phần mở đầu, kết luận, tác giả xây dựng đề án thành 3 ch°¡ng: Ch°¡ng 1: Mát số vấn đề chung về năng lực VC QLDA tại các Ban quản lý đ°ờng sắt đô thị cấp tỉnh. Ch°¡ng 2: Đánh giá thực trạng nâng cao năng lực VC QLDA tại Ban quản lý đ°ờng sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Ch°¡ng 3: Giải pháp nâng cao năng lực VC QLDA và tổ chức thực hiện. 8 PHÄN NÞI DUNG CH¯¡NG 1: MÞT Sê VÂN ĐÀ CHUNG VÀ NNG LĂC VIÊN CHĀC QUÀN LÝ DĂ ÁN T¾I CÁC BAN QUÀN LÝ Đ¯âNG SÀT ĐÔ THä CÂP TâNH.
Viên chāc quÁn lý dă án t¿i các Ban quÁn lý đ°ãng sÁt đô thå cÃp tãnh. Theo điều 2, ch°¡ng 1, Luật Viên chức đ°ÿc ban hành (Luật số 58/2010/QH12): "Viên chức là công dân Việt Nam đ°ÿc tuyển dāng theo vị trí làm việc tại đ¡n vị sự nghiệp công lập theo chế đá hÿp đồng làm việc, h°ởng l°¡ng từ quỹ l°¡ng căa đ¡n vị sự nghiệp công lập theo quy định căa pháp luật= [12]. Theo giáo trình Quản lý dự án đ°ÿc biên tập bởi Viện Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nái: <Dự án là mát tập hÿp các công việc, đ°ÿc thực hiện bởi mát tập thể, nhằm đạt đ°ÿc mát kết quả dự kiến, trong mát thời gian dự kiến, với mát kinh phí dự kiến. Quản lý dự án là việc áp dāng các công cā, kiến thức và kỹ thuật nhằm định nghĩa, lập kế hoạch, tiến hành triển khai, tổ chức, kiểm soát và kết thúc dự án= [16].
Tại Khoản 20 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020: <1. Chă đầu t° thành lập Ban quản lý dự án đầu t° xây dựng mát dự án để trực tiếp quản lý dự án. Theo đó, Ban quản lý đ°ờng sắt đô thị cấp tỉnh là đ¡n vị do Ăy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập để trực tiếp quản lý dự án đầu t°, xây dựng các tuyến đ°ờng sắt đô thị tại tỉnh đó. Nh° vậy, có thể hiểu VC QLDA tại Ban QLĐSĐT cấp tỉnh là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, thực hiện hoạt động quản lý dự án, làm việc tại Ban QLĐSĐT cấp tỉnh theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của Ban QLĐSĐT cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
Theo vị trí việc làm, VC QLDA tại Ban QLĐSĐT đ°ÿc phân loại nh° sau: - VC QLDA giữ chức vā quản lý: là ng°ời đ°ÿc bổ nhiệm giữ chức vā quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện mát hoặc mát số công 9 việc trong đ¡n vị nh°ng không phải là công chức và đ°ÿc h°ởng phā cấp chức vā quản lý. - VC QLDA không giữ chức vā quản lý (hay còn gọi là VC QLDA chuyên môn, nghiệp vā): là những ng°ời đ°ÿc Lãnh đạo Ban giao thực hiện các nhiệm vā cā thể hoặc thực hiện các tác nghiệp gắn với chuyên môn, nghiệp vā tại Ban. Theo chức danh nghề nghiệp, VC QLDA tại Ban QLĐSĐT đ°ÿc phân loại với các cấp đá từ cao xuống thấp: VC QLDA hạng I; VC QLDA hạng II; VC QLDA hạng III; VC QLDA hạng IV. - Có hiểu biết sâu ráng về kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực đ°ờng sắt đô thị, bao gồm cả quy trình xây dựng, vận hành và bảo d°ỡng.
- Có khả năng lập kế hoạch, tổ chức, điều phối và kiểm soát các hoạt đáng căa dự án từ b°ớc chuẩn bị dự án đến b°ớc kết thúc dự án. - Có khả năng giao tiếp hiệu quả với các bên liên quan nh° nhà thầu, t° vấn, c¡ quan chức năng có liên quan, và cáng đồng dân c° để đảm bảo sự thống nhất và hß trÿ trong quá trình thực hiện dự án. - Có khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai dự án mát cách linh hoạt và hiệu quả. VC QLDA đóng vai trò quan trọng và không thể phă nhận trong các hoạt đáng căa Ban QLĐSĐT cấp tỉnh, cā thể: - Giúp đảm bảo rằng các công việc đ°ÿc triển khai mát cách hiệu quả và đạt đ°ÿc māc tiêu dự án mát cách có tổ chức.
Việc xác định rõ lịch trình, nguồn lực, và các b°ớc triển khai là chìa khóa để đảm bảo mọi hoạt đáng diễn ra suôn sẻ và đúng hạn. - Giúp kiểm soát chi phí và ngân sách mát cách chặt chẽ. Việc lập kế hoạch tài chính, theo dõi các chi phí thực tế, và thích ứng với biến đáng giúp đảm bảo rằng dự án không v°ÿt quá nguồn lực đ°ÿc giao. - Giúp nhận diện và đối phó với răi ro mát cách chă đáng.
Việc xây dựng các 10 chiến l°ÿc ứng phó giúp giảm thiểu tác đáng tiêu cực và tận dāng c¡ hái để đảm bảo cho sự thành công căa dự án. - Thúc đẩy sự đổi mới và phát triển bằng cách tạo ra mát môi tr°ờng làm việc tích cực và khuyến khích sự sáng tạo. - Giúp đảm bảo rằng mọi hoạt đáng đều tuân thă các quy định pháp luật và quy chuẩn liên quan. Điều này quan trọng đặc biệt khi các dự án đ°ờng sắt đô thị có quy mô rất lớn và ảnh h°ởng lớn đến cáng đồng.
- Góp phần vào việc xây dựng uy tín cho đ¡n vị. Việc đáp ứng đúng hẹn, đạt chất l°ÿng và giữ cam kết làm tăng c°ờng mối quan hệ với các đối tác. Nng lăc viên chāc quÁn lý dă án t¿i các Ban quÁn lý đ°ãng sÁt đô thå cÃp tãnh. Theo Từ điển Giáo dāc học: <Năng lực là khả năng đ°ÿc hình thành và phát triển, cho phép con ng°ời đạt đ°ÿc thành công trong mát hoạt đáng thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp.
Năng lực đ°ÿc thể hiện vào khả năng thi hành mát hoạt đáng, thực hiện mát nhiệm vā= [8]. Noe định nghĩa: <Năng lực muốn chỉ đến khả năng cá nhân giúp ng°ời nhân viên thực hiện thành công công việc căa họ bằng cách đạt đ°ÿc kết quả công việc mong muốn. Năng lực có thể là hiểu biết, kỹ năng, thái đá hay giá trị căa tính cách cá nhân= [18]. Spencer and Spencer (1993) dựa trên định nghĩa về năng lực căa Boyatzis mô tả <năng lực nh° là đặc tính c¡ bản căa mát cá nhân (kiến thức, kỹ năng, thái đá, đáng c¡, nét tiêu biểu và ý niệm về bản thân) có liên quan đến các tiêu chí đánh giá hiệu suất công việc= [17].
Trong từng tổ chức và từng vị trí đảm nhận, năng lực luôn luôn gắn liền với thực thi những loại công việc khác nhau đ°ÿc giao. Do đó, cām từ năng lực trong Đề án này đồng nghĩa với năng lực thực thi công việc đ°ÿc giao. Và năng lực quản lý cũng đồng nghĩa với năng lực thực thi nhiệm vā và quyền hạn quản lý đ°ÿc giao cho từng vị trí quản lý. 11 Từ những phân tích trên, có thể hiểu năng lực căa VC QLDA là tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, thái độ cho phép VC QLDA thực hiện các hoạt động gắn với nhiệm vụ của mình ở một cấp độ hiệu suất nhất định.
a) Năng lực chuyên môn nghiệp vā: là năng lực căa VC QLDA thể hiện ở trình đá đào tạo chuyên môn (bằng cấp); năng lực thực tiễn, khả năng hoàn thành nhiệm vā chuyên môn đ°ÿc giao. Đây là yếu tố rất quan trọng đối với VC QLDA, quyết định hiệu quả công việc căa VC QLDA. Trình đá năng lực chuyên môn nghiệp vā thể hiện năng lực căa VC QLDA. b) Năng lực lãnh đạo, điều hành, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vā: là năng lực tổ chức lãnh đạo, điều hành dự án để phối hÿp hoạt đáng căa từng bên liên quan trong dự án căa VC QLDA nhằm quản lý và thực hiện dự án.
Theo tác giả Spencer and Spencer (1993), năng lực cá nhân đ°ÿc cấu thành từ ba nhóm yếu tố: kiến thức, kỹ năng và thái đá [17]. Ba yếu tố này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, cùng góp phần tạo nên năng lực căa mßi cá nhân. Kiến thức là nền tảng để hình thành kỹ năng, kỹ năng là ph°¡ng tiện để vận dāng kiến thức, và thái đá là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả căa cả kiến thức và kỹ năng. Trong thực tế, có thể phân chia chi tiết từng nhóm yếu tố này thành các yếu tố nhỏ h¡n hoặc bổ sung thêm những tiêu chí khác để đánh giá năng lực cá nhân mát cách toàn diện h¡n.
Khi VC QLDA đ°ÿc giao thực thi công việc cā thể, đòi hỏi VC QLDA đó phải có năng lực (cả ba nhóm yếu tố kể trên) phù hÿp với yêu cầu căa công việc, thì mới có thể đảm bảo thực thi có hiệu quả công việc đ°ÿc giao. a) Kiến thức Kiến thức theo định nghĩa trong từ điển tiếng Việt [9] là tổng thể tri thức, hiểu biết chung hoặc chuyên ngành mà mát ng°ời lĩnh hái, tích lũy qua trải nghiệm hay học hỏi. Kiến thức còn đ°ÿc hiểu là những tri thức mà cá nhân tập hÿp đ°ÿc qua nhiều cấp học và thể hiện qua hệ thống bằng cấp, chứng chỉ mà họ nhận đ°ÿc. b) Kỹ năng 12 Kỹ năng, theo từ điển giáo dāc học, là khả năng căa mát ng°ời (không phân biệt mức đá kiến thức, học vấn) có thể làm, thực hiện trôi chảy mát công việc cā thể đ°ÿc trao cho ng°ời đó, là tổng hÿp các cách thức, ph°¡ng thức, biện pháp tổ chức và thực hiện công việc, thể hiện ở khả năng vận dāng kiến thức chuyên môn vào thực tế giải quyết các công việc cā thể [8].
Kỹ năng là yếu tố có thể quan sát, đánh giá, đo l°ờng để phân biệt cá nhân có năng lực và cá nhân có hiệu quả lao đáng trung bình. Theo tác giả Lê Quân, Phùng Xuân Nhạ (2015), <Kỹ năng có đ°ÿc thông qua kinh nghiệm và mức đá thành thạo trong công việc= [11]. c) Thái đá Từ điển tiếng Việt định nghĩa thái đá là mát tập hÿp các đặc điểm tâm lý căa con ng°ời ảnh h°ởng đến cảm xúc, tình cảm, nhận thức và nhu cầu căa họ [9]. Nó định hình cách con ng°ời tiếp nhận và phản ứng trong công việc, thể hiện giá trị sống căa họ.
Thái đá là yếu tố quan trọng tác đáng đến hiệu quả thực hiện công việc. Các tiêu chí đánh giá nng lăc viên chāc quÁn lý dă án t¿i các Ban quÁn lý đ°ãng sÁt đô thå cÃp tãnh. Tiêu chí có thể hiểu là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để phân loại, nhận biết, đánh giá các sự vật, hiện t°ÿng. Tùy từng đối t°ÿng khác nhau sẽ đ°ÿc cā thể hóa thành các tiêu chí khác nhau và các tiêu chí này có thể có ý nghĩa về mặt định tính hoặc có thể có ý nghĩa về mặt định l°ÿng.