Tổng quan nghiên cứu

Năng suất lao động đóng vai trò nền tảng quyết định năng lực cạnh tranh và sự tồn tại bền vững của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Theo thống kê của Tổng cục Thống kê, năng suất lao động bình quân của Việt Nam giai đoạn 2018-2022 chỉ đạt khoảng 5.000 USD/lao động/năm, tạo ra khoảng cách chênh lệch rất lớn khi so sánh với Singapore (72.000 USD/lao động/năm) hay Malaysia (32.000 USD/lao động/năm). Thực tế này đặt ra áp lực tối ưu hóa vận hành vô cùng khẩn thiết cho các đơn vị kinh tế kỹ thuật trong nước.

Công ty TNHH Một thành viên Cơ điện và Vật liệu nổ 31 (EME-31) là doanh nghiệp mang đặc thù kép: vừa thực hiện nhiệm vụ sản xuất quốc phòng, vừa tham gia cung ứng sản phẩm công nghiệp kinh tế cho thị trường dân sinh. Trong giai đoạn 2018-2022, sản lượng của doanh nghiệp tăng trưởng bình quân khoảng 5%/năm, chưa đạt mục tiêu kỳ vọng từ 10% đến 12% do ban lãnh đạo đề ra. Những hạn chế về quy trình phân công lao động, công nghệ cơ khí cũ và rào cản thông tin liên lạc nội bộ đã kìm hãm hiệu suất làm việc chung.

Luận văn tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng giai đoạn 2022-2024, phân tích các nhóm yếu tố tác động và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện năng suất lao động tại EME-31. Phạm vi không gian nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại các nhà máy, xí nghiệp trực thuộc công ty ở tỉnh Thái Nguyên; phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2022-2024 và dữ liệu khảo sát thực tế năm 2025. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, là cơ sở khoa học giúp công ty tiết giảm chi phí sản xuất, tạo động lực tăng thu nhập bình quân cho người lao động từ mức 15,18 triệu đồng/tháng lên trên 15,29 triệu đồng/tháng, củng cố vị thế dẫn đầu trong khối Công nghiệp Quốc phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết giá trị lao động của Karl Marx, chỉ rõ năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể có ích, biểu hiện qua tỷ số giữa sản lượng đầu ra và chi phí lao động sống tiêu hao. Tiếp thu quan điểm hiện đại của Hội đồng Năng suất châu Âu, năng suất không dừng lại ở khía cạnh kỹ thuật thuần túy mà là một tư duy cải tiến liên tục, hướng đến việc hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp, người lao động và xã hội.

Khung phân tích trung tâm của đề tài tích hợp mô hình 4M bao gồm: Con người (Man), Máy móc công nghệ (Machine), Nguyên vật liệu (Material) và Phương pháp vận hành (Method). Yếu tố con người được đào sâu thông qua khung năng lực KSA kết hợp kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ làm việc. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng các mô hình động lực học hành vi như Tháp nhu cầu Maslow, Thuyết hai nhân tố của Herzberg và Thuyết kỳ vọng của Vroom nhằm lý giải các động cơ thúc đẩy năng suất cá nhân. Khái niệm sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing) và hệ thống sản xuất Toyota với các trụ cột Just-in-Time, Kaizen, Kanban và công cụ chuyển đổi nhanh SMED cũng được chọn lọc để xây dựng giải pháp thực tiễn. Nghiên cứu sử dụng hệ thống tiêu chí đo lường hiệu quả qua thang đo khoảng cách Likert 5 bậc điểm với độ rộng 0,8 điểm nhằm chuẩn hóa các đánh giá định tính.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, khai thác cả nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Cỡ mẫu điều tra khảo sát thực tế gồm 302 người lao động và cán bộ quản lý, được xác định khoa học theo công thức Slovin từ tổng thể 1.236 cán bộ công nhân viên toàn công ty với độ tin cậy 95% và sai số chuẩn 0,05.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo từng đơn vị được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao: 6 phiếu thuộc Ban Giám đốc; 36 phiếu thuộc 3 phòng ban chức năng; 110 phiếu tại Xí nghiệp Cơ khí; và 150 phiếu phân bổ đều cho 3 đơn vị nòng cốt gồm Xí nghiệp Tổng lắp vũ khí, Xí nghiệp Vật liệu nổ, Xí nghiệp Bao bì - Nhựa (mỗi đơn vị 50 phiếu).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tương đối và tuyệt đối là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động của các chỉ tiêu năng suất lao động trong chuỗi thời gian 3 năm liên tục. Xử lý dữ liệu điều tra qua số bình quân cộng gia quyền trên thang đo Likert 5 mức độ giúp nhận diện rõ nét những điểm nghẽn trong công tác quản lý, mức độ làm chủ công nghệ và điều kiện môi trường làm việc thực tế của người lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2022-2024 tại Công ty TNHH MTV Cơ điện và Vật liệu nổ 31 làm sáng tỏ những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, năng suất lao động chung của toàn công ty duy trì đà tăng trưởng tích cực. Năng suất lao động tính theo giá trị tổng sản lượng tăng từ 1.574 triệu đồng/người năm 2022 lên 1.804 triệu đồng/người năm 2024. Trong đó, tốc độ tăng trưởng năm 2023 đạt 2,4% và bứt phá mạnh mẽ 11,9% trong năm 2024. Đồng thời, năng suất tính theo giá trị sản xuất nội tại cũng tăng đều đặn từ 1.379 triệu đồng/người lên 1.594 triệu đồng/người (tăng 6,0% năm 2023 và 9,1% năm 2024).

Thứ hai, có sự phân hóa rõ rệt giữa hai khối lao động trực tiếp và gián tiếp. Năng suất lao động trực tiếp đạt 2.073 triệu đồng/người năm 2022, giảm nhẹ 0,2% xuống 2.068 triệu đồng/người năm 2023, sau đó tăng bật 10,5% lên mức 2.284 triệu đồng/người năm 2024. Ngược lại, năng suất của khối lao động gián tiếp tăng trưởng liên tục và vượt bậc, từ 6.538 triệu đồng/người năm 2022 lên 8.576 triệu đồng/người năm 2024, ghi nhận mức tăng hơn 31% qua 3 năm.

Thứ ba, cơ cấu lao động theo trình độ học vấn có bước chuyển biến nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Năm 2024, tổng số nhân sự đạt 1.236 người, trong đó trình độ dưới đại học chiếm áp đảo 67,80% (838 người); trình độ đại học chiếm 27,02% (334 người); trình độ thạc sĩ chiếm 4,94% (61 người) và tiến sĩ chỉ chiếm khiêm tốn 0,24% (3 người). Mặc dù nhóm đại học và thạc sĩ có tốc độ tăng số lượng nhanh (thạc sĩ năm 2024 tăng 29,79% so với 2023), nhưng tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đại học vẫn còn rất cao.

Thứ tư, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tạo ra đột phá về năng suất. Dữ liệu thực tế cho thấy các tổ sản xuất cơ khí có tỷ lệ công nhân thành thạo và làm chủ thiết bị CNC từ 60% trở lên đạt năng suất cao hơn từ 20% đến 25% so với các tổ sử dụng máy phay, tiện cơ khí truyền thống.

Thảo luận kết quả

Trên phương diện trình bày trực quan, các dữ liệu trên có thể được thể hiện qua biểu đồ cột kép nhằm so sánh mức tăng năng suất giữa hai nhóm lao động trực tiếp và gián tiếp giai đoạn 2022-2024, kết hợp cùng biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu trình độ học vấn với tỷ trọng 67,80% lao động dưới đại học.

Sự sụt giảm nhẹ 0,2% trong năng suất lao động trực tiếp năm 2023 phản ánh rõ nét nguyên nhân tuyển dụng mở rộng quy mô. Việc bổ sung nhanh chóng 142 công nhân mới trong năm 2023 trong khi mặt bằng công nghệ chưa kịp đồng bộ khiến doanh nghiệp mất thời gian đào tạo kèm cặp, gây ra độ trễ thích nghi công việc. Đến năm 2024, khi kỹ năng vận hành máy CNC và dây chuyền mạ, đúc tự động dần đi vào ổn định, năng suất trực tiếp mới tăng vọt 10,5%. Đối với khối gián tiếp, mức tăng năng suất trên 31% khẳng định hiệu quả tái cơ cấu quản trị, ứng dụng phần mềm nghiệp vụ giúp quy mô 260 nhân sự gián tiếp điều hành nhịp nhàng tổng sản lượng tăng từ 1.230 tỷ lên hơn 2.230 tỷ đồng.

So sánh với các nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên (Fomeco) và Toyota Việt Nam, EME-31 vẫn bộc lộ khoảng cách đáng kể trong việc loại bỏ thời gian chết. Kết quả khảo sát cho thấy điểm đánh giá công tác xây dựng kế hoạch nâng cao năng suất chỉ dừng ở mức 3,49/5 điểm. Sự thiếu hụt các công cụ sản xuất tinh gọn như Kaizen hay Kanban khiến thông tin giữa phòng kế hoạch và các xưởng sản xuất còn bị chậm trễ, dẫn đến hao phí vật tư và lãng phí thời gian chuyển giao bán thành phẩm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh đến năm 2030, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tổ chức đào tạo chuyên sâu và chuẩn hóa kỹ năng số cho người lao động. Phòng Tổ chức Lao động chủ trì phối hợp Phòng Kỹ thuật Công nghệ thực hiện kế hoạch đào tạo lại và nâng cao tay nghề công nghệ cao. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ thợ cơ khí làm chủ hoàn toàn máy CNC và robot hàn tự động đạt trên 75% tại tất cả các phân xưởng. Lộ trình triển khai liên tục trong giai đoạn 2025-2026 với các khóa huấn luyện định kỳ 6 tháng một lần.

Thứ hai, tinh gọn hóa quy trình sản xuất theo triết lý Lean và phương pháp 5S. Quản đốc các Xí nghiệp Cơ khí, Tổng lắp vũ khí và Vật liệu nổ tiến hành rà soát, loại bỏ các bước thao tác thừa và sắp xếp lại mặt bằng xưởng sản xuất. Mục tiêu giảm tối thiểu 15% thời gian gia công phôi và hạ tỷ lệ phế phẩm lỗi kỹ thuật xuống dưới mức 1,5%. Thời gian áp dụng bắt đầu từ quý 3/2025 và hoàn thành nghiệm thu chuẩn hóa vào cuối năm 2026.

Thứ ba, đổi mới quy chế tiền lương, tiền thưởng gắn trực tiếp với chỉ số hiệu suất KPI. Phòng Tài chính - Kế toán cùng Phòng Tổ chức Lao động xây dựng thang bảng lương thưởng linh hoạt, trích thưởng xứng đáng cho các sáng kiến cải tiến kỹ thuật. Mục tiêu nâng thu nhập bình quân từ 15,29 triệu đồng/tháng lên 18,5 triệu đồng/tháng vào năm 2027, nâng tỷ lệ hài lòng nội bộ qua khảo sát thường niên đạt trên 85%. Thời gian đưa vào vận hành từ tháng 1/2026.

Thứ tư, đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ và chuyển đổi số quản trị. Ban Giám đốc cùng Phòng Cơ điện chỉ đạo tích hợp hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực và trang bị thêm các thiết bị cấp phôi tự động. Đặt chỉ tiêu nâng mức độ tự động hóa trong các khâu độc hại lên trên 40%, rút ngắn 20% chu kỳ sản xuất sản phẩm vào giai đoạn 2025-2028.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các nhà hoạch định chiến lược tại các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp cân bằng hiệu quả giữa nhiệm vụ quân sự mật và mục tiêu phát triển kinh tế thương mại, là tài liệu chỉ dẫn hữu ích cho việc tái cơ cấu nguồn nhân lực và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Thứ hai, đội ngũ quản lý phân xưởng và kỹ sư công nghệ tại các nhà máy cơ khí chế tạo. Nhóm đối tượng này có thể ứng dụng trực tiếp bài học tổ chức dây chuyền máy CNC, robot hàn và phương pháp khắc phục chênh lệch năng suất từ 20% đến 25% giữa các tổ sản xuất thông qua kỹ năng đào tạo thợ lành nghề.

Thứ ba, các chuyên viên nhân sự và quản trị tiền lương. Bản luận văn đưa ra phương pháp luận rõ ràng trong việc khảo sát động lực qua thang đo Likert, đồng thời vạch ra phương án xây dựng định mức lao động công bằng nhằm tạo động lực gắn bó cho đội ngũ gồm 334 kỹ sư đại học và 61 thạc sĩ.

Thứ tư, học viên cao học và các nhà nghiên cứu thuộc khối ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp. Đề tài cung cấp bộ dữ liệu khảo sát 302 mẫu chuẩn mực và phương pháp tiếp cận mô hình 4M toàn diện, làm tài liệu tham khảo chất lượng cho các công trình nghiên cứu về quản trị năng suất trong khối doanh nghiệp Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp xác định kích thước mẫu khảo sát trong luận văn được tiến hành như thế nào? Tác giả áp dụng công thức Slovin với tổng thể 1.236 cán bộ công nhân viên của công ty. Với độ tin cậy khoa học 95% và sai số chuẩn 0,05, số lượng mẫu tính toán cần thiết là 302 người. Các phiếu khảo sát sau đó được phân bổ đều khắp các xí nghiệp và phòng ban để đảm bảo tính khách quan toàn diện.

Vì sao năng suất lao động trực tiếp giảm 0,2% vào năm 2023 nhưng lại tăng mạnh 10,5% vào năm 2024? Năm 2023 công ty bổ sung nhanh 142 công nhân mới, khiến năng suất bình quân bị kéo giảm nhẹ do lực lượng này cần thời gian làm quen máy móc. Đến năm 2024, sau quá trình đào tạo kèm cặp bài bản, người lao động đã làm chủ dây chuyền công nghệ cao, thúc đẩy sản lượng và năng suất tăng vọt.

Đâu là yếu tố cốt lõi giúp năng suất lao động gián tiếp tăng hơn 31% qua 3 năm? Công ty đã giữ ổn định bộ máy gián tiếp ở mức khoảng 260 nhân sự trong khi tổng sản lượng kinh doanh mở rộng mạnh mẽ. Việc ứng dụng phần mềm văn phòng, số hóa quy trình quản lý và nâng cao hiệu quả giao tiếp đã giúp khối gián tiếp xử lý khối lượng công việc lớn hơn mà không cần gia tăng biên chế.

Công nghệ tự động hóa và thiết bị CNC đóng góp thế nào vào năng suất của doanh nghiệp? Dữ liệu điều tra khẳng định các tổ gia công có trên 60% thợ vận hành thành thạo máy CNC kết hợp cấp phôi tự động đạt mức năng suất vượt trội hơn từ 20% đến 25% so với phương pháp thủ công, đồng thời giảm thiểu tối đa phế phẩm do sai số cơ học.

Điểm nghẽn lớn nhất trong việc nâng cao năng suất tại các doanh nghiệp cơ điện quốc phòng là gì? Rào cản lớn nhất nằm ở tính chất quản lý còn nặng tính kế hoạch hóa truyền thống, khiến công tác lập kế hoạch năng suất chỉ đạt mức đánh giá 3,49/5 điểm. Sự thiếu linh hoạt trong định mức lao động và thiếu hụt các công cụ sản xuất tinh gọn Lean là nguyên nhân chính gây lãng phí thời gian vận hành.

Kết luận

Nâng cao năng suất lao động là chìa khóa quyết định sự phát triển bền vững của Công ty TNHH MTV Cơ điện và Vật liệu nổ 31 trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế ngày càng khốc liệt. Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 điểm cốt lõi:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản trị năng suất, kết hợp nhuần nhuyễn giữa mô hình 4M, khung năng lực KSA và bài học quản trị tinh gọn từ Toyota và Fomeco.
  • Khảo sát thực chứng quy mô 302 mẫu trên tổng số 1.236 người lao động, phản ánh trung thực biến động năng suất qua chuỗi dữ liệu 2022-2024.
  • Làm rõ thực trạng mất cân đối cơ cấu lao động khi nhân sự dưới đại học còn chiếm tới 67,80% và điểm số lập kế hoạch năng suất mới đạt 3,49 điểm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể về đào tạo CNC, chuẩn hóa Lean, đổi mới đãi ngộ lương thưởng KPI và đầu tư tự động hóa quy trình.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng hướng tới mục tiêu tăng thu nhập bình quân người lao động lên 18,5 triệu đồng/tháng vào năm 2027.

Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên trách cần nhanh chóng đưa các khuyến nghị vào chương trình hành động ngay từ quý 3/2025 để bứt phá năng suất lao động và duy trì đà tăng trưởng bền vững.