Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành của tỉnh Quảng Ninh" do nghiên cứu sinh Đỗ Thị Thu Huyền thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Mai Thanh Lan và TS. Trần Thị Bích Hằng, bảo vệ năm 2022 thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số: 9340121).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Về mặt lý luận: Du lịch là ngành kinh tế quan trọng tại nhiều quốc gia và Việt Nam. Hoạt động kinh doanh lữ hành phát triển sôi động với nhiều thành phần kinh tế tham gia, kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và hoạch định chiến lược đúng đắn, doanh nghiệp lữ hành cần đội ngũ nhà quản trị có năng lực về tư duy chiến lược, tổ chức, lãnh đạo, chuyên môn và quản lý nguồn lực. Mặc dù các nghiên cứu về doanh nghiệp lữ hành, quản trị lữ hành và nhân sự du lịch đã xuất hiện khá nhiều, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về năng lực nhà quản trị tại loại hình doanh nghiệp lữ hành vẫn còn hạn chế.
  • Về mặt thực tiễn: Tỉnh Quảng Ninh đặt mục tiêu phát triển theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn 2030 trở thành trung tâm du lịch quốc tế, đón 23 triệu lượt khách du lịch (trong đó có 10 triệu khách quốc tế), đạt doanh thu xã hội 130 nghìn tỷ đồng và tạo việc làm cho 120 nghìn lao động trực tiếp. Tính đến cuối năm 2020, Quảng Ninh có 76 doanh nghiệp lữ hành. Tuy nhiên, thực tế còn tồn tại nhiều bất cập: hướng dẫn viên người nước ngoài, chất lượng dịch vụ suy giảm, việc chấp hành quy định pháp luật chưa nghiêm, năng lực ngoại ngữ của nhân lực chủ yếu là tiếng Trung và hạn chế tiếng Anh. Đồng thời, nhận thức của nhà quản trị về tự nâng cao năng lực chưa cao, các công tác quy hoạch kế cận, tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ chưa hoàn thiện, cùng tác động từ dịch bệnh Covid-19 đòi hỏi phải có nghiên cứu toàn diện để nâng cao năng lực đội ngũ nhà quản trị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là xây dựng các tiêu chí đánh giá và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực nhà quản trị tại doanh nghiệp lữ hành của tỉnh Quảng Ninh dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực đội ngũ này trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về nhân lực, nhà quản trị, năng lực nhà quản trị và nâng cao năng lực nhà quản trị trong doanh nghiệp lữ hành nhằm tạo cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu.
  2. Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực nhà quản trị tại doanh nghiệp lữ hành, đánh giá mức độ tác động và kiểm định sự phù hợp của mô hình.
  3. Thu thập, phân tích và xử lý thông tin, dữ liệu khảo sát từ các nhà khoa học, nhà quản lý du lịch, nhà quản trị và nhân viên tại các doanh nghiệp lữ hành tỉnh Quảng Ninh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành tỉnh Quảng Ninh.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Có những tiêu chí, phương pháp và mô hình nào đánh giá năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành?
  2. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực nhà quản trị tại doanh nghiệp lữ hành? Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến năng lực nhà quản trị tại doanh nghiệp lữ hành của tỉnh Quảng Ninh ra sao?
  3. Làm thế nào để nâng cao năng lực nhà quản trị tại doanh nghiệp lữ hành của tỉnh Quảng Ninh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận mô hình ASK (Attitudes - Skills - Knowledge) để xây dựng tiêu chí đánh giá gồm 3 nhóm (kiến thức, kỹ năng, phẩm chất/thái độ); xác định mô hình ảnh hưởng gồm 6 yếu tố: giáo dục, đào tạo, đặc điểm cá nhân, môi trường doanh nghiệp, các hoạt động nâng cao năng lực nhà quản trị và môi trường ngành du lịch.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát toàn bộ các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; thực hiện nghiên cứu tình huống sâu tại 3 đơn vị: Công ty Cổ phần Du lịch Hạ Long, Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Entity, Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Than Việt.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực trạng giai đoạn 2015 – 2020; đề xuất giải pháp thực hiện đến năm 2025, định hướng tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về nhân lực và nhà quản trị trong doanh nghiệp lữ hành:

    • Tác giả quốc tế: L. Singh (2008) và A.K. Bhatia (2012) nghiên cứu về quản trị, đăng ký kinh doanh và điều hành đại lý du lịch; David Weaver và Laura Lawton (2006), John R. Walker (2011) nghiên cứu về hoạt động lữ hành trước các biến động môi trường; Baum (2007, 2015) chỉ ra sự bất ổn và đặc thù việc làm, kỹ năng trong ngành du lịch; Harold Koontz và Heinz Weihrich (2010), James A. Edward Freeman và Daniel R. Gilbert (2018), Donnelly JR.JK (2001) tiếp cận nguyên lý quản trị và vai trò nhà quản trị tầm cỡ; Walker (2004), Suh và cộng sự (2012) nghiên cứu vai trò của nhà quản trị trong lĩnh vực khách sạn.
    • Tác giả trong nước: Nguyễn Mạnh Hùng (2019) nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực du lịch theo số lượng, cơ cấu và chất lượng; Trần Sơn Hải (2011) phân tích thực trạng nhân lực du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; Vũ Văn Viện (2017) đánh giá thực trạng phát triển nhân lực doanh nghiệp lữ hành vùng Duyên hải Bắc Bộ giai đoạn 2010 – 2016; Nguyễn Quốc Khánh (2020) nghiên cứu nhân lực quản lý tại các doanh nghiệp du lịch tỉnh Quảng Bình theo tiếp cận năng lực.
  2. Nghiên cứu về năng lực và tiêu chí đánh giá năng lực nhà quản trị:

    • Tác giả quốc tế: Boyatzis (1982) định nghĩa năng lực nội tại và công bố khung năng lực nhà quản lý hiệu quả trong The Competent Manager; Dubois (1998) tiếp cận tính cách, kiến thức và kỹ năng; Chung-Herrera (2003) nghiên cứu mô hình năng lực lãnh đạo ngành hiếu khách; Bass (1990) và Benjamin Bloom (1956) đặt nền tảng cho mô hình ASK gồm Kiến thức (Knowledge) - Kỹ năng (Skills) - Thái độ (Attitudes); Quinn và cộng sự (2014), Cardy và cộng sự (2006), Jeou-Shyan và cộng sự (2011), S. Beeton (2018) nghiên cứu các nhóm tiêu chí năng lực lãnh đạo và quản lý khách sạn.
    • Tác giả trong nước: Lê Quân (2003, 2015) nghiên cứu năng lực, phẩm chất doanh nhân và lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam; Mai Thanh Lan và Phan Chí Anh (2015) nghiên cứu khung năng lực cán bộ quản lý cấp trung khu vực Tây Bắc; Đỗ Vũ Phương Anh (2017) nghiên cứu ứng dụng khung năng lực cho nhân sự quản lý cấp trung doanh nghiệp ngoài quốc doanh; Bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam VTOS (2013) và Quyết định 1167/QĐ-LĐTBXH (2019) về tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quản trị lữ hành.
  3. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao năng lực nhà quản trị:

    • Alainati (2015), Noor Hazlina Ahmad (2007), Thandeka Ruth Kunene (2008), Man và cộng sự (2002), GEM (2002, 2005, 2006) phân tích các yếu tố nhân khẩu học, giáo dục, đào tạo, đặc điểm cá nhân, kinh nghiệm và môi trường tổ chức tác động đến năng lực; Allen, Migue và Martin (2014) đưa ra mô hình phát triển lãnh đạo; Phạm Công Đoàn (2009) nghiên cứu nâng cao năng lực CEO doanh nghiệp thương mại nhà nước; Trần Kiều Trang (2012) ứng dụng mô hình ASK phát triển năng lực chủ doanh nghiệp nhỏ tại Hà Nội.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  • Hầu hết các nghiên cứu về năng lực nhà quản trị tập trung vào ngành khách sạn, doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp thương mại nói chung, ít có nghiên cứu chuyên sâu về nhà quản trị doanh nghiệp lữ hành.
  • Các nghiên cứu nhân lực du lịch tại Quảng Ninh chủ yếu tiếp cận ở quy mô toàn ngành hoặc nhân lực phục vụ trực tiếp, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện năng lực và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  • Luận án xác lập khung lý luận ASK đặc thù cho lữ hành, bổ sung biến độc lập "Môi trường ngành du lịch" vào mô hình cấu trúc, kiểm định thực nghiệm và đề xuất giải pháp chuyên biệt cho địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Luận án kế thừa mô hình ASK (Bloom, 1956; Bass, 1990) để thiết lập tiêu chí đánh giá năng lực nhà quản trị doanh nghiệp lữ hành thành 3 nhóm:

  • Kiến thức (Knowledge): Gồm 10 tiêu chí (sau khi điều chỉnh qua phỏng vấn chuyên gia).
  • Kỹ năng (Skills): Gồm 8 tiêu chí (bao gồm kỹ năng ngoại ngữ và tin học).
  • Phẩm chất/Thái độ (Attitudes): Gồm 5 tiêu chí.

Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực nhà quản trị (biến phụ thuộc NLQT) bao gồm 6 biến độc lập:

  1. Đặc điểm cá nhân nhà quản trị (CNHAN)
  2. Đào tạo (DTAO)
  3. Giáo dục (GDUC)
  4. Môi trường ngành du lịch (MTDL)
  5. Môi trường doanh nghiệp (MTDN)
  6. Các hoạt động nâng cao năng lực nhà quản trị (NCNL)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

[Khung nghiên cứu phương pháp luận]
  • Phỏng vấn chuyên gia (Định tính): Thực hiện giai đoạn 1 với 12 chuyên gia từ các trường đại học, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch Quảng Ninh và doanh nghiệp lữ hành để điều chỉnh thang đo ASK (chuyển tiêu chí Ngoại ngữ sang nhóm Kỹ năng thành "Ngoại ngữ và tin học", loại bỏ 5 tiêu chí không phù hợp, đổi tên biến Quản trị nhân lực thành Các hoạt động nâng cao năng lực nhà quản trị, bổ sung biến Môi trường ngành du lịch). Giai đoạn 2 phỏng vấn sâu 26 nhà quản trị tại Quảng Ninh để làm rõ thực trạng.
  • Khảo sát bảng hỏi (Định lượng): Khảo sát nhà quản trị và nhân viên các doanh nghiệp lữ hành Quảng Ninh bằng thang đo Likert 5 mức độ. Dữ liệu làm sạch thu được 396 phiếu hợp lệ.
  • Quy trình phân tích số liệu:
    1. Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy thang đo (yêu cầu > 0,6; thang đo tốt từ 0,8 đến 0,95).
    2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định hệ số KMO (0,5 < KMO < 1, p < 0,05), tổng phương sai trích >= 50%, hệ số tải nhân tố (factor loading) >= 0,5, chênh lệch tải >= 0,3.
    3. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Kiểm định độ phù hợp mô hình thông qua Chi-bình phương (p > 0,05), CMIN/df <= 2, các chỉ số GFI, TLI, CFI >= 0,9, RMSEA <= 0,08; đánh giá tính phân biệt bằng Fornell-Larcker Criterion và hệ số HTMT.
    4. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và xác định mức độ tác động của từng nhân tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình và phương pháp nghiên cứu đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 mảng: nhân lực và nhà quản trị trong doanh nghiệp lữ hành, năng lực nhà quản trị theo mô hình khung năng lực, và các yếu tố ảnh hưởng cùng giải pháp nâng cao năng lực. Tác giả chỉ ra 4 khoảng trống nghiên cứu cơ bản, từ đó thiết kế quy trình nghiên cứu chi tiết gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp (phỏng vấn 12 chuyên gia, phỏng vấn 26 nhà quản trị, khảo sát 396 mẫu) cùng các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên phần mềm SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM).

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu về đánh giá năng lực nhà quản trị tại doanh nghiệp lữ hành

Chương này làm rõ các khái niệm nền tảng:

  • Doanh nghiệp lữ hành: Tổ chức kinh tế có tên riêng, tài sản, trụ sở ổn định, đăng ký kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận thông qua việc tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch (CTDL), kết hợp hoạt động đại lý trung gian.
  • Phân loại và cơ cấu: Phân loại theo Luật Du lịch 2017 (kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế inbound, quốc tế outbound) và theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP (quy mô lớn, vừa, nhỏ, siêu nhỏ). Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, các bộ phận tổng hợp (Tài chính kế toán, Tổ chức hành chính), bộ phận nghiệp vụ lữ hành (Thị trường, Điều hành, Hướng dẫn) và bộ phận hỗ trợ phát triển (Khách sạn, Đội xe, Chi nhánh/Đại diện).
  • Đặc điểm lao động lữ hành: Tính đa dạng và tổng hợp; tính chuyên môn hóa cao; yêu cầu cao về kiến thức, tính chuyên nghiệp và văn hóa giao tiếp; tính thời vụ cao; khả năng cơ khí hóa và tự động hóa thấp đối với hướng dẫn viên.
  • Khung năng lực ASK và mô hình tác động: Xác lập 3 nhóm tiêu chí ASK và mô hình gồm 6 yếu tố ảnh hưởng (CNHAN, DTAO, GDUC, MTDL, MTDN, NCNL) tác động đến năng lực nhà quản trị (NLQT), đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp lữ hành và khách sạn.

Chương 3: Đánh giá thực trạng năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành của tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng du lịch và hệ thống 76 doanh nghiệp lữ hành Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2020:

  • Thực trạng hoạt động kinh doanh và nhân lực: Thống kê quy mô vốn, lao động, doanh thu, lượt khách, cơ cấu thị trường quốc tế, cũng như đặc điểm nhân khẩu học của nhà quản trị (tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, thu nhập, kinh nghiệm).
  • Đánh giá tiêu chí ASK qua khảo sát: Phân tích giá trị trung bình điểm đánh giá các tiêu chí kiến thức, kỹ năng và phẩm chất/thái độ của nhà quản trị.
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng:
    • Thang đo đạt độ tin cậy qua Cronbach's Alpha và phân tích EFA (KMO thỏa mãn, tổng phương sai trích > 50%).
    • Mô hình đo lường đạt độ tương thích trong phân tích CFA (các chỉ số CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA đạt chuẩn, tính phân biệt đạt tiêu chuẩn Fornell-Larcker và HTMT).
    • Kết quả phân tích cấu trúc SEM xác định phương trình hồi quy tuyến tính:

$$\text{NLQT} = 0{,}011 \times \text{CNHAN} + 0{,}154 \times \text{DTAO} + 0{,}099 \times \text{GDUC} + 0{,}258 \times \text{MTDL} + 0{,}073 \times \text{MTDN} + 0{,}429 \times \text{NCNL}$$

Biến độc lập Tên biến Trọng số tác động
NCNL Các hoạt động nâng cao năng lực nhà quản trị 0,429
MTDL Môi trường ngành du lịch 0,258
DTAO Đào tạo 0,154
GDUC Giáo dục 0,099
MTDN Môi trường doanh nghiệp 0,073
CNHAN Đặc điểm cá nhân nhà quản trị 0,011
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ ra các thành công và nguyên nhân, đồng thời nhận diện hạn chế: nhận thức tự học tập của nhà quản trị còn thấp, thiếu hụt kỹ năng chuyên sâu và ngoại ngữ tiếng Anh, công tác quy hoạch, tuyển dụng, đãi ngộ chưa đồng bộ và sự suy giảm do tác động của đại dịch Covid-19.

Chương 4: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực nhà quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành của tỉnh Quảng Ninh

Dựa trên bối cảnh phát triển du lịch Quảng Ninh và phương hướng phát triển nhân lực, chương 4 đề xuất:

  • 5 nhóm giải pháp cho doanh nghiệp:
    1. Nâng cao nhận thức của nhà quản trị về việc tự nâng cao năng lực bản thân.
    2. Nâng cao một số kiến thức còn hạn chế của nhà quản trị (kiến thức quản trị hiện đại, pháp luật, công nghệ, thị trường quốc tế).
    3. Hoàn thiện các hoạt động nâng cao năng lực nhà quản trị tại doanh nghiệp (quy hoạch kế cận, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ).
    4. Tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho nhà quản trị.
    5. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp khuyến khích học tập nâng cao trình độ nhân lực.
  • 4 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan liên quan:
    1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch.
    2. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
    3. Sở Du lịch và Hiệp hội Du lịch tỉnh Quảng Ninh.
    4. Các cơ sở đào tạo du lịch.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và xác lập khung lý luận về năng lực nhà quản trị doanh nghiệp lữ hành dựa trên mô hình ASK, chia thành 3 nhóm: Kiến thức (10 tiêu chí), Kỹ năng (8 tiêu chí) và Phẩm chất/Thái độ (5 tiêu chí).
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng gồm 1 biến phụ thuộc (NLQT) và 6 biến độc lập. Điểm mới là việc bổ sung yếu tố "Môi trường ngành du lịch" (MTDL) vào mô hình cấu trúc giải thích sự biến thiên năng lực của nhà quản trị lữ hành.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích toàn diện thực trạng năng lực của đội ngũ quản trị tại 76 doanh nghiệp lữ hành tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2020 kết hợp phân tích sâu 3 doanh nghiệp điển hình (Công ty CP Du lịch Hạ Long, Công ty CP Du lịch và Thương mại Entity, Công ty CP Du lịch và Thương mại Than Việt).
  • Xác thực bằng thực nghiệm định lượng mức độ tác động của từng yếu tố qua mô hình SEM với 396 mẫu điều tra, khẳng định yếu tố "Các hoạt động nâng cao năng lực nhà quản trị" có tác động mạnh nhất ($\beta = 0{,}429$), tiếp đến là "Môi trường ngành du lịch" ($\beta = 0{,}258$).
  • Đề xuất 5 giải pháp cụ thể gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp lữ hành và 4 nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, hiệp hội ngành nghề và cơ sở đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh giữa các trung tâm du lịch lớn khác như Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh hoặc trên phạm vi toàn quốc.
  • Về phạm vi thời gian và bối cảnh: Dữ liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2015 – 2020 và chịu tác động của dịch bệnh Covid-19. Các nghiên cứu trong tương lai cần tiếp tục đánh giá sự phục hồi và biến đổi năng lực nhà quản trị trong giai đoạn bình thường mới và chuyển đổi số du lịch.
  • Về mô hình nghiên cứu: Có thể tiếp tục mở rộng các biến quan sát hoặc kiểm định tác động điều tiết của các biến nhân khẩu học (quy mô doanh nghiệp, hình thức sở hữu) đối với mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và năng lực quản trị.

Giá trị tham khảo

  • Đối với doanh nghiệp lữ hành: Là tài liệu tham khảo cho ban lãnh đạo các doanh nghiệp lữ hành trong việc xây dựng khung năng lực chuẩn hóa, hoàn thiện quy trình tuyển dụng, đánh giá, quy hoạch cán bộ kế cận và thiết kế chương trình đào tạo nội bộ.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ VHTTDL, Sở Du lịch Quảng Ninh, UBND tỉnh Quảng Ninh): Cung cấp cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao, ban hành tiêu chuẩn quản lý và tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn.
  • Đối với các cơ sở đào tạo du lịch: Cung cấp dữ liệu để điều chỉnh chương trình đào tạo ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, bổ sung các kỹ năng thực tế và ngoại ngữ đáp ứng chuẩn đầu ra của thị trường lao động.
  • Đối với giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình xử lý thang đo ASK và phân tích mô hình SEM trong quản trị kinh doanh du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung tiêu chí đánh giá năng lực nhà quản trị trong luận án gồm những nhóm nào?

Luận án áp dụng mô hình ASK đã hiệu chỉnh qua phỏng vấn chuyên gia, bao gồm 3 nhóm tiêu chí: nhóm Kiến thức (10 tiêu chí), nhóm Kỹ năng (8 tiêu chí, trong đó tiêu chí ngoại ngữ được tích hợp thành "Ngoại ngữ và tin học") và nhóm Phẩm chất/Thái độ (5 tiêu chí).

2. Mô hình SEM chỉ ra yếu tố nào tác động mạnh nhất đến năng lực nhà quản trị lữ hành?

Theo phương trình cấu trúc tuyến tính SEM: $$\text{NLQT} = 0{,}011 \times \text{CNHAN} + 0{,}154 \times \text{DTAO} + 0{,}099 \times \text{GDUC} + 0{,}258 \times \text{MTDL} + 0{,}073 \times \text{MTDN} + 0{,}429 \times \text{NCNL}$$ Yếu tố "Các hoạt động nâng cao năng lực nhà quản trị" (NCNL) có mức độ tác động mạnh nhất với trọng số hồi quy $0{,}429$, theo sau là "Môi trường ngành du lịch" (MTDL) với trọng số $0{,}258$.

3. Những doanh nghiệp lữ hành nào tại Quảng Ninh được chọn để nghiên cứu tình huống sâu?

Luận án lựa chọn 3 doanh nghiệp lữ hành tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để nghiên cứu tình huống thực trạng:

  1. Công ty Cổ phần Du lịch Hạ Long
  2. Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Entity
  3. Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Than Việt

4. Quy mô mẫu khảo sát định lượng chính thức của luận án là bao nhiêu?

Nghiên cứu định lượng chính thức thu về 396 phiếu điều tra hợp lệ từ đối tượng khảo sát là nhà quản trị và nhân viên tại các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0.

5. Tác giả đã loại bỏ và điều chỉnh những tiêu chí nào sau khi phỏng vấn 12 chuyên gia ở giai đoạn 1?

Sau khi phỏng vấn sâu 12 chuyên gia, tác giả chuyển tiêu chí Ngoại ngữ sang nhóm Kỹ năng đổi tên thành "Ngoại ngữ và tin học"; đồng thời loại bỏ 5 tiêu chí không phù hợp gồm: tiêu chí "Hội nhập quốc tế" (nhóm kiến thức), "Kỹ năng hội họp", "Quản lý thời gian", "Xây dựng đội nhóm" (nhóm kỹ năng) và "Tỉ mỉ/chi tiết" (nhóm phẩm chất/thái độ).


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực nhà quản trị doanh nghiệp lữ hành dựa trên mô hình ASK và xây dựng thành công mô hình cấu trúc 6 yếu tố ảnh hưởng. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn sâu và khảo sát 396 mẫu tại tỉnh Quảng Ninh, luận án đã xác định định lượng mức độ tác động của các nhân tố, trong đó các hoạt động nâng cao năng lực và môi trường ngành du lịch giữ vai trò then chốt. Trên cơ sở phân tích thực trạng giai đoạn 2015 – 2020, công trình đã đề xuất hệ thống 5 giải pháp và 4 nhóm kiến nghị khả thi, đóng góp tư liệu khoa học có giá trị cho công tác quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách phát triển nhân lực du lịch tại Quảng Ninh.