phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương, cụ thể: Chƣơng 1: Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Chƣơng 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình. Chƣơng 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình. 123doc –1– CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại. Các vấn đề cơ bản về ngân hàng thƣơng mại. Khái niệm về ngân hàng thương mại. Theo luật các Tổ chức tín dụng năm 2011, ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Như vậy, có thể nói rằng ngân hàng thương mại là một loại định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng: Khái niệm: Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thể hiện quan hệ tín dụng phát sinh giữa ngân hàng với khách hàng, trong đó ngân hàng là người cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức bằng tiền hoặc tài sản trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận, với cam kết là khách hàng phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn.
Phân loại: 123doc –2– Thứ nhất, căn cứ vào mục đích của tín dụng: gồm cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và cho vay sinh hoạt tiêu dùng. Thứ hai, căn cứ vào thời hạn cho vay: gồm cho vay ngắn hạn và trung dài hạn. Thứ ba, căn cứ vào bảo đảm của tín dụng: gồm cho vay tín chấp và cho vay có bảo đảm. Thứ tư, căn cứ vào khách hàng vay:gồm cho vay khách hàng cá nhân và cho vay khách hàng doanh nghiệp.
Thứ năm, căn cứ vào phương thức cho vay: gồm cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và cho vay theo hạn mức thấu chi. Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng Khái niệm: Theo khoản 01, điều 02 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng thì rủi ro tín dụng: “là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Vậy rủi ro tín dụng có thể hiểu là rủi ro phát sinh trong hoạt động tín dụng của ngân hàng khi khách hàng vay không thể hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đầy đủ và đúng hạn gây ra những thất thoát vốn, tài sản cho ngân hàng. Phân loại rủi ro tín dụng: Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, thì rủi ro tín dụng được phân chia như sau: 123doc –3– Rủi ro tín dụng Rủi ro giao Rủi ro danh dịch mục Rủi ro lựa Rủi ro bảo Rủi ro Rủi ro nội Rủi ro tập chọn đảm nghiệp vụ tại trung (Nguồn: Trần Huy Hoàng, 2011, Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại) Hình 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng Rủi ro giao dịch: là loại rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quá trình xem xét, thẩm định và ra quyết định cho vay, giải ngân đối với khoản vay.
Các loại rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. Rủi ro danh mục: là rủi ro phát sinh từ việc xây dựng, quản lý hay thực hiện danh mục cho vay của ngân hàng không hiệu quả hay chưa phù hợp với định hướng phát triển của ngân hàng hoặc định hướng phát triển của nền kinh tế. Các loại rủi ro danh mục gồm: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng: Trong thực tế có rất nhiều nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng, nếu nhóm chúng lại thì có hai nhóm nguyên nhân sau: Nguyên nhân khách quan: Những tác động ngoài ý chí của khách hàng và ngân hàng như: thiên tai, hỏa hoạn, sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch vùng, ngành, biến động thị trường trong và ngoài nước, thay đổi cung cầu hàng hóa,…khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc 123doc –4– phục được.
Từ đó, doanh nghiệp dù có thiện chí nhưng vẫn không thể trả nợ ngân hàng. Nguyên nhân chủ quan: Từ phía khách hàng: Là nguyên nhân nội tại của mỗi khách hàng. Như khả năng tự chủ tài chính yếu kém, hạn chế về năng lực kinh doanh và quản lý dẫn đến việc sử dụng vốn vay không hiệu quả hoặc thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể do khách hàng thiếu đạo đức trong kinh doanh hay cố tình lừa đảo trong việc vay vốn ngân hàng, khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay ngân hàng,.
Từ phía ngân hàng: - Cán bộ ngân hàng không chấp hành nghiêm túc quy chế, quy trình tín dụng và các điều kiện cho vay. - Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản lý rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng phân tích khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng để tính toán điều kiện vay và khả năng trả nợ,… - Năng lực cán bộ tín dụng yếu kém ảnh hưởng đến sai lầm trong quyết định cho vay. - Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịp thời, chính xác để xem xét, phân tích trước khi cấp tín dụng. - Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng chưa đủ tầm và chính sách đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng cũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Các tiêu chí đo lƣờng rủi ro tín dụng 123doc –5– Bảng 1.1: Các tiêu chí đo lường rủi ro tín dụng Tiêu chí Công thức tính 1. Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100% 2. Tỷ lệ nợ xấu = x 100% 3. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín = x 100% dụng (Nguồn: Tác giả tổng hợp từ tài liệu lý thuyết) Trong đó: Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn toàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ. Các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành 4 nhóm (từ nhóm 2 đến nhóm 5_ tương đương nợ quá hạn từ 10 ngày đến trên 361 ngày): Nợ xấu: là những khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên mà không đòi được và không được tái cơ cấu (khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5). Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại quyết định số 06/2008/QĐ- NHNN ngày 12/3/2008 về việc ban hành quy định xếp loại Ngân hàng TMCP thì tỷ lệ nợ xấu nên nhỏ hơn hoặc bằng 3%. Trường hợp Ngân hàng không đạt được đúng theo quy định thì sẽ là căn cứ để trừ điểm xếp hạng Ngân hàng.
Dự phòng rủi ro tín dụng: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào 123doc –6– chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng. Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung. Dự phòng cụ thể được tính như sau: R = max {0, (A – C)}x r, trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích.
A: số dư nợ gốc của khoản nợ. C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm. r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể. Dự phòng chung được tính bằng 0.75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 quy định tại điều 6 hoặc điều 7 của quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007.
Nguyên lý “ba tuyến phòng vệ” trong quản lý rủi ro tín dụng Các quy trình kiểm soát sử dụng nhiều phương pháp để phối hợp chấp nhận rủi ro và quản lý rủi ro. Những biện pháp kiểm soát, quy trình và phương pháp này được tổ chức theo nguyên lý “ba tuyến phòng vệ”: bao gồm: Bộ phận chức năng; Các bộ phận quản lý theo chức năng, giám sát tuân thủ bao gồm: các cán bộ chuyên trách, quản trị tuân thủ và pháp chế; và Bộ phận Kiểm toán nội bộ. 123doc –7– TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC Xác định, đưa ra giải pháp khắc CÁC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG phục & quản lý rủi Kiểm tra hàng ngày ro. Kiểm soát & tự đánh giá sử dụng các công cụ tự đánh giá.
Tuân thủ với các tiêu chuẩn & chính Tất cả nhân viên sách. QUẢN LÝ THEO CHỨC Thiết lập các tiêu NĂNG & GSTT Đảm bảo việc thực chí, tiêu chuẩn & hiện yêu cầu về tuân chính sách. Xây dựng & kiểm soát các tiêu thủ. Đảm bảo việc thực chuẩn thi chính sách cũng Kiểm tra chất lượng như chất lượng của Các cán bộ chuyên trách, Quản thực hiện việc kiểm tiêu chuẩn đề ra.
C trị tuân thủ và pháp chế KIỂM TOÁN NỘI BỘ Thanh tra/ kiểm tra Thanh tra/ kiểm tra Kiểm tra/thanh tra toàn bộ quá trình mang tính độc lập. quản lý rủi ro. Các cán bộ kiểm toán nội bộ (Nguồn: Phạm Tiến Thành, 2009, Quản lý rủi ro dưới góc độ của Ngân hàng) Hình 1.2: Mô hình nguyên lý “ba tuyến phòng vệ” trong quản trị rủi ro tín dụng 123doc –8– 1. Một số mô hình đo lƣờng rủi ro tín dụng ngân hàng: 1.
Mô hình định tính về rủi ro tín dụng - Mô hình chất lƣợng 6C.