Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Công tác xã hội của tác giả Đào Phương Nam (Trường Đại học Thăng Long, 2024) tiếp cận hiện tượng hút thuốc lá điện tử như một vấn đề y tế công cộng và xã hội nghiêm trọng trong giới trẻ đô thị. Trong giai đoạn 1965–2000, tỷ lệ tiêu thụ thuốc lá điếu truyền thống trên phạm vi toàn cầu ghi nhận sự sụt giảm nhờ các chính sách thuế, truyền thông đại chúng và liệu pháp cai nghiện. Tuy nhiên, sự xuất hiện của thuốc lá điện tử từ năm 2003 đã làm xói mòn các thành quả này do người sử dụng ngộ nhận đây là giải pháp thay thế an toàn, đa dạng hương vị và giảm thiểu căng thẳng.
Thực tế y khoa cho thấy hàm lượng nicotine trong thuốc lá điện tử có thể đạt tới 24mg (so với mức trung bình 4mg ở thuốc lá điếu truyền thống), gây nguy cơ nghiện thực thể nhanh chóng, suy giảm chú ý và ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ của thanh thiếu niên dưới 25 tuổi. Theo số liệu khảo sát năm 2022 của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) được trích dẫn trong công trình, tỷ lệ sử dụng thuốc lá điện tử ở sinh viên đại học Việt Nam đạt 22,5%, cao hơn mức trung bình toàn cầu (16,6%). Bên cạnh đó là các nguy cơ tổn thương phổi cấp (EVALI), ngộ độc hóa chất do phối trộn ma túy tổng hợp (như ADB-BUTINACA, cần sa tổng hợp) và tai nạn cháy nổ thiết bị. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài đặt ra yêu cầu can thiệp từ góc độ công tác xã hội cá nhân nhằm giúp sinh viên nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi lệch chuẩn này.
Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về tình trạng nghiện hút thuốc lá điện tử ở sinh viên đại học và khảo sát thực trạng vấn đề này tại thành phố Hà Nội.
- Ứng dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân trong việc nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi hút thuốc lá điện tử của sinh viên đại học tại Hà Nội, hỗ trợ thân chủ hướng tới lối sống lành mạnh.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về sinh viên đại học nghiện hút thuốc lá điện tử tại thành phố Hà Nội.
- Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến đời sống vật chất, tinh thần dẫn đến hành vi nghiện hút thuốc lá điện tử của sinh viên đại học tại thành phố Hà Nội.
- Ứng dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân nhằm hỗ trợ nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi, giảm thiểu tình trạng nghiện hút thuốc lá điện tử ở sinh viên đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động công tác xã hội cá nhân trong việc nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi hút thuốc lá điện tử của sinh viên đại học tại Hà Nội.
- Khách thể nghiên cứu: 150 sinh viên đang sinh sống và học tập tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 01/2024 đến tháng 05/2024.
- Phạm vi không gian: Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Tập trung khảo sát sinh viên trong độ tuổi 18–24 và đi sâu thực hành can thiệp trên thân chủ là sinh viên Trường Đại học Thăng Long có hành vi hút thuốc lá điện tử.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Khóa luận xác định 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng đời sống vật chất và tinh thần của sinh viên có hành vi hút thuốc lá điện tử tại thành phố Hà Nội như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi hút thuốc lá điện tử của sinh viên tại thành phố Hà Nội?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhận thức của sinh viên có hành vi hút thuốc lá điện tử ở thành phố Hà Nội?
- Việc ứng dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân trong việc nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi nhằm giảm thiểu tình trạng nghiện hút thuốc lá điện tử ở sinh viên đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội có đạt hiệu quả không?
Tương ứng với 4 giả thuyết nghiên cứu:
- Thực trạng hỗ trợ nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi nhằm giảm thiểu tình trạng nghiện hút thuốc lá điện tử ở sinh viên đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội còn nhiều khó khăn.
- Việc thiếu hiểu biết ảnh hưởng đến việc hỗ trợ nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của sinh viên.
- Hành vi không hợp tác ảnh hưởng đến quá trình hỗ trợ nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của sinh viên.
- Việc ứng dụng công tác xã hội cá nhân để hỗ trợ nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi hút thuốc lá điện tử ở sinh viên đại học đạt hiệu quả như mong muốn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
Khóa luận làm rõ các khái niệm nền tảng: Công tác xã hội cá nhân, Nâng cao nhận thức, Thay đổi hành vi, Thuốc lá điện tử và cấu trúc thành phần hóa học (bao gồm nicotine, propylene glycol, glycerin, diacetyl gây bệnh phổi bỏng ngô, acrolein, kim loại nặng chì, niken, crom, formaldehyde và hơn 15.500 loại hương liệu).
Về mặt lý thuyết chuyên ngành, tác giả tích hợp hai khung lý thuyết:
- Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow: Phân tích hành vi hút thuốc lá điện tử dưới góc độ các tầng bậc nhu cầu (nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội/gắn kết, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu thể hiện bản thân). Việc can thiệp công tác xã hội đòi hỏi phải đáp ứng các nhu cầu sinh lý và an toàn cơ bản, giải tỏa lo âu trước khi hỗ trợ sinh viên khẳng định giá trị bản thân bằng các hành vi lành mạnh.
- Thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory - SCT) của Albert Bandura: Khung lý thuyết giải thích cơ chế tương tác đa chiều giữa ba yếu tố: Cá nhân (nhận thức, cảm xúc, niềm tin năng lực bản thân - self-efficacy) – Môi trường (áp lực bạn bè đồng trang lứa, hoạt động quảng cáo) – Hành vi (tần suất hút thuốc lá điện tử). Tác giả ứng dụng các cấu trúc: kỳ vọng kết quả (outcome expectations), học tập qua quan sát (observational learning) từ các hình mẫu tích cực, và cơ chế tự điều chỉnh (self-regulation) để xây dựng kế hoạch can thiệp.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tài liệu: Tổng hợp và xử lý thông tin từ các báo cáo dịch tễ học của WHO, CDC Hoa Kỳ, các nghiên cứu quốc tế (Đại học Johns Hopkins, Đại học Birmingham, nghiên cứu tại Canada, Malaysia, Qatar, Trung Quốc), tài liệu y khoa từ Bệnh viện Bạch Mai, Viện Pháp y Quốc gia và các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội TP. Hà Nội.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu định lượng thông qua phiếu khảo sát in sẵn trên mẫu $n = 150$ sinh viên đang học tập tại các trường đại học ở Hà Nội.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Khai thác thông tin định tính về hoàn cảnh gia đình, diễn biến tâm lý, rào cản nhận thức và nhu cầu trợ giúp của thân chủ.
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận biểu hiện hành vi, trạng thái cảm xúc, thái độ giao tiếp của thân chủ trong toàn bộ tiến trình tương tác.
- Phương pháp công tác xã hội cá nhân: Triển khai quy trình can thiệp chuyên nghiệp gồm 7 bước:
- Tiếp nhận
- Thu thập thông tin
- Đánh giá và xác định vấn đề
- Lập kế hoạch giúp đỡ
- Thực hiện kế hoạch
- Lượng giá
- Kết thúc/Chuyển giao
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Phần Mở đầu thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tỷ lệ sinh viên sử dụng thuốc lá điện tử gia tăng nhanh chóng tại các đô thị lớn. Tác giả tiến hành tổng quan các nghiên cứu ngoài nước và trong nước từ năm 2014 đến 2024, chứng minh các bằng chứng y học về tổn thương DNA tế bào phổi, suy giảm bạch cầu trung tính, bệnh lý tim mạch, nguy cơ ngộ độc ma túy tổng hợp pha trộn và chấn thương nổ pin thiết bị. Phần này cũng xác định hệ thống mục tiêu, 3 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, 4 câu hỏi, 4 giả thuyết và thiết kế phương pháp luận.
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương I chuẩn hóa các khái niệm công cụ và cung cấp dữ liệu y sinh học chi tiết về các chất độc hại phát sinh khi tinh dầu thuốc lá điện tử bị nung nóng. Tác giả phân loại cụ thể các bệnh lý đặc thù như: bệnh phổi bỏng ngô (popcorn lung/viêm tiểu phế quản tắc nghẽn do diacetyl), bệnh viêm phổi lipoid do hít hợp chất dầu, hội chứng tổn thương phổi cấp (EVALI) liên quan đến Vitamin E acetate, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và hen suyễn. Chương này cũng phân tích tác hại đối với người xung quanh (hút thuốc thụ động), phụ nữ mang thai, trẻ em và gánh nặng kinh tế - môi trường từ rác thải điện tử. Nội dung lý luận trọng tâm là sự gắn kết giữa Thuyết nhu cầu Maslow và Thuyết nhận thức xã hội của Albert Bandura với quy trình can thiệp tâm lý - xã hội cho sinh viên.
Chương II: Thực trạng hoạt động công tác xã hội trong việc nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi hút thuốc lá điện tử của sinh viên tại các trường đại học ở Hà Nội
Chương II trình bày bối cảnh địa bàn nghiên cứu tại Hà Nội (quy mô diện tích 3.359,82 km², dân số 8,4 triệu người, mạng lưới giáo dục đại học với hơn 90 trường và gần 1 triệu sinh viên, học viên). Tác giả phân tích dữ liệu thực nghiệm thu được từ 150 sinh viên:
| Phân loại đối tượng khảo sát |
Số lượng sinh viên ($n$) |
Tỷ lệ (%) |
| Đang sử dụng thuốc lá điện tử |
73 |
48,7% |
| Đã từng sử dụng nhưng hiện đã bỏ |
31 |
20,7% |
| Chưa từng sử dụng thuốc lá điện tử |
46 |
30,7% |
| Tổng cộng |
150 |
100,0% |
Khảo sát chuyên sâu từng nhóm đối tượng ghi nhận các số liệu quan trọng:
- Nhóm sinh viên đang sử dụng ($n = 73$): Về tần suất, 58,9% (43 người) hút rất nhiều lần trong ngày; 23,3% (17 người) hút mỗi khi rảnh rỗi; 17,8% (13 người) hút khi có cơ hội. Về thâm niên, 64,4% (47 người) đã sử dụng được 3 năm; 24,7% (18 người) dùng từ 1–3 năm; 11,0% (8 người) mới dùng dưới 1 năm. Về lý do sử dụng: 69 người dùng để giải tỏa cảm xúc/căng thẳng/áp lực; 32 người vì cảm giác thích thú, thỏa mãn; 22 người do tò mò, bắt chước bạn bè. Không gian hút thuốc bao phủ gần 100% tại quán nước, quán ăn, công viên, trường học và nhà ở/ký túc xá. Đáng chú ý, 53,4% (39 người) biết tác hại nhưng không quan tâm; 93,2% (68 người) không có ý định dừng hút; 94,5% (69 người) không biết các phương pháp thay thế hoặc giảm tần suất hút.
- Nhóm sinh viên chưa từng sử dụng ($n = 46$): 76,1% có bạn bè xung quanh hút thuốc lá điện tử; 69,6% từng bị phả khói vào mặt; 58,7% từng bị bạn bè rủ rê lôi kéo; 19,6% có ý định hút thử. Về nhận thức, 34,8% hiểu rõ tác hại, trong khi 26,1% không biết và không quan tâm; 69,6% không có ý định khuyên bạn bè dừng hút và 93,5% không biết biện pháp thay thế.
- Nhóm sinh viên đã từ bỏ ($n = 31$): Động lực từ bỏ gồm nhận thức được tác hại sức khỏe, mắc bệnh lý đường hô hấp (16,1%), yêu cầu công việc (19,4%), gia đình ngăn cấm (12,9%), tự bản thân không muốn dùng tiếp (19,4%). Các phương pháp cai nghiện gồm: giảm dần tần suất, dùng kẹo cao su thay thế hoặc kết hợp cả hai. Trong nhóm này, 87,1% nắm được phương pháp thay thế, song vẫn có 19,4% có nguy cơ tái sử dụng.
- Đời sống vật chất và tinh thần: 42,0% sinh viên ở trọ, 40,0% ở cùng gia đình, 9,3% ở ký túc xá, 8,7% ở nhà người thân; 47,3% sinh viên có đi làm thêm để trang trải chi phí. Áp lực thi cử, sự cô đơn xa nhà và tâm lý phụ thuộc nhóm đồng đẳng là các tác nhân chính thúc đẩy hành vi sử dụng thuốc lá điện tử.
Chương III: Thực hành biện pháp can thiệp công tác xã hội
Chương III cụ thể hóa quy trình công tác xã hội cá nhân thông qua việc tiếp nhận và can thiệp trực tiếp cho một thân chủ là sinh viên Trường Đại học Thăng Long. Nhân viên công tác xã hội đã áp dụng các công cụ chẩn đoán chuyên môn:
- Cây vấn đề: Phân tích nguyên nhân gốc rễ (stress học tập, áp lực đồng trang lứa, hiểu biết sai lệch) và hậu quả (nghiện nicotine, tốn kém tài chính, nguy cơ bệnh hô hấp).
- Sơ đồ phả hệ và sơ đồ sinh thái: Đánh giá nguồn lực gia đình, mức độ hỗ trợ xã hội và các mối quan hệ tác động tiêu cực/tích cực quanh thân chủ.
- Bảng phân tích điểm mạnh - điểm yếu: Xác định động lực nội tại và rào cản tâm lý.
- Kế hoạch can thiệp 7 bước: Thiết lập mục tiêu giảm dần tần suất hút, áp dụng liệu pháp hành vi nhận thức, sử dụng kẹo cao su thay thế, tập luyện thể thao và giám sát tự điều chỉnh (self-regulation). Kết quả lượng giá cho thấy thân chủ nâng cao rõ rệt nhận thức và kiểm soát được hành vi giảm hút thuốc lá điện tử theo lộ trình.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Dữ liệu thực trạng: Khóa luận phản ánh bức tranh thực nghiệm về tỷ lệ sử dụng thuốc lá điện tử cao trong sinh viên (69,4% từng tiếp xúc, 48,7% đang sử dụng thường xuyên). Thực trạng nhận thức tồn tại độ chênh lớn: phần lớn người đang hút biết có hại nhưng thờ ơ (53,4%) và thiếu kiến thức về phương pháp cai nghiện khoa học (94,5%).
| Chỉ số nhận thức và hành vi |
Nhóm đang hút ($n=73$) |
Nhóm chưa từng hút ($n=46$) |
Nhóm đã bỏ hút ($n=31$) |
| Nhận biết tác hại đối với sức khỏe |
19,2% |
34,8% |
64,5% |
| Biết tác hại nhưng không quan tâm |
53,4% |
13,0% |
16,1% |
| Không biết và không quan tâm |
8,2% |
26,1% |
9,7% |
| Không có ý định dừng / Có ý định hút thử |
93,2% (không muốn dừng) |
19,6% (có ý định thử) |
19,4% (nguy cơ tái hút) |
| Biết phương pháp thay thế/giảm dần |
5,5% |
6,5% |
87,1% |
- Kết quả thực hành can thiệp: Chứng minh tính khả thi của quy trình công tác xã hội cá nhân 7 bước kết hợp các công cụ sơ đồ sinh thái, cây vấn đề và liệu pháp hỗ trợ tâm lý trong việc thay đổi hành vi nghiện chất của sinh viên trong môi trường đại học.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với nhà trường và tổ chức Đoàn - Hội: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông giáo dục sức khỏe trực quan, cung cấp thông tin y khoa chính xác về tác hại của nicotine và hóa chất trong thuốc lá điện tử; tổ chức các câu lạc bộ thể thao, kỹ năng giải tỏa căng thẳng lành mạnh; thiết lập các phòng tư vấn tâm lý học đường có nhân viên công tác xã hội chuyên trách.
- Đối với gia đình và bạn bè: Xây dựng môi trường gia đình cởi mở, tăng cường kết nối, lắng nghe khó khăn của sinh viên khi sống xa nhà; phát huy vai trò tích cực của nhóm bạn đồng đẳng trong việc khuyên nhủ và từ chối thuốc lá điện tử.
- Đối với cơ quan chức năng: Tăng cường kiểm soát thị trường, siết chặt quản lý việc mua bán thiết bị và tinh dầu thuốc lá điện tử trôi nổi trên không gian mạng và xung quanh các khuôn viên trường đại học.
Đóng góp của đề tài
Công trình đóng góp một nghiên cứu thực nghiệm liên ngành giữa Công tác xã hội và Y tế công cộng, cung cấp bộ dữ liệu khảo sát cụ thể tại Hà Nội năm 2024. Đề tài kiểm chứng việc vận dụng mô hình lý thuyết của Maslow và Bandura vào quy trình can thiệp cá nhân thực tế trên sinh viên đại học Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Quy mô mẫu khảo sát định lượng dừng lại ở 150 sinh viên, chưa bao phủ toàn diện tất cả các khối ngành (kỹ thuật, y dược, nghệ thuật...) trên địa bàn rộng lớn của thành phố Hà Nội.
- Phần thực nghiệm công tác xã hội cá nhân mới chỉ tiến hành trên 01 thân chủ tại Trường Đại học Thăng Long, làm hạn chế khả năng khái quát hóa kết quả can thiệp cho các nhóm sinh viên có hoàn cảnh đặc thù khác.
- Thời gian nghiên cứu và theo dõi sau can thiệp còn ngắn (từ tháng 01/2024 đến tháng 05/2024), chưa đánh giá được tỷ lệ duy trì hành vi bền vững hoặc tái nghiện sau thời gian dài.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi điều tra với cỡ mẫu lớn hơn và phân tầng theo các loại hình trường đại học (công lập, tư thục, nội trú).
- Nghiên cứu kết hợp phương pháp công tác xã hội nhóm (Group Work) và công tác xã hội cộng đồng (Community Development) để xây dựng mô hình "Khuôn viên đại học không khói thuốc điện tử".
- Thiết kế các nghiên cứu dọc (Longitudinal study) nhằm lượng giá tác động lâu dài của các chương trình can thiệp hành vi cai nghiện thuốc lá thế hệ mới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Tâm lý học lâm sàng, Giáo dục học và Y tế công cộng.
- Cán bộ quản lý sinh viên, nhân viên phòng y tế, chuyên viên tư vấn tâm lý học đường tại các trường đại học và cao đẳng.
- Các nhà hoạch định chính sách phòng chống tác hại thuốc lá và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thanh thiếu niên.
- Phần nội dung có giá trị sử dụng cao:
- Bộ số liệu khảo sát thực chứng ($n = 150$) phản ánh chi tiết về tỷ lệ sử dụng, tần suất, động cơ, địa điểm và nhận thức của sinh viên đối với thuốc lá điện tử.
- Khung vận dụng Thuyết nhận thức xã hội của Bandura và Thuyết nhu cầu Maslow vào thực hành công tác xã hội cá nhân.
- Mẫu kế hoạch can thiệp 7 bước kèm các công cụ đánh giá lâm sàng xã hội (Cây vấn đề, Sơ đồ phả hệ, Sơ đồ sinh thái, Bảng phân tích điểm mạnh - điểm yếu).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận tỷ lệ sinh viên đang hút thuốc lá điện tử và nhận thức về việc cai nghiện trong mẫu khảo sát 150 sinh viên như thế nào?
Trong 150 sinh viên được khảo sát, có 48,7% (73 sinh viên) đang sử dụng thuốc lá điện tử. Trong nhóm 73 sinh viên đang hút này, có tới 93,2% (68 sinh viên) không có ý định ngừng sử dụng và 94,5% (69 sinh viên) không biết về các phương pháp thay thế hoặc giảm bớt việc hút thuốc.
2. Lý do hàng đầu khiến sinh viên đại học tại Hà Nội sử dụng thuốc lá điện tử theo kết quả điều tra là gì?
Lý do phổ biến nhất là để giải tỏa cảm xúc, căng thẳng và áp lực trong cuộc sống, học tập (với 69/73 sinh viên đang hút lựa chọn). Các lý do tiếp theo là cảm giác thích thú, vui vẻ, thỏa mãn (32 sinh viên) và do bắt chước bạn bè, tò mò muốn thử cảm giác mới (22 sinh viên).
3. Tác giả đã vận dụng những lý thuyết chuyên ngành nào để xây dựng cơ sở can thiệp công tác xã hội cá nhân?
Tác giả sử dụng hai lý thuyết chính: Thuyết hệ thống thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (nhằm nhận diện các nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, lòng tự trọng và phát triển bản thân của sinh viên) và Thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory) của Albert Bandura (tập trung vào mối quan hệ tam giác giữa cá nhân, môi trường và hành vi; niềm tin năng lực bản thân self-efficacy; học tập qua quan sát; kỳ vọng kết quả và khả năng tự điều chỉnh).
4. Tiến trình công tác xã hội cá nhân được triển khai trên thân chủ gồm những bước nào và sử dụng công cụ gì?
Tiến trình gồm 7 bước: Tiếp nhận $\rightarrow$ Thu thập thông tin $\rightarrow$ Đánh giá và xác định vấn đề $\rightarrow$ Lập kế hoạch giúp đỡ $\rightarrow$ Thực hiện kế hoạch $\rightarrow$ Lượng giá $\rightarrow$ Kết thúc/chuyển giao. Các công cụ đánh giá được tác giả sử dụng gồm có: Cây vấn đề, Sơ đồ phả hệ, Sơ đồ sinh thái và Bảng phân tích điểm mạnh - điểm yếu của thân chủ.
5. Theo tổng quan y khoa trong khóa luận, khói thuốc lá điện tử chứa những độc chất nào và gây ra các bệnh lý hô hấp cụ thể nào?
Khói thuốc lá điện tử chứa nicotine, formaldehyde, acetaldehyde, benzen, acrolein, kim loại nặng (chì, niken, crom, thiếc), diacetyl, diethylene glycol và vitamin E acetate. Các hóa chất này là tác nhân trực tiếp gây ra bệnh viêm tiểu phế quản tắc nghẽn ("phổi bỏng ngô"), bệnh viêm phổi lipoid, hội chứng tổn thương phổi cấp do thuốc lá điện tử (EVALI), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và làm tăng nguy cơ mắc bệnh hen suyễn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Phương Nam là công trình nghiên cứu ứng dụng chuyên ngành Công tác xã hội, giải quyết vấn đề cấp bách về sự gia tăng sử dụng thuốc lá điện tử trong sinh viên đại học tại Hà Nội. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan y học, điều tra thực trạng trên 150 sinh viên và khung lý thuyết Maslow - Bandura, tác giả đã làm sáng tỏ mối liên hệ giữa áp lực tâm lý, ảnh hưởng bạn bè với nhận thức lệch lạc của giới trẻ. Điểm cốt lõi của công trình là việc thử nghiệm thành công tiến trình can thiệp công tác xã hội cá nhân 7 bước trên thân chủ thực tế, mở ra giải pháp hỗ trợ tâm lý - xã hội thiết thực nhằm giúp sinh viên thay đổi hành vi và xây dựng lối sống lành mạnh.