo và hành nghề thẩm định giá doanh nghiệp.