BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ THU THỦY BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN QUANG HÌNH HỌC VẬT LÍ 11 THPT Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ Mã số: 60 14 01 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS. LÊ CÔNG TRIÊM Huế, Năm 2014 i Nguyễn Thị Thu Thủy - Email: autumnwater1989@gmail.481 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kì một công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, quý thầy cô giáo Khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm Huế và quý thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập. Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy, cô giáo Tổ Vật lí trường THPT số 2 Bố Trạch đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Nhà giáo Ưu tú, PGS. Lê Công Triêm - người đã tận tình hướng dẫn cho tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Cuối cùng, tác giả bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tác giả hoàn thành luận văn này. Huế, tháng 9 năm 2014 Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy iii iii MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA.
i LỜI CAM ĐOAN .ii LỜI CẢM ƠN .iii MỤC LỤC. 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. 4 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ. Lí do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết. Phƣơng pháp thực tiễn.
Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm. Phƣơng pháp thống kê toán học. Những đóng góp mới của đề tài. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ.
Năng lực thực hành. Khái niệm về kĩ năng. Khái niệm về năng lực. Khái niệm năng lực thực hành.
Hệ thống các kĩ năng thực hành. Bộ tiêu chí đánh giá kĩ năng thực hành. Bồi dƣỡng NLTH cho HS trong dạy học vật lí. Tầm quan trọng của việc bồi dƣỡng NLTH cho HS trong dạy học vật lí.
Các biện pháp bồi dƣỡng NLTH cho HS. Quy trình tổ chức bồi dƣỡng NLTH cho HS. Thực trạng của việc bồi dƣỡng NLTH cho HS trong dạy học vật lí ở trƣờng phổ thông hiện nay. Một số thuận lợi, khó khăn trong việc bồi dƣỡng NLTH cho HS.
Kết luận chƣơng 1. XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO HƢỚNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC THỰC HÀNH TRONG DẠY HỌC PHẦN QUANG HÌNH HỌC VẬT LÍ 11 THPT. Đặc điểm phần Quang hình học. Xây dựng quy trình tổ chức bồi dƣỡng NLTH cho HS trong dạy học phần Quang hình học Vật lí 11 THPT.
Quy trình bồi dƣỡng NLTH cho HS trong dạy học bài Khúc xạ ánh sáng. Quy trình bồi dƣỡng NLTH cho HS trong dạy học bài Thực hành xác định tiêu cự của thấu kính phân kì. Quy trình bồi dƣỡng NLTH cho HS qua nội dung bài Phản xạ toàn phần và Lăng kính. Thiết kế kế hoạch dạy học theo quy trình bồi dƣỡng NLTH cho HS trong dạy học phần Quang hình học Vật lí 11 THPT.
Giáo án bài Khúc xạ ánh sáng. Giáo án bài Thực hành xác định tiêu cự của thấu kính phân kì. Kết luận chƣơng 2. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM.
Mục đích, nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm. Đối tƣợng, nội dung của thực nghiệm sƣ phạm. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm. Chọn mẫu thực nghiệm.
Quan sát giờ học. Kiểm tra, đánh giá. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm. Đánh giá định tính.
Đánh giá định lƣợng. Kiểm định giả thuyết thống kê. Kết luận chƣơng 3. Những kết quả đã đạt đƣợc.
Thiếu sót, hạn chế của đề tài. Một số kiến nghị. Hƣớng phát triển của đề tài. 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
P1 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ 1 ĐC Đối chứng 2 GV Giáo viên 3 HS Học sinh 4 NLTH Năng lực thực hành 5 SGK Sách giáo khoa 6 TN Thí nghiệm 7 TNg Thực nghiệm 8 TNSP Thực nghiệm sƣ phạm 9 THPT Trung học phổ thông 4 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ Trang Bảng 1.1 Phân loại mục tiêu kĩ năng của Harrow.2 Bộ tiêu chí đánh giá NLTH vật lí của HS THPT .1 Kết quả TN khúc xạ ánh sáng .1 Các mẫu TNSP đƣợc chọn .2 Thống kê các điểm số (Xi) của bài kiểm tra .3 Phân phối tần suất của hai nhóm TNg và ĐC .4 Phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm TNg và ĐC .1 Phân bố điểm của hai nhóm TNg và ĐC .2 Phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm TNg và ĐC .1 Phân phối tần suất của hai nhóm TNg và ĐC .2 Phân phối tần suất lũy tích của hai nhóm TNg và ĐC. Lí do chọn đề tài Hiện nay nƣớc ta ở đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam về cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp. Vì vậy nguồn lực về con ngƣời trở nên có nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nƣớc. Điều này đặt ra cho ngành Giáo dục nhiệm vụ cấp bách là phải đào tạo ra những thế hệ mới có đủ ph m chất và năng lực, thích ứng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội.
Ngày 4/11/2013, Tổng Bí thƣ Nguyễn Phú Trọng đã k ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI (Nghị quyết số 29- NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Nghị quyết chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và ph m chất ngƣời học. Học đi đôi với hành, l luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trƣờng kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Đồng thời, Nghị quyết cũng xác định rõ mục tiêu cho từng cấp học, trong đó nhấn mạnh: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành ph m chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu, định hƣớng nghề nghiệp cho HS. Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục l tƣởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Nghị quyết đã cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển năng lực cho HS, đặc biệt là NLTH. Điều này có nghĩa là nền giáo dục nƣớc nhà sẽ có sự chuyển biến mạnh mẽ, từ chỗ giúp ngƣời học "học đƣợc cái gì" sang học "làm đƣợc cái gì". Nói cách khác, giáo dục phải giúp con ngƣời có cả kiến thức, kĩ năng và vận dụng đƣợc vào trong thực tiễn cuộc sống chứ không để các kiến thức, kĩ năng đó chỉ nằm trên sách vở.
6 Mặc dù mục tiêu giáo dục nhấn mạnh việc phát triển NLTH nhƣ vậy, nhƣng thực tế việc giảng dạy ở trƣờng phổ thông còn nặng về kiến thức, chƣa chú trọng đến việc phát triển NLTH cho ngƣời học. Theo Tiến sĩ Nguyễn Văn Khải, nguyên Giám đốc Trung tâm Tƣ vấn đèn tiết kiệm năng lƣợng và dung dịch hoạt hóa, điện hóa Hà Nội, Viện Khoa học Việt Nam, cách giảng dạy trong các trƣờng phổ thông hiện nay chủ yếu áp dụng các phƣơng pháp l thuyết trừu tƣợng, chƣa chú đến kĩ năng thực hành và vận dụng kiến thức vào đời sống cho HS. Theo ông, chƣơng trình vật lí phổ thông ở nƣớc ta hiện nay bao gồm nhiều phần khác nhau nhƣ cơ học, nhiệt học, điện học, quang học, vật lí phân tử và hạt nhân. Mỗi phần đƣợc thể hiện bằng nhiều đơn vị kiến thức khác nhau, tƣơng ứng với các cách tiếp cận kiến thức khác nhau.
Những tƣởng với một khối lƣợng kiến thức đồ sộ nhƣ vậy, thực tế cuộc sống của các em sẽ vô cùng phong phú. Các em hoàn toàn có khả năng làm chủ đƣợc kiến thức của mình, việc vận dụng kiến thức trong đời sống thực tế ở chính gia đình của mình, hay giải thích những hiện tƣợng xảy ra hàng ngày chỉ là “vấn đề đơn giản. Nhƣng điều đó đã không diễn ra trên thực tế nhƣ những gì đƣợc mong đợi. Đối với bộ môn Vật lí, một môn khoa học thực nghiệm thì NLTH một năng lực rất quan trọng.
Việc khám phá ra các định luật vật lí hầu hết đƣợc các nhà khoa học tìm ra từ thực nghiệm. Mục đích của việc tìm ra các định luật đó cũng là quay trở lại phục vụ thực tiễn cuộc sống. Nhƣng thực tế dạy học lại cho thấy rằng, HS rất dễ dàng đọc vanh vách các định luật song lại hết sức khó khăn trong việc vận dụng định luật đó để giải thích hiện tƣợng trong thực tế. Học sinh cũng rất nhanh nhạy khi áp dụng công thức để giải nhanh mọi bài tập, song lại rất lúng túng khi sử dụng các dụng cụ trong phòng thực hành.
Nghĩa là khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế hay NLTH của HS còn quá kém. Nguyên nhân của thực trạng trên một phần là do GV chƣa chú trọng đến các biện pháp bồi dƣỡng NLTH cho HS, từ đó dẫn tới việc HS không có thói quen vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Năng lực thực hành của HS vì vậy mà không thể phát triển đƣợc. 7 Thiết nghĩ, nếu không có các biện pháp để bồi dƣỡng NLTH cho HS ngay từ bây giờ thì nền giáo dục nƣớc nhà sẽ mãi tụt hậu bởi sự xuất hiện của ngày càng nhiều các thế hệ con ngƣời chỉ “biết mà “không thể làm .