MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu hướng quốc tế hội nhập về ngân hàng ngày nay, thách thức và thời cơ luôn đan xen lẫn nhau. Để có thể vượt qua các thách thức, khó khăn của quá trình hội nhập, các ngân hàng đang chủ động từng bước tái cơ cấu và mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao năng lực quản lý điều hành, nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Một trong những lĩnh vực kinh doanh mang lại nguồn thu nhập rất quan trọng của ngân hàng đó chính là hoạt động TTQT.
Hoạt động TTQT ngày càng được khẳng định trong hoạt động kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu. Coi hoạt động kinh tế đối ngoại là hoạt động tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế của mình. TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hóa và dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau.
Nếu không có hoạt động TTQT thì hoạt động kinh tế đối ngoại khó tồn tại và phát triển được. Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được sử dụng rộng rãi nhất trong thanh toán quốc tế. Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) do ICC phát hành được coi là thành công nhất trong lịch sử thương mại quốc tế từ trước đến nay. Cùng với UCP, ICC cũng ban hành Tập Quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế (ISBP) để điều chỉnh việc tạo lập và kiểm tra bộ chứng từ thanh toán theo UCP.
UCP 600 là phiên bản mới nhất được ICC ban hành ngày 1/7/2007 để thay thế cho UCP 500.Và cùng với UCP 600, ICC cũng ban hành Bộ Tập Quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế mới ISBP681 để thay thế cho ISBP645. UCP 600 có một số thay đổi cơ bản so với UCP 500. Do vậy việc đáp ứng các quy chuẩn UCP 600 là vô cùng cần thiết cho hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại và trong đó có Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi Nhánh Nam Hà Nội. Vì vậy, em chọn đề tài: “Nâng cao năng lực của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi Nhánh Nam Hà Nội trong hoạt động TTQT nhằm đáp ứng các chuẩn mực theo UCP600” làm luận văn Thạc Sỹ của mình.
Tình hình nghiên cứu - Luận văn Thạc sỹ đề tài về: Áp dụng UCP600 trong giao dịch thanh toán chứng từ trong thanh toán Xuất nhập khẩu của Trương Duy Khánh Trường Học Viện Ngân hàng năm 2008. Đề tài này đề cập tới những tranh chấp xảy ra khi áp dụng UCP 500 trong quá trình kiểm tra chứng từ khi thực hiện phương thức tín dụng chứng từ. Vì vậy đối tượng nghiên cứu ở đây là những điều khoản điều kiện của UCP500, UCP600 khi kiểm tra chứng từ và trong từng tranh chấp cụ thể trong giao dịch thương mại. Trong quá trình nghiên cứu thì có rất nhiều tranh chấp liên quan đến việc áp dụng các điều khỏan của UCP500 nhưng đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu những điều khỏan có xảy ra tranh chấp nhiều nhất mà ICC phải tập trung vào để sửa đổi nhiều nhất để khắc phục.
Ngoài ra, đề tài cũng phân tích đánh giá thêm sự hiểu biết của các cán bộ làm nghiệp vụ tín dụng chứng từ ở một số ngân hàng trong nước, một số cán bộ của công ty xuất nhập khẩu thông qua kết qua khảo sát bằng những bảng câu hỏi về thực tiễn khi áp dụng UCP 500, UCP600, về những hiểu biết của họ về thay đổi của UCP600. Và từ đó đưa ra những biện pháp ngừa ngừa việc phát sinh tranh chấp trong họat động thanh tóan xuất nhập khẩu khi áp dụng phương thức tín dụng chứng từ. - Luận văn Thạc Sỹ đề tài về: Ứng dụng thực tế của UCP 600 và ISBP 681 trong việc tạo lập và kiểm tra bộ chứng từ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại một số ngân hàng thương mại. Tác giả là Trần Thị Thanh Hà Trường Đại Học Ngoại Thương năm 2009.
Luận văn tập trung vào phân tích những thay đổi cơ bản của UCP600 so với UCP500 và thực tiến áp dụng UCP600 và ISBP681 tại một số ngân hàng thương mại, từ đó đề xuất một số giải pháp vi mô và vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả của phương thức tín dụng chứng từ khi áp dụng phiên bản UCP mới. Khi UCP 600 được ban hành và thay thế cho UCP 500, nó có rất nhiều thay đổi sao cho phù hợp và tiến bộ hơn cho Ngân hàng và doanh nghiệp. Để đáp ứng các chuẩn mực theo UCP 600 thì các bên tham gia sẽ cần phải ngày càng hoàn thiện dần các hoạt động của mình. Sự trợ giúp lẫn nhau là điều kiện tiên quyết để có được lợi thế trong hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng.
Vì vậy, mà tại Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi Nhánh Nam Hà Nội cũng đang triển khai 3 và áp dụng các chuẩn mực UCP 600 vào hoạt động TTQT của mình. Vì vậy, em đã quyết định chọn đề tài “ Nâng cao năng lực của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi Nhánh Nam Hà Nội trong hoạt động TTQT nhằm đáp ứng các chuẩn mực theo UCP 600” 2. Mục đích nghiên cứu Luận văn nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ vấn đề đáp ứng các chuẩn mực UCP 600 trong TTQT cả về cơ sở lý luận và thực tiễn, đi sâu phân tích thực trạng đáp ứng các chuẩn mực UCP 600 của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi Nhánh Nam Hà Nội trong hoạt động TTQT. Trên cơ sở đó đánh giá năng lực đáp ứng các chuẩn mực UCP 600 trong TTQT theo phương thức TDCT từ đó đưa ra ý kiến đóng góp, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực đáp ứng các chuẩn mực UCP 600 của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi Nhánh Nam Hà Nội trong hoạt động TTQT.
Nhiệm vụ nghiên cứu Thứ nhất, tìm hiểu lý luận cơ bản về hoạt động TTQT và các chuẩn mực UCP 600. Trong đó, nêu ra một số khái niệm của thanh toán quốc tế, vai trò của TTQT, các phương thức TTQT qua Ngân hàng đó là chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ. Bên cạnh đó còn chỉ ra tính tất yếu của việc ra đời UCP600, sự khác biệt của UCP600 với UCP500. Chương này cũng nêu ra các loại quy tắc tập quán quốc tế đang sử dụng trong phương thức này nhưng chủ yếu là đi sâu vào giới thiệu về Quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ.
Và các năng lực của NHTM để đáp ứng các chuẩn mực UCP 600 trong hoạt động TTQT. Thứ hai, giới thiệu về Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam - Chi Nhánh Nam Hà Nội và kết quả hoạt động TTQT trong giai đoạn 2009 – 2011. Thứ ba, thực trạng đáp ứng các chuẩn mực UCP 600 của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi Nhánh Nam Hà Nội trong hoạt động TTQT, từ đó đưa ra các đánh giá về năng lực đáp ứng các chuẩn mực UCP 600 của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi Nhánh Nam Hà Nội trong hoạt động TTQT giai đoạn 2009-2011. Thứ tư, trên cơ sở đó để đưa ra những định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực đáp ứng các chuẩn mực UCP 600 của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi Nhánh Nam Hà Nội trong hoạt động TTQT đến năm 2015 4.
Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp được sử dụng kết hợp trong đề tài: Phân tích thực tế, thống 4 kê, tổng hợp, so sánh dựa trên cơ sở số liệu thống kê của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi Nhánh Nam Hà Nội. Bên cạnh đó đề tài sử dụng phương pháp điều tra các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sử dụng dịch vụ L/C tại Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi Nhánh Nam Hà Nội và nghiên cứu những tình huống thực tế phát sinh khi áp dụng các chuẩn mực UCP 600 của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi Nhánh Nam Hà Nội trong hoạt động TTQT giai đoạn 2009 - 2011, để từ đó nắm được các nguyên nhân gây ra các hạn chế trong đáp ứng các chuẩn mực UCP 600 trong công việc. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Năng lực đáp ứng các chuẩn mực UCP 600 trong hoạt động TTQT. Phạm vi nghiên cứu: Tại Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam – Chi Nhánh Nam Hà Nội trong giai đoạn 2009 – 2011.
Định hướng và giải pháp đến năm 2015. Kết cấu của luận văn Chương 1. Lý luận cơ bản về thanh toán quốc tế và các chuẩn mực theo UCP 600 trong hoạt động TTQT. Thực trạng năng lực đáp ứng các chuẩn mực UCP 600 của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam - Chi Nhánh Nam Hà Nội trong hoạt động TTQT giai đoạn 2009 – 2011.
Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam - Chi Nhánh Nam Hà Nội trong hoạt động TTQT nhằm đáp ứng các chuẩn mực theo UCP 600 đến năm 2015. 5 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ CÁC CHUẨN MỰC THEO UCP 600 TRONG HOẠT ĐỘNG TTQT 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 1. Khái niệm về thanh toán quốc tế Trong thời đại ngày nay, khi mà trình độ quốc tế hóa đời sống kinh tế ngày càng cao thì không một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển nếu thực hiện chính sách kinh tế đóng cửa.
Bất kể là đi theo chế độ chính trị nào, các quốc gia đều nhận thức được ý nghĩa to lớn của việc tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, nền tàng phát triển trao đổi hàng giữa các nước. Sự buôn bán, giao lưu hàng hóa giữa các nước đặt ra yêu cầu cho mối quan hệ này là phải có hệ thống TTQT. Trong thương mại quốc tế, việc TTQT diễn ra dưới các hình thức hàng đổi hàng hoặc chỉ trả bằng tiền tệ. Quan hệ TTQT được tổ chức ngày một hoàn chỉnh cùng với sự phát triển của hệ thống các NHTM và sự xuất hiện của phương tiện TTQT.
Về bản chất, TTQT là việc chi trả lẫn nhau giữa người chi trả ( người nhập khẩu) và người thụ hưởng ( người xuất khẩu) ở các quốc gia để hoàn tất các khoản về xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, đầu tư vốn, vay nợ, viện trợ theo những hình thức thanh toán khác nhau.