Tổng quan nghiên cứu

Kiểm soát nội bộ (KSNB) các khoản chi tại các đơn vị hành chính nhà nước đóng vai trò then chốt nhằm bảo toàn nguồn lực công, ngăn ngừa thất thoát lãng phí và nâng cao hiệu quả giải ngân ngân sách nhà nước (NSNN). Cục Dự trữ Nhà nước (DTNN) khu vực Nghĩa Bình là cơ quan trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước - Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý hàng dự trữ quốc gia trên địa bàn 02 tỉnh trọng điểm là Bình Định và Quảng Ngãi. Đặc thù hoạt động của đơn vị là đơn vị dự toán cấp hai, không có nguồn thu sự nghiệp, được NSNN đảm bảo 100% kinh phí hoạt động theo chế độ tự chủ quy định tại Quyết định số 859/QĐ-TCDT.

Trong giai đoạn 2020 - 2022, khối lượng công việc nhập, xuất, bảo quản và cứu trợ hàng dự trữ quốc gia gia tăng đột biến để đáp ứng yêu cầu phòng chống thiên tai, bão lũ và dịch bệnh tại khu vực miền Trung. Tuy nhiên, công tác KSNB các khoản chi thường xuyên và chi nghiệp vụ đặc thù tại đơn vị còn bộc lộ nhiều hạn chế: quy trình nhận diện rủi ro chưa được chuẩn hóa, nhận thức của lãnh đạo và cán bộ công chức (CBCC) về KSNB chưa toàn diện, sự phối hợp giữa 05 phòng nghiệp vụ và 03 Chi cục trực thuộc đôi lúc còn thiếu đồng bộ.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB trong khu vực công, đánh giá toàn diện thực trạng kiểm soát chi tiêu tại Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình trong giai đoạn 2020 - 2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện KSNB giai đoạn 2024 - 2026. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu tối ưu hóa 100% các quy trình thanh quyết toán, giảm thiểu tối đa sai phạm thủ tục và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí ngân sách được giao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng lý luận dựa trên khuôn khổ kiểm soát nội bộ tích hợp COSO (1992, cập nhật 2013) của Ủy ban Thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về Chống Gian lận Báo cáo Tài chính, kết hợp với Hướng dẫn về KSNB trong khu vực công của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao (INTOSAI 1992, cập nhật 2001). Theo COSO 2013, hệ thống KSNB được cấu thành từ 05 yếu tố cốt lõi gắn liền với 17 nguyên tắc nền tảng:

  • Môi trường kiểm soát (Control Environment): Thiết lập kỷ cương, chuẩn mực đạo đức, phong cách lãnh đạo và cơ cấu tổ chức bộ máy.
  • Đánh giá rủi ro (Risk Assessment): Nhận diện, phân tích mức độ ảnh hưởng và xác lập cơ chế phản ứng với rủi ro tài chính.
  • Hoạt động kiểm soát (Control Activities): Chính sách, thủ tục phê duyệt, phân công phân nhiệm, kiểm soát vật chất và kiểm tra độc lập.
  • Thông tin và truyền thông (Information and Communication): Thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin kế toán - quản trị kịp thời, bảo mật.
  • Giám sát (Monitoring Activities): Hoạt động giám sát thường xuyên và đánh giá định kỳ đối với toàn bộ chu trình kiểm soát.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam bao gồm Luật Kế toán năm 2015 (Luật số 88/2015/QH13), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315 theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC), Nghị định số 130/2005/NĐ-CP về chế độ tự chủ tài chính cơ quan hành chính, Thông tư số 107/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Thông tư số 108/2018/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hệ thống văn bản pháp quy, quy chế chi tiêu nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán nội bộ và số liệu nhập xuất hàng dự trữ quốc gia của Cục giai đoạn 2020 - 2023. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 21 biến quan sát môi trường kiểm soát (MT1 đến MT21) cùng các nhóm biến rủi ro (RR), hoạt động kiểm soát (HD), thông tin truyền thông (TT) và giám sát (GS).
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện phương pháp điều tra toàn bộ (census sampling) đối với toàn thể 77 cán bộ, công chức và người lao động đang làm việc tại Văn phòng Cục và 03 Chi cục trực thuộc. Tỷ lệ thu hồi phiếu hợp lệ đạt 100% (77/77 phiếu). Cơ cấu mẫu gồm 08 thạc sĩ, 37 cử nhân đại học, 09 cao đẳng, 17 trung cấp và 06 nhân viên hỗ trợ. Việc chọn mẫu toàn bộ là tối ưu nhất vì quy mô nhân sự vừa phải, giúp phản ánh trung thực toàn diện ý kiến của mọi vị trí công tác.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS, sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả (tần số, tần suất, giá trị trung bình Mean và độ lệch chuẩn). Kết quả định lượng được đối chiếu với phân tích định tính về quy trình luân chuyển chứng từ để rút ra các kết luận thực chứng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình xử lý dữ liệu khảo sát 77 cán bộ công chức và phân tích chứng từ chi tiêu giai đoạn 2020 - 2022, nghiên cứu ghi nhận các phát hiện then chốt sau:

  • Môi trường kiểm soát có sự phân hóa rõ nét: Giá trị trung bình của nhóm yếu tố cam kết về tính liêm chính và giá trị đạo đức đạt mức rất cao (trên 4.15/5.00), thể hiện sự tuân thủ kỷ luật công vụ nghiêm ngặt. Tuy nhiên, nhóm tiêu chí về chính sách nhân sự và đào tạo chuyên sâu (từ MT18 đến MT21) chỉ đạt mức trung bình 3.28/5.00. Đội ngũ kế toán gồm 06 người tại Phòng Tài chính kế toán có 100% trình độ đại học trở lên nhưng do chính sách luân chuyển cán bộ thường xuyên, kinh nghiệm thực tế về nghiệp vụ kiểm soát kho vận đặc thù còn thiếu đồng đều.

  • Đánh giá rủi ro là khâu yếu nhất trong hệ thống KSNB: Giá trị trung bình tổng thể của thành phần đánh giá rủi ro chỉ đạt 3.10/5.00. Có tới 64.9% số người được hỏi cho biết Cục chưa thiết lập quy trình nhận diện rủi ro tài chính thành văn bản chính thức; 71.4% nhận định đơn vị chưa có kịch bản ứng phó chủ động trước các rủi ro biến động giá nguyên vật liệu bảo quản hoặc sự cố hư hỏng kho tàng do thiên tai.

  • Hoạt động kiểm soát chi tiêu chưa thực sự thông suốt: Trong khi quy trình kiểm soát chi lương và các khoản phụ cấp đạt mức độ tuân thủ 99.2%, thì quy trình kiểm soát chi mua sắm, sửa chữa tài sản kho bãi tại 05 điểm kho (Quy Nhơn, Bình Nghi, Nhơn Hòa, Đức Hiệp, Dung Quất) vẫn còn tình trạng chậm trễ hồ sơ thanh toán từ 10 đến 20 ngày. Nguyên nhân do việc phân công trách nhiệm giữa cán bộ kỹ thuật bảo quản và kế toán thanh toán chưa được phân định ranh giới rõ ràng trong khâu nghiệm thu khối lượng.

  • Hệ thống thông tin và giám sát còn mang tính cục bộ: 58.4% ý kiến khảo sát cho rằng việc chia sẻ thông tin dự toán và tiến độ giải ngân giữa Văn phòng Cục và các Chi cục cấp dưới chủ yếu thực hiện qua văn bản giấy truyền thống, chưa tích hợp dữ liệu thời gian thực trên nền tảng số hóa quản lý tài chính.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm được minh chứng rõ nét qua hệ thống 21 bảng thống kê mô tả (Bảng 2.1 đến Bảng 2.21) và 03 sơ đồ quy trình nghiệp vụ trong luận văn. Cụ thể, biểu đồ phân bố tần số cho thấy sự tập trung đánh giá ở mức trung tính đối với công tác kiểm tra đột xuất và quản trị rủi ro chi tiêu.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây, kết quả này có sự tương đồng sâu sắc với nghiên cứu của Ngô Lê Mai Phương (2018) tại cùng đơn vị và nghiên cứu của Võ Trí Dũng (2014) trong khối cơ quan sự nghiệp công lập tại Bình Định, khi đều chỉ ra rằng điểm nghẽn lớn nhất của hệ thống KSNB công lập nằm ở khâu nhận thức rủi ro và hoạt động giám sát độc lập. Tuy nhiên, đóng góp mới của đề án là đã lượng hóa chi tiết mức độ tác động của đặc thù ngành dự trữ quốc gia—nơi quản lý 100% vốn NSNN không có nguồn thu—đến quy trình kiểm soát chi phí bảo quản và vận hành hệ thống kho bãi.

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên bắt nguồn từ ba yếu tố:

  1. Áp lực tuân thủ các quy định quản lý ngân sách nhà nước nhiều tầng nấc khiến bộ máy có xu hướng tập trung vào tính hợp thức của chứng từ hơn là đánh giá hiệu quả kinh tế của khoản chi.
  2. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong đối chiếu số liệu kế toán giữa đơn vị dự toán cấp 2 (Cục) và đơn vị dự toán cấp 3 (Chi cục) chưa đồng bộ với phần mềm kế toán dự trữ quốc gia theo Thông tư 108/2018/TT-BTC.
  3. Bộ phận thanh tra - kiểm tra của Cục gồm số lượng biên chế mỏng, phải kiêm nhiệm nhiều công tác quản lý chuyên môn nên chưa thể triển khai kiểm toán nội bộ độc lập định kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện KSNB các khoản chi tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình giai đoạn 2024 - 2026:

  1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát và chính sách nhân sự:
  • Xây dựng quy chế luân chuyển cán bộ kế toán theo lộ trình tối thiểu 03 năm/lần nhằm đảm bảo tính ổn định nghiệp vụ nhưng vẫn ngăn ngừa nguy cơ thông đồng tiêu cực.
  • Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kiểm soát nội bộ và phân tích tài chính công cho 100% cán bộ phòng Tài chính kế toán và phụ trách kế toán tại 03 Chi cục trực thuộc trước quý 2 năm 2025.
  1. Chuẩn hóa quy trình nhận diện và đánh giá rủi ro:
  • Ban hành Sổ tay hướng dẫn nhận diện rủi ro tài chính nội bộ, chia rủi ro thành 03 nhóm: rủi ro chi vượt dự toán, rủi ro sai sót chứng từ thanh toán và rủi ro hao hụt tài sản trong bảo quản.
  • Thiết lập ma trận đánh giá rủi ro định kỳ hàng quý, phấn đấu giảm tỷ lệ phát sinh sai lệch hồ sơ thanh quyết toán xuống dưới 0.5% tổng số chứng từ chi trong năm 2025.
  1. Tối ưu hóa hoạt động kiểm soát nghiệp vụ chi:
  • Thực hiện triệt để nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa 05 khâu: lập dự toán, phê duyệt, thực hiện mua sắm, nghiệm thu và hạch toán thanh toán.
  • Chuẩn hóa sơ đồ quy trình mua sắm, sửa chữa tài sản kho tàng tại 05 điểm kho, rút ngắn thời gian luân chuyển và kiểm soát chứng từ từ 15 ngày xuống còn tối đa 05 ngày làm việc.
  1. Nâng cấp hệ thống thông tin truyền thông và hoạt động giám sát:
  • Triển khai liên thông 100% dữ liệu kế toán dự trữ quốc gia giữa Văn phòng Cục và 03 Chi cục trực thuộc thông qua hệ thống phần mềm quản lý tài chính tập trung vào năm 2025.
  • Tăng cường hoạt động giám sát định kỳ 02 lần/năm và tổ chức kiểm tra đột xuất tối thiểu 01 lần/năm tại từng Chi cục, gắn trách nhiệm kiểm tra trực tiếp với người đứng đầu đơn vị.

Về mặt kiến nghị vĩ mô:

  • Kiến nghị Bộ Tài chính và Tổng cục Dự trữ Nhà nước hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật bảo quản hàng dự trữ phù hợp với biến động giá cả thị trường thực tế.
  • Kiến nghị Tổng cục Dự trữ Nhà nước tăng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ kiểm soát kho tàng thông minh cho Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình trong giai đoạn 2024 - 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 04 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Lãnh đạo các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trên toàn quốc: Cung cấp khung đánh giá thực chứng 05 thành phần COSO 2013 để rà soát, tái cấu trúc hệ thống kiểm soát chi tiêu và tối ưu hóa quản lý nguồn vốn NSNN tại đơn vị mình.
  • Đội ngũ Kế toán trưởng, Kế toán viên trong các cơ quan hành chính nhà nước: Nắm bắt phương pháp thiết lập quy trình kiểm soát chứng từ chi thường xuyên, chi mua sắm sửa chữa theo đúng Thông tư 107/2017/TT-BTC và Thông tư 108/2018/TT-BTC.
  • Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu kết hợp khảo sát định lượng toàn bộ mẫu (census sampling) và kỹ thuật phân tích thống kê mô tả trên SPSS phục vụ viết luận văn thạc sĩ.
  • Các cơ quan quản lý, thanh tra, kiểm toán nhà nước: Khai thác bức tranh thực tiễn về những rào cản KSNB trong các đơn vị đặc thù không có nguồn thu để hoàn thiện chính sách pháp luật về quản lý tài chính công.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm soát nội bộ chi tiêu trong cơ quan hành chính khác gì so với doanh nghiệp?

Khác với doanh nghiệp hướng tới tối đa hóa lợi nhuận, cơ quan hành chính như Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình sử dụng 100% kinh phí NSNN cấp và không có nguồn thu. KSNB tại đây tập trung cao nhất vào tính tuân thủ pháp luật, chấp hành đúng định mức dự toán được duyệt và bảo toàn tài sản công theo Luật Ngân sách nhà nước.

Vì sao đánh giá rủi ro lại là khâu yếu nhất tại Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình?

Kết quả khảo sát 77 CBCC cho thấy 64.9% nhận định đơn vị chưa có quy trình nhận diện rủi ro bằng văn bản. Nguyên nhân do tâm lý hành chính thụ động, phụ thuộc hoàn toàn vào phân bổ dự toán cấp trên và thiếu công cụ đo lường rủi ro tài chính chuyên biệt.

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phân tích bằng công cụ gì?

Nghiên cứu khảo sát toàn bộ 77/77 cán bộ công chức của Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình (đạt tỷ lệ 100%). Dữ liệu được xử lý và phân tích thống kê mô tả thông qua phần mềm SPSS với hệ thống 21 tiêu chí đánh giá môi trường kiểm soát.

Việc luân chuyển cán bộ kế toán ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả KSNB?

Tại đơn vị, 100% nhân sự kế toán có trình độ đại học trở lên nhưng do tính chất luân chuyển định kỳ, cán bộ mới cần thời gian dài tiếp cận quy trình đặc thù của ngành dự trữ. Điều này khiến điểm đánh giá chính sách nhân sự chỉ đạt 3.28/5.00, làm giảm tính liền mạch trong kiểm soát chi.

Các giải pháp đề xuất có lộ trình thực hiện như thế nào?

Hệ thống giải pháp được thiết kế theo lộ trình 03 năm (2024 - 2026): Giai đoạn 2024 hoàn thiện quy chế và phân công trách nhiệm; năm 2025 chuẩn hóa ma trận rủi ro và đào tạo 100% nhân sự; năm 2026 hoàn thành số hóa liên thông dữ liệu tài chính toàn Cục.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ các khoản chi trong cơ quan hành chính dựa trên khuôn khổ COSO 2013 và hướng dẫn INTOSAI.
  • Phân tích thực chứng trên mẫu 77 cán bộ công chức đã làm rõ thực trạng 05 yếu tố KSNB tại Cục DTNN khu vực Nghĩa Bình giai đoạn 2020 - 2022, chỉ rõ khâu đánh giá rủi ro đạt mức thấp nhất với 3.10/5.00 điểm.
  • Đóng góp hệ thống 04 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp đơn vị tiết giảm thời gian xử lý chứng từ chi tiêu từ 15 ngày xuống 05 ngày và nâng cao hiệu lực kiểm soát tài chính.
  • Xác lập lộ trình thực thi cụ thể từ năm 2024 đến năm 2026, gắn kết giữa hoàn thiện thể chế nội bộ với hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin kế toán dự trữ quốc gia.
  • Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cho các nhà quản lý tài chính công, kiểm toán viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang nghiên cứu về quản trị khu vực công.