Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực tài chính Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam" do sinh viên Trần Gia Linh (Mã sinh viên: A38419, chuyên ngành Tài chính, Trường Đại học Thăng Long) thực hiện năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Khánh Huyền. Đề tài thuộc lĩnh vực Tài chính doanh nghiệp, tập trung vào phân tích định lượng tình hình tài chính thực tế tại một doanh nghiệp quy mô lớn thuộc ngành năng lượng.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam, mở ra cơ hội nhưng cũng đi kèm áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường năng lượng. Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP (PV Power) là một trong những đơn vị phát điện hàng đầu trong nước, nắm giữ ưu thế lớn về nhiệt điện khí cùng hệ thống công nghệ vận hành hiện đại. Tuy nhiên, để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo an toàn tài chính và khẳng định vị thế bền vững trong nền kinh tế, việc tính toán, phân tích thực trạng tài chính nhằm nhận diện ưu điểm, hạn chế và tìm ra giải pháp nâng cao năng lực tài chính là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về năng lực tài chính của doanh nghiệp.
- Đánh giá chung về thực trạng năng lực tài chính của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022, tìm ra những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực tài chính và tình hình hoạt động tài chính tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP và các đơn vị thành viên liên quan.
- Thời gian: Số liệu tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về khung lý thuyết, tác giả tiếp cận khái niệm năng lực tài chính theo quan điểm: "Năng lực tài chính là khả năng đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp đề ra" (Phạm Thị Vân Anh, 2012). Năng lực tài chính phản ánh qua 3 trụ cột cơ bản: khả năng huy động vốn, năng lực quản lý và sử dụng vốn hiệu quả, cùng khả năng bảo đảm an toàn tài chính.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính được tác giả xây dựng thành 4 nhóm định lượng chính:
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($Tổng\ tài\ sản / Tổng\ nợ\ phải\ trả$), Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ($Tài\ sản\ ngắn\ hạn / Nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($(Tài\ sản\ ngắn\ hạn - Hàng\ tồn\ kho) / Nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số khả năng thanh toán nợ tức thời ($Tiền\ và\ tương\ đương\ tiền / Tổng\ nợ\ ngắn\ hạn$), và Mô hình dự báo nguy cơ phá sản Z-Score của Edward Altman ($Z = 1,2A + 1,4B + 3,3C + 0,6D + 1,0E$).
- Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (Vòng quay tổng tài sản), Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, Vòng quay các khoản phải thu và Vòng quay hàng tồn kho.
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời vốn kinh doanh (BEP), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) theo mô hình định giá tài sản vốn CAPM ($K_E = R_f + Beta(R_M - R_f)$), và Chỉ số giá trị gia tăng kinh tế ($EVA = NOPAT - (WACC \times Vốn\ đầu\ tư)$).
- Nhóm chỉ tiêu về cấu trúc nguồn vốn: Hệ số nợ trên tổng tài sản ($Tổng\ số\ nợ / Tổng\ tài\ sản$) và Tỷ suất tự tài trợ ($Nguồn\ vốn\ chủ\ sở\ hữu / Tổng\ tài\ sản$).
Bên cạnh các chỉ tiêu định lượng, tác giả phân tích các nhân tố tác động đến năng lực tài chính gồm:
- Nhân tố khách quan: Tự nhiên - cơ sở hạ tầng, môi trường kinh tế (lạm phát, lãi suất, tỷ giá), kỹ thuật - công nghệ, văn hóa - xã hội, và chính trị - pháp luật.
- Nhân tố chủ quan: Lĩnh vực hoạt động, cơ cấu sở hữu nguồn vốn (tỷ lệ chi phối của vốn Nhà nước), chất lượng thông tin kế toán, trình độ của cán bộ phân tích và hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC) của PV Power trong các năm 2020, 2021, 2022 và Báo cáo thường niên năm 2022.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối theo chuỗi thời gian; so sánh chiều dọc để phân tích cơ cấu tỷ trọng; so sánh chiều ngang để đánh giá xu hướng biến động).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Lý luận chung về năng lực tài chính của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp. Nội dung tập trung làm rõ bản chất của năng lực tài chính, mục đích và quy trình phân tích BCTC thông qua 3 khía cạnh: phân tích tình hình tài sản, phân tích tình hình nguồn vốn và phân tích kết quả kinh doanh. Chương này cung cấp đầy đủ các công thức tính toán, ngưỡng giá trị tham chiếu chuẩn (như thang đo giá trị Z-Score: $Z > 2,99$ vùng an toàn; $1,81 \le Z \le 2,99$ vùng cảnh báo; $Z < 1,81$ vùng nguy hiểm) và làm rõ các nhân tố môi trường vĩ mô, vi mô chi phối đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
Chương 2. Thực trạng năng lực tài chính tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam
Chương 2 trình bày tổng quan về PV Power và phân tích chi tiết dữ liệu tài chính thực tế giai đoạn 2020 – 2022.
Khái quát doanh nghiệp: PV Power được thành lập tháng 05/2007 theo Quyết định số 1468/QĐ-DKVN của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN), chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần từ ngày 01/07/2018 (theo Quyết định 1977/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), giao dịch trên sàn HOSE với mã POW từ ngày 14/01/2019. Vốn điều lệ đạt 23.418.716 triệu đồng. Cơ cấu cổ đông tại ngày 21/03/2022 ghi nhận PVN nắm giữ 79,9% vốn (cổ đông Nhà nước), cổ đông khác chiếm 20,1% và cổ đông nước ngoài chiếm 2,1%.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:
- Doanh thu thuần năm 2020 đạt 29.731.734 triệu đồng; năm 2021 giảm 21,91% xuống 24.560.949 triệu đồng do tác động của dịch Covid-19; năm 2022 hồi phục 14,91% đạt 28.224.118 triệu đồng (nhờ sản lượng điện tăng 2% so với kế hoạch, giá nguyên liệu khí/than tăng ~20% và giá thị trường điện toàn phần tăng).
- Doanh thu bán điện chiếm tỷ trọng tuyệt đối từ 97% đến 99% tổng doanh thu.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 2.662.666 triệu đồng; năm 2021 giảm 29,40% còn 2.052.153 triệu đồng; năm 2022 tăng trưởng 24,40% đạt 2.552.871 triệu đồng. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) các năm lần lượt là 999 đồng (2020), 757 đồng (2021) và 871 đồng (2022).
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| Doanh thu thuần |
29.731.734 |
24.560.949 |
28.224.118 |
-21,91% |
+14,91% |
| Giá vốn hàng bán |
25.151.639 |
22.020.952 |
26.000.000* |
-14,25% |
+11,00%* |
| Lợi nhuận gộp |
4.580.095 |
2.539.997 |
3.324.000* |
-80,70% |
- |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
439.870 |
689.860 |
- |
+56,95% |
- |
| Chi phí tài chính |
999.378 |
652.803 |
- |
-53,31% |
- |
| Trong đó: Chi phí lãi vay |
809.235 |
509.645 |
- |
-58,48% |
- |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.174.312 |
130.935 |
- |
-796,62% |
- |
| Lợi nhuận trước thuế |
2.875.097 |
2.339.300 |
- |
-22,09% |
- |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
2.662.666 |
2.052.153 |
2.552.871 |
-29,40% |
+24,40% |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ BCTC kiểm toán hợp nhất PV Power trong khóa luận)
Phân tích quy mô tài sản và nguồn vốn:
- Tổng tài sản năm 2020 là 54.050.457 triệu đồng; năm 2021 giảm nhẹ 2,3% còn 52.977.193 triệu đồng; năm 2022 tăng 7,3% lên 56.843.430 triệu đồng.
- Tài sản ngắn hạn (TSNH) tăng liên tục từ 16.897.193 triệu đồng (chiếm 31,8% tổng tài sản năm 2020) lên 24.714.190 triệu đồng (chiếm 43,5% năm 2022). Trong đó, khoản mục Phải thu ngắn hạn tăng mạnh lên 12.537.659 triệu đồng năm 2022 (chiếm 50,3% TSNH), riêng Phải thu khách hàng chiếm 9.767.632 triệu đồng. Tiền và tương đương tiền duy trì mức cao (7.069.700 triệu đồng năm 2020; 8.223.693 triệu đồng năm 2021; 8.251.732 triệu đồng năm 2022).
- Tài sản dài hạn (TSDH) giảm từ 37.152.954 triệu đồng (68,2% năm 2020) xuống 32.129.240 triệu đồng (56,5% năm 2022) do trích hao mòn lũy kế TSCĐ hữu hình (giá trị hao mòn lũy kế năm 2022 là 40.636.144 triệu đồng trên nguyên giá 69.759.417 triệu đồng).
- Cấu trúc nguồn vốn duy trì ổn định: Nợ phải trả chiếm 41,5% - 42,5% (năm 2020: 22.783.553 triệu đồng; năm 2022: 23.561.795 triệu đồng). Vốn chủ sở hữu chiếm 57,5% - 58,5% tổng nguồn vốn (năm 2020: 31.266.904 triệu đồng; năm 2022: 33.281.635 triệu đồng). Nợ ngắn hạn chiếm từ 72,8% đến 77,8% tổng nợ phải trả; nợ dài hạn có xu hướng giảm mạnh do doanh nghiệp chủ động hoàn trả các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn (giảm từ 5.391.220 triệu đồng năm 2020 xuống 3.381.845 triệu đồng năm 2022).
| Cơ cấu Nguồn vốn & Tài sản (ĐVT: Triệu đồng) |
31/12/2020 |
Tỷ trọng (%) |
31/12/2021 |
Tỷ trọng (%) |
31/12/2022 |
Tỷ trọng (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
16.897.193 |
31,8% |
18.197.809 |
34,4% |
24.714.190 |
43,5% |
| - Tiền và tương đương tiền |
7.069.700 |
13,1% |
8.223.693 |
15,5% |
8.251.732 |
14,5% |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
7.195.678 |
13,3% |
5.799.389 |
10,9% |
12.537.659 |
22,1% |
| - Hàng tồn kho |
1.727.999 |
3,2% |
1.837.762 |
3,5% |
2.085.774 |
3,7% |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
37.152.954 |
68,2% |
34.779.384 |
65,6% |
32.129.240 |
56,5% |
| - Tài sản cố định |
34.614.390 |
64,0% |
31.868.871 |
60,2% |
29.155.161 |
51,3% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
54.050.457 |
100% |
52.977.193 |
100% |
56.843.430 |
100% |
| A. NỢ PHẢI TRẢ |
22.783.553 |
42,5% |
21.851.540 |
41,2% |
23.561.795 |
41,5% |
| - Nợ ngắn hạn |
16.479.836 |
30,5% |
16.811.278 |
31,7% |
18.325.681 |
32,2% |
| - Nợ dài hạn |
6.303.717 |
11,7% |
5.040.262 |
9,5% |
5.236.113 |
9,2% |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
31.266.904 |
57,5% |
31.125.653 |
58,8% |
33.281.635 |
58,5% |
| - Vốn góp của chủ sở hữu |
23.418.716 |
43,3% |
23.418.716 |
44,2% |
23.418.716 |
41,2% |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
54.050.457 |
100% |
52.977.193 |
100% |
56.843.430 |
100% |
Chương 3. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển của PV Power và đề xuất 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị:
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: Tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu từ khách hàng mua điện nhằm giải phóng dòng vốn bị chiếm dụng (12,5 nghìn tỷ đồng); quản lý chặt chẽ lượng tiền mặt và tương đương tiền (duy trì quanh mức 8 nghìn tỷ đồng) để vừa đảm bảo thanh khoản vừa tối ưu hóa lợi suất đầu tư tài chính ngắn hạn.
- Giải pháp quản lý tài sản dài hạn: Triển khai hiệu quả kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lớn TSCĐ giai đoạn 2023 – 2024 tại các nhà máy điện; kiểm soát tiến độ và giải ngân các dự án đầu tư nguồn điện mới (như các dự án điện khí LNG, năng lượng tái tạo).
- Giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng vốn: Tối ưu hóa đòn bẩy tài chính, duy trì cơ cấu vốn an toàn giữa vốn chủ sở hữu và nợ vay; tái cấu trúc danh mục nợ vay để giảm thiểu chi phí lãi vay và rủi ro biến động lãi suất.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn bán điện (chi phí nhiên liệu khí, than); tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và duy trì chính sách tối ưu chi phí bán hàng.
- Giải pháp nâng cao năng lực quản lý: Cải tiến hệ thống quản trị rủi ro tài chính, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ trong việc cảnh báo sớm rủi ro thanh toán.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ kế toán - tài chính, nâng cao khả năng phân tích và dự báo tài chính phục vụ công tác ra quyết định.
- Kiến nghị:
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế thị trường phát điện cạnh tranh, điều chỉnh chính sách giá điện linh hoạt theo biến động giá nguyên liệu đầu vào.
- Đối với Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam: Thực hiện nghiêm ngặt kỷ luật thu hồi công nợ và kế hoạch cân đối dòng tiền theo quý/năm.
Kết quả và đóng góp
- Khóa luận cung cấp bức tranh tài chính chi tiết, minh bạch về PV Power giai đoạn 2020 – 2022 thông qua việc trích xuất và chuẩn hóa hệ thống bảng biểu từ BCTC kiểm toán hợp nhất.
- Phản ánh rõ nét đặc thù tài chính của doanh nghiệp điện năng quy mô lớn: Tỷ suất tự tài trợ cao (>57%), nguồn vốn chủ sở hữu đạt trên 33,2 nghìn tỷ đồng, nắm giữ lượng tiền và tương đương tiền lớn (>8,2 nghìn tỷ đồng), nợ dài hạn giảm mạnh qua các năm giúp hạ thấp chi phí lãi vay.
- Phát hiện các điểm nghẽn tài chính trọng yếu: Khoản phải thu ngắn hạn năm 2022 tăng đột biến 116% (đạt 12.537.659 triệu đồng, chiếm hơn 50% TSNH) cho thấy tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn; giá vốn hàng bán có tỷ trọng chi phí cố định cao khiến biên lợi nhuận dễ bị tổn thương khi doanh thu sụt giảm.
- Xây dựng hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ, gắn liền với kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ giai đoạn 2023 – 2024 và kế hoạch mở rộng các dự án IPP của Tổng công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khai thác số liệu thứ cấp trên BCTC kiểm toán hợp nhất giai đoạn 2020 – 2022; chưa cập nhật được số liệu thực tế giai đoạn sau 2022 cũng như kế hoạch thoái vốn, tái cấu trúc mới của Petrovietnam tại PV Power.
- Giới hạn về chiều sâu dữ liệu bộ phận: Phân tích dừng lại ở góc độ toàn Tổng công ty hợp nhất, chưa có điều kiện bóc tách chi tiết hiệu quả tài chính và cơ cấu chi phí vận hành riêng biệt của từng nhà máy điện trực thuộc (Nhơn Trạch 1 & 2, Cà Mau 1 & 2, Thủy điện Hủa Na, Đakdrinh, Vũng Áng 1).
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể ứng dụng mô hình định lượng chuyên sâu (WACC, EVA thực nghiệm, stress-test tỷ giá/lãi suất) theo chu kỳ bảo dưỡng lớn 2023 – 2025 hoặc đánh giá tác động của Quy hoạch điện VIII đến nhu cầu huy động vốn dài hạn của PV Power.
Giá trị tham khảo
- Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính trong khối doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa.
- Cung cấp khung phương pháp luận chi tiết và hệ thống bảng biểu so sánh chuẩn mực về phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu và giá vốn cho các doanh nghiệp ngành năng lượng, hạ tầng kỹ thuật.
- Cung cấp dữ liệu thực chứng hữu ích cho các nhà đầu tư chứng khoán và chuyên viên phân tích tài chính quan tâm đến mã cổ phiếu POW và cấu trúc tài chính của PV Power.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu cổ đông và mức vốn điều lệ của PV Power được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Vốn điều lệ của PV Power đạt 23.418.716 triệu đồng (tương ứng 23.418,7 tỷ đồng). Tại ngày 21/03/2022, cơ cấu cổ đông gồm: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nắm 79,9% vốn (cổ đông Nhà nước); cổ đông cá nhân và tổ chức khác nắm 20,1%; tỷ lệ sở hữu của khối ngoại chiếm 2,1% (trên trần cho phép 49%).
2. Tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận của PV Power trong giai đoạn 2020 – 2022 diễn biến ra sao?
Năm 2020, doanh thu thuần đạt 29.731,73 tỷ đồng, LNST đạt 2.662,67 tỷ đồng. Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, doanh thu giảm 21,91% còn 24.560,95 tỷ đồng và LNST giảm 29,40% còn 2.052,15 tỷ đồng. Năm 2022, kết quả kinh doanh phục hồi: Doanh thu thuần tăng 14,91% đạt 28.224,12 tỷ đồng và LNST tăng 24,40% đạt 2.552,87 tỷ đồng.
3. Vấn đề trọng yếu nhất trong quản lý tài sản ngắn hạn của PV Power năm 2022 là gì?
Khoản mục Các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh từ 5.799,39 tỷ đồng (2021) lên 12.537,66 tỷ đồng (2022), tương ứng mức tăng 116%. Riêng phải thu ngắn hạn khách hàng chiếm 9.767,63 tỷ đồng, đưa tỷ trọng các khoản phải thu lên tới 50,3% tổng tài sản ngắn hạn, phản ánh tình trạng vốn lưu động bị chiếm dụng lớn.
4. Khả năng tự chủ tài chính của PV Power được đánh giá qua chỉ số nào?
PV Power có mức độ tự chủ tài chính cao và an toàn: Tỷ suất tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản) duy trì ổn định ở mức 57,5% (năm 2020) và 58,5% (năm 2022). Nợ phải trả luôn thấp hơn vốn chủ sở hữu (chiếm khoảng 41,5% - 42,5% tổng nguồn vốn), trong đó nợ dài hạn giảm liên tục qua các năm nhờ việc chủ động trả nợ vay ngân hàng và thuê tài chính dài hạn.
5. Doanh thu và giá vốn của PV Power tập trung chủ yếu vào mảng hoạt động nào?
Mảng sản xuất và bán điện năng chiếm tỷ trọng áp đảo từ 97% đến 99% trong tổng doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ, đồng thời giá vốn bán điện cũng chiếm trên 97% - 99% tổng giá vốn hàng bán. Các hoạt động tài chính, bán hàng hóa, dịch vụ kỹ thuật và hợp đồng xây lắp chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Gia Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực tài chính và thực hiện đánh giá định lượng chuẩn xác bức tranh tài chính của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu đã làm rõ ưu thế về nguồn vốn tự chủ, lượng tiền mặt tích lũy lớn, đồng thời chỉ ra rủi ro gia tăng từ các khoản phải thu ngắn hạn và áp lực chi phí giá vốn cố định. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng có tính khả thi cao, đóng góp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị tài chính tại PV Power.