phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo kết cấu chính của luận văn được trình bày trong 3 chương theo mục lục như sau: 9 D NH MỤC CÁC ẢNG IỂU ảng/hình Tên bảng/hình Trang 1.1 Những đặc trưng của đầu tư 2 1.2 Chu kỳ hoạt động của dự án 5 1.3 Nội dung quá trình đầu tư xây dựng 6 1.4 Mô hình hoạt động của Ban Quản lý dự án hiện nay 14 1.5 Chu kỳ quản lý dự án 18 2.1 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của Ban QLDA Mỹ Thuận 31 2.2 Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận 31 2.3 Bảng thống kê các dự án do Ban QLDA Mỹ Thuận đã và 34 đang quản lý 2.4 Kết quả giải ngân 3 năm gần nhất về xây dựng (không tính 36 GPMB) 10 2.5 Đánh giá hiệu quả các dự án do Ban QLDA Mỹ Thuận quản 37 lý 2.6 Bảng kê các hạng mục điều chỉnh dự án đường cao tốc TP. 39 Hồ Chí Minh – Trung Lương.7 Bảng thống kê khối lượng goi thầu dự án xây dựng cầu Cần 45 Thơ 2.8 Bảng thống kê giải ngân dự án đường xuyên Á – vốn ADB 57 2.9 Bảng thống kê các dự án nợ khối lượng đến tháng 12/2012 59 2.10 Bảng thống kê các dự án cần quyết toán đến tháng 12/2012 61 2.11 Bảng nhu cầu vốn điều lệ của Tổng công ty Cửu Long đến 65 2015 2.12 Bảng thống kê giá trị tài sản sau khi chuyển đổi thành Tổng 65 công ty 2.13 Bảng tính toán nguồn thu phí để hình thành vốn điều lệ 66 3.1 Kế hoạch thực hiện các dự án trong khu vực Nam bộ và TP. 79 Hồ Chí Minh của Cửu Long CIPM đến năm 2020.2 Bản đồ hướng tuyến dự án đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh – 80 Cần Thơ là mục tiêu phát triển của Cửu Long CIPM đến năm 2020 3.3 Các tuyến vành đai của TP.
Hồ Chí Minh là mục tiêu phát 80 triển của Cửu Long CIPM đến năm 2020.4 Sơ đồ hoàn thiện cơ cầu tổ chức của Tổng công ty Cửu Long 84 3.5 Hình biều đồ mức độ chịu trách nhiệm về chất lượng 93 CÁC TỪ VIẾT TẮT: - BOT: Built – Operation – Transfer: Xây dựng – Khai thác – Chuyển giao; - CĐT: Chủ đầu tư; - CTGT: Công trình giao thông; 11 - ĐBVN: Đường bộ Việt Nam - FDI: Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp nước ngoài - FIDIC: Hiệp hội Quốc tế các Kỹ sư Tư vấn - GDP: Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm nội địa - GNP: Gross National Product: Tổng sản phẩm quốc gia - GTVT: Giao thông vận tải; - HSDT: Hồ sơ dự thầu; - ISO: International Organization for Standardization: Tổ chức TCH QT; - NSNN: Ngân sách Nhà nước; - ODA: Official Development Assistance: Hỗ trợ phát triển chính thức; - QLDA: Quản lý dự án; - TPCP: Trái phiếu Chính phủ; - WB: World Bank: Ngân hàng thế giới; - ADB: Ngân hàng phát triển châu Á; - JIC: Cơ quan hợp tác phát trển Nhật Bản; - EDCF: Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc; - XDCB: Xây dựng cơ bản; - PPP: Đầu tư theo hình thức đối tác Công – Tư 12 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GI O THÔNG 1.1 Tổng quan về đầu tƣ xây dựng công trình: 1.1 Khái niệm về đầu tƣ: Cho đến nay, có nhiều khái niệm về đầu tư, tùy thuộc vào quan điểm và mục tiêu nghiên cứu như sau: 1. Theo quan điểm về kinh tế: Đầu tư là sự bỏ ra một lượng vốn để tạo ra một tài sản dưới một hình thức nào đó (có thể là hình thức vật chất cụ thể như nhà cửa, cầu đường, máy móc thiết bị hoặc là hình thức tài chính như mua cổ phần, cho vay.) nhằm khai thác và sử dụng nó, để tài sản này có khả năng sinh lời hay thỏa mãn một nhu cầu nhất định nào đó của người bỏ vốn trong khoảng thời gian nhất định trong tương lai. Nói cách khác thì: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn để tạo ra tài sản, tài sản này có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất tiếp nhau để đạt được mục đích của người bỏ vốn. Theo quan điểm tài chính: Đầu tư là làm bất động một số vốn, để sau đó rút ra với khoản tiền lãi ở thời kỳ tiếp theo.
Đó là chuỗi hành động chi tiền của chủ đầu tư, từ đó chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi tiền tệ để đảm bảo hoàn vốn và trang trải mọi chi phí có liên quan và có lãi. Theo quan điểm kế toán: Đầu tư là gắn liền với một số khoản chi vào động sản hoặc bất động sản để tạo khoản thu lớn hơn.Đối với đầu tư xây dựng là hoạt động đầu tư nói chung là hoạt động bỏ vốn để xây dựng các CTXD ngoài việc thu hồi vốn và có lãi, còn phải đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cùng vùng kinh tế và các nhu cầu khác của chủ đầu tư.2 Những đặc trƣng cơ bản của đầu tƣ: 1. Là hoạt động bỏ vốn: Việc quyết định đầu tư trước hết là quyết định sử dụng vốn, để sinh lợi. Đó là chuỗi hoạt động của chủ đầu tư để nhận được khoản thu lớn hơn, để bảo toàn vốn và có lãi.
Là hoạt động có tính lâu dài: Đầu tư luôn là hoạt động có tính lâu dài, nhằm tạo nên các dự trữ và tiềm năng về tài sản để sinh lợi trong tương lai. Đây là vấn đề hết sức hệ trọng phải được xem xét, tính toán kỹ lưỡng được thông qua quá trình phân tích, đánh giá khi lập dự án đầu tư cũng như trong quá trình thẩm định DAĐT. Là hoạt động đòi hỏi tính hiệu quả: Đầu tư là sự hy sinh lợi ích trước mắt để đạt được lợi ích lâu dài trong tương lai. Vì vậy, chỉ quyết định đầu tư khi mà lợi ích trong tương lai phải lớn hơn lợi ích hiện tại.
Vấn đề này phải được thông qua các dự án đầu tư. Là hoạt động mang tính rủi ro: Do phải thực hiện trong thời gian dài và chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau (giai đoạn hiện nay yếu tố tác động lớn nhất đến nền kinh tế Việt Nam là tỷ lệ lạm phát cao). Vì vậy, nhà đầu tư không thể tính hết những thay đổi trong quá trình thực hiện đầu tư. Do đó, việc chấp nhận rủi ro trong đầu tư là điều không thể tránh khỏi.
Những đặc trưng của dự án đầu tư Đặc trưng cơ bản của DAĐT Hoạt đông Hoạt động có Đòi hỏi có tính Có tính rủi ro bỏ vốn tính lâu dài hiệu quả cao 1.3 Mục tiêu đầu tƣ: Đầu tư vào các hoạt động kinh tế luôn được biểu hiện dưới những mục tiêu kinh tế xã hội cụ thể. Xác định cụ thể mục tiêu là nhân tố đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả. Tuy nhiên, ở mỗi khía cạnh khác nhau thì quan điểm về hiệu quả lại không giống nhau. Đối với doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế là tối đa hoá lợi nhuận còn đối với Nhà nước lại muốn hiệu quả kinh tế phải gắn với hiệu quả xã hội, trong đó mục tiêu đầu tư của Nhà nước được biểu hiện như sau: - Đảm bảo phúc lợi công cộng dài hạn.
- Đảm bảo sự phát triển về kỹ thuật, kinh tế chung dài hạn của đất nước; 14 - Điều chỉnh cơ cấu phát triển kinh tế qua từng thời kỳ; - Đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường, tài nguyên của đất nước; - Đảm bảo an ninh quốc phòng; - Đầu tư vào các lĩnh vực mà các doanh nghiệp riêng lẻ, tư nhân không thể đầu tư do nhu cầu vốn quá lớn, độ rủi ro cao, mà các lĩnh vực này lại rất cần thiết đối với sự phát triển chung của đất nước và hết sức cần thiết đối với đời sống con người; - Nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần và các lợi ích công cộng như: phát triển giáo dục, tạo việc làm, phân phối thu nhập. Tóm lại mục tiêu chính của Nhà nước là tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân, mục tiêu phát triển và cải thiện, thu nhập quốc dân (mục tiêu công bằng xã hội).4 Vai tr đầu tƣ: Trong quá trình phát triển của xã hội đòi hỏi phải mở rộng quy mô của sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu không ngừng tăng lên về vật chất và tinh thần. Để đáp ứng được nhu cầu đó thì cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành kinh tế luôn luôn cần sự bù đắp và hoàn thiện mở rộng thông qua hoạt động đầu tư cơ bản. Hoạt động đầu tư cơ bản có vai trò rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến quy mô xây dựng và tốc độ phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và từng ngành kinh tế.5 Phân loại đầu tƣ xây dựng: 1.
Theo chủ đầu tư: + Chủ đầu tư Nhà nước; + Chủ đầu tư là các doanh nghiệp; + Chủ đầu tư là các tập thể người trong xã hội; + Chủ đầu tư là các cá nhân; + Các chủ đầu tư khác: Đoàn thể chính trị, xã hội, liên quốc gia. Theo nguồn vốn đầu tư: + Đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước (ngân sách); + Đầu tư từ nguồn vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; 15 + Đầu tư từ nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước; + Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài: đầu tư trực tiếp (FDI), vay vốn theo hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). - Theo mức độ tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng: + Đầu tư trực tiếp; + Đầu tư gián tiếp. Theo tính chất và quy mô của dự án đầu tư: + Dự án đầu tư thuộc nhóm A; + Dự án đầu tư thuộc nhóm B; + Dự án đầu tư thuộc nhóm C.2 Tổng quan về dự án đầu tƣ xây dựng công trình: 1.1 Khái niệm về dự án đầu tƣ: - Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ liên quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách.
- Theo quan điểm về tài chính dự án đầu tư là quá trình bỏ vốn cùng các tài nguyên, lao động.đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân.2 Đặc điểm của dự án đầu tƣ: - Mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng. Thông thường người ta cố gắng lượng hóa mục tiêu thành các chỉ tiêu cụ thể cho từng dự án.