Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã Gành Dầu, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang" được thực hiện bởi sinh viên Hồ Ngọc Lâm Vũ, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Tô Trọng Mạnh, chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước tại Học viện Hành chính Quốc gia (bảo vệ năm 2024). Nghiên cứu xuất phát từ nền tảng lý luận của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí của tổ chức cơ sở đảng: "Chi bộ là gốc rễ của Đảng", là cầu nối liên hệ mật thiết giữa Đảng với quần chúng nhân dân. Đồng thời, công trình bám sát tinh thần Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 02/02/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X và Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên.

Về bối cảnh thực tiễn, xã Gành Dầu là một trong 9 đơn vị hành chính cấp xã, phường của thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Địa bàn giữ vai trò trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí cao cấp phía bắc đảo, sở hữu nhiều tiềm năng kinh tế biển nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức về quản lý trật tự xã hội, an ninh - quốc phòng và biến động đất đai. Qua khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã Gành Dầu bộc lộ một số tồn tại: việc thể chế hóa, cụ thể hóa nghị quyết của cấp ủy cấp trên vào điều kiện cụ thể còn rập khuôn, thiếu tính đặc thù; phương thức lãnh đạo chậm đổi mới; năng lực chỉ đạo của đội ngũ cấp ủy và bí thư chi bộ trực thuộc còn hạn chế, chưa phát huy hết tiềm năng địa phương.

Mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu được xác định rõ trong văn bản:

  1. Góp phần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về chức năng, nhiệm vụ và năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã trong hệ thống chính trị cơ sở.
  2. Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã Gành Dầu giai đoạn 2020 - 2023, phân tích rõ các mặt ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.
  3. Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu, có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã Gành Dầu trong giai đoạn 2025 - 2030.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã Gành Dầu, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại địa bàn xã Gành Dầu; phạm vi thời gian khảo sát thực trạng bao quát từ năm 2020 đến hết năm 2023, với các phương hướng và giải pháp được xây dựng định hướng cho giai đoạn 2025 - 2030.

Về tình hình nghiên cứu liên quan, tác giả đã tổng thuật hệ thống tài liệu chuyên ngành phong phú, bao gồm:

  • Các sách chuyên khảo và đề tài khoa học: Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng trong thời kỳ mới (Nguyễn Phú Trọng, Tố Huy Rứa, Trần Khắc Việt đồng chủ biên, 2004); Đề tài cấp Bộ của Ban Tổ chức Trung ương do Đỗ Ngọc Thịnh chủ nhiệm (2007); Một số vấn đề về xây dựng Đảng hiện nay (Đặng Xuân Kỳ, Mạch Quang Thắng, Nguyễn Văn Hòa đồng chủ biên, 2005); công trình của Võ Văn Đức và Đinh Ngọc Giang (2014) về các tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Các luận án, luận văn: Luận án tiến sĩ của Đỗ Ngọc Ninh (1995) tại đồng bằng sông Hồng; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Đức Ái (2001) tại vùng cao phía Bắc; Luận văn thạc sĩ của Phạm Thị La (2001) tại huyện Kim Sơn, Ninh Bình; Luận văn thạc sĩ của Phạm Thủy Dương (2008) tại Hải Dương.
  • Các bài báo khoa học: Công trình của Cao Ngọc Hải (2011), Hoàng Phương và Nguyễn Lành (2015), Nguyễn Công Tranh (2021).

Tác giả khẳng định rằng các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận ở phạm vi toàn quốc, cấp vùng hoặc các địa bàn nông thôn đồng bằng, miền núi; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã Gành Dầu - một địa bàn hải đảo có tốc độ đô thị hóa và du lịch dịch vụ phát triển nhanh chóng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống các quan điểm, chỉ thị, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác xây dựng Đảng, chỉnh đốn Đảng.

Khung văn bản quy phạm và quy định của Đảng được tác giả vận dụng trực tiếp bao gồm:

  • Quy định số 127-QĐ/TW ngày 01/3/2018 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của đảng bộ, chi bộ cơ sở xã, phường, thị trấn.
  • Điều 30 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức đảng.
  • Quy định số 57-QĐ/TW (nay là Quy định số 126-QĐ/TW) của Bộ Chính trị về một số vấn đề bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
  • Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 30/3/2007 của Bộ Chính trị về nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ.
  • Chỉ thị số 03-CT/TW và Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
  • Nghị quyết Trung ương 4 khóa XIII về đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị.
  • Đề án số 02-ĐA/TU ngày 24/3/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Kiên Giang về phòng, chống suy thoái tư tưởng chính trị, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".

Về mặt khái niệm, tác giả dựa trên các công trình từ điển ngôn ngữ và giáo trình lý luận chính trị (như công trình do PGS. Vũ Hữu Ngoạn chủ biên năm 2001) để định nghĩa:

  • Đảng bộ xã: Tổ chức cơ sở đảng ở xã, hạt nhân chính trị ở cơ sở, chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đề ra nhiệm vụ chính trị địa phương.
  • Đảng ủy xã: Tên gọi tắt của Ban Chấp hành Đảng bộ xã, cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội, do đại hội bầu và cấp ủy cấp trên chuẩn y, hoạt động theo nhiệm kỳ 5 năm.
  • Năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã: Khả năng quán triệt đường lối, chủ trương, chính sách, nghị quyết của cấp trên để ban hành và tổ chức thực hiện thắng lợi các quyết định lãnh đạo, giải quyết hiệu quả các nhiệm vụ chính trị tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và khảo cứu thực tiễn:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để phân tích các văn kiện, chỉ thị, dữ liệu thống kê từ các báo cáo công tác của Đảng ủy xã và Thành ủy Phú Quốc.
  • Phương pháp logic và lịch sử: Khái quát quá trình phát triển của Đảng bộ xã từ khi thành lập (năm 1997) đến giai đoạn 2020 - 2023.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hệ thống hóa quan điểm kinh điển và các văn bản chỉ đạo của Đảng.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia, nhân chứng thực địa: Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp đồng chí Nguyễn Trường Vũ - Bí thư Đảng ủy xã Gành Dầu (Phụ lục PV-01) và bà Lê Thị Thu - đảng viên đang sinh hoạt tại Đảng bộ xã (Phụ lục PV-02).

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được khai thác từ các tài liệu lưu trữ chính thức: Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu Đảng bộ xã Gành Dầu khóa VI (nhiệm kỳ 2020 - 2025); Báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Gành Dầu nhiệm kỳ 2020 - 2025; Báo cáo tổng kết công tác báo cáo viên, dư luận xã hội năm 2023 của Thành ủy Phú Quốc; các số liệu tổng hợp định lượng về kinh tế - xã hội và công tác đảng viên trên địa bàn xã.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã

Chương này tập trung xác lập khung lý thuyết cho toàn bộ đề tài:

  • Chức năng và nhiệm vụ: Đảng ủy xã có chức năng lãnh đạo toàn diện hệ thống chính trị và nhân dân chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, pháp luật Nhà nước; trực tiếp xây dựng đảng bộ trong sạch, vững mạnh gắn với xây dựng chính quyền cơ sở. Về nhiệm vụ, Đảng ủy chịu trách nhiệm quán triệt các chỉ thị, nghị quyết; lãnh đạo công tác chính trị, tư tưởng, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; quyết định các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quy hoạch đất đai trước khi trình HĐND quyết nghị; thực hiện công tác tổ chức, cán bộ thuộc thẩm quyền; lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát theo Điều 30 Điều lệ Đảng.
  • Mối quan hệ công tác: Tác giả phân tích cụ thể 6 mối quan hệ vận hành của Đảng ủy xã: (1) Với Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và các Ban xây dựng Đảng cấp trên (chịu sự lãnh đạo trực tiếp, thực hiện chế độ báo cáo, xin ý kiến); (2) Với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp trên (lãnh đạo bằng nghị quyết, định hướng, không bao biện làm thay); (3) Với HĐND và UBND xã (định hướng chủ trương phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch ngân sách, xây dựng cơ bản để UBND cụ thể hóa và trình HĐND quyết định); (4) Với Công an và Ban Chỉ huy Quân sự xã (duy trì sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp thông qua cơ chế Bí thư Đảng ủy phụ trách Chi bộ Quân sự, Phó Bí thư - Chủ tịch UBND xã phụ trách Ban Công an); (5) Với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội xã; (6) Với các chi bộ trực thuộc và các cơ quan tham mưu nội bộ (Văn phòng, Tổ chức, Tuyên giáo, Dân vận, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy).
  • Các nội dung cấu thành năng lực lãnh đạo: Gồm 6 nội dung cơ bản: (1) Khả năng quán triệt, nhận thức đường lối, chủ trương, chỉ thị, nghị quyết; (2) Khả năng cụ thể hóa đường lối vào hoàn cảnh địa phương; (3) Khả năng tiến hành công tác tư tưởng; (4) Khả năng lãnh đạo và tiến hành công tác xây dựng Đảng, chỉnh đốn nội bộ; (5) Khả năng lãnh đạo các chi bộ trực thuộc và các tổ chức đoàn thể thực hiện nhiệm vụ; (6) Năng lực sơ kết, tổng kết thực tiễn.

Chương 2: Năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã Gành Dầu, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang - Thực trạng và nguyên nhân

Chương 2 trình bày chi tiết các dữ kiện thực địa tại địa bàn nghiên cứu:

  • Đặc điểm địa bàn: Xã Gành Dầu nằm ở phía tây bắc, cách trung tâm thành phố Phú Quốc 26 km; diện tích tự nhiên 57,90 km²; dân số năm 2020 khoảng 8.907 người (mật độ 154 người/km²); mã hành chính 31087; gồm 3 ấp: Chuồng Vích, Gành Dầu, Rạch Vẹm. Địa bàn sở hữu khu nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí Vinpearl, Casino đầu tiên tại đồng bằng sông Cửu Long, bãi Dài và phát triển nghề khai thác hải sản, ngọc trai, cá chả. Xã được thành lập năm 1997 từ việc chia tách xã Cửa Cạn và chính thức trực thuộc thành phố Phú Quốc từ ngày 09/12/2020.
  • Tổ chức bộ máy Đảng bộ xã: Đảng bộ thành lập năm 1997, đến thời điểm nghiên cứu có khoảng 389 đảng viên, sinh hoạt tại 6 chi bộ (3 chi bộ ấp: Chuồng Vích, Rạch Vẹm, Rạch Chàm; 3 chi bộ cơ quan, đơn vị: Trường Tiểu học - THCS Gành Dầu, Trường Mầm non Gành Dầu, Công an xã). Ban Chấp hành Đảng bộ xã khóa VI (nhiệm kỳ 2020 - 2025) gồm 15 ủy viên; đồng chí Nguyễn Trường Vũ giữ chức Bí thư Đảng ủy xã.
  • Thực trạng ưu điểm:
    • Năng lực quán triệt nghị quyết được nâng lên; ứng dụng công nghệ thông tin trong báo cáo viên; phát huy hệ thống loa phát thanh xã và tuyên truyền miệng qua trưởng ấp, người có uy tín.
    • Cụ thể hóa nghị quyết đạt hiệu quả rõ nét: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế năm 2023 so với 2022 tăng 20,53% (vượt kế hoạch 0,53%); trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 20,97%, thương mại - dịch vụ tăng 20,63%, nông nghiệp tăng 5,12%. Công tác giảm nghèo ghi nhận năm 2023 giảm 15 hộ nghèo (tăng bổ sung 2 hộ), còn lại 24 hộ nghèo (tỷ lệ 0,56%); hộ cận nghèo giảm 2 hộ (tăng bổ sung 1 hộ), còn lại 33 hộ (tỷ lệ 0,91%). Vận động xã hội hóa xây mới và sửa chữa 35 căn nhà tình thương với kinh phí 1 tỷ 779 triệu đồng.
    • Công tác xây dựng Đảng: Năm 2023 kết nạp được 43/45 đảng viên mới theo chỉ tiêu; tỷ lệ đảng viên hoàn thành nhiệm vụ trở lên đạt bình quân trên 98,9%. Đánh giá 20 cán bộ năm 2023 có 15 đồng chí hoàn thành xuất sắc, 03 hoàn thành tốt, 01 hoàn thành nhiệm vụ, 01 không hoàn thành nhiệm vụ. Đào tạo lý luận chính trị và tạo nguồn: tổ chức 20 lớp sơ cấp chính trị (1.267 học viên), 48 lớp cảm tình Đảng (2.994 học viên), 40 lớp đảng viên mới; tỷ lệ đảng viên tham gia học tập nghị quyết đạt từ 95% đến 100%. Mô hình Tổ tuyên vận được thiết lập tại các ấp từ tháng 12/2023.
  • Thực trạng hạn chế:
    • Quán triệt nghị quyết còn tính hình thức, phương pháp truyền đạt chủ yếu là độc thoại một chiều, thảo luận ít; việc triển khai nghị quyết chuyên đề chưa có đột phá.
    • Chuyển dịch kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp còn chậm; kinh tế tập thể chưa phát triển; ô nhiễm môi trường sông rạch chậm xử lý; giải phóng mặt bằng các dự án đô thị chưa đạt tiến độ. Đáng chú ý, chỉ số thiếu hụt nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo còn khó giải quyết do vướng mắc pháp lý về đất đai và trật tự xây dựng.
    • Công tác quản lý đảng viên và sinh hoạt chi bộ có mặt lỏng lẻo: Còn 35% Trưởng ấp hiện chưa phải là đảng viên; bình quân hằng năm có 16,38% chi bộ chưa đảm bảo sinh hoạt định kỳ (năm 2017 có 24 chi bộ chưa bảo đảm định kỳ, chiếm 6,19%); chi bộ chưa bảo đảm sinh hoạt chuyên đề bình quân hằng năm lên tới 36,2% (riêng năm 2023 có 01 chi bộ sinh hoạt chuyên đề không đầy đủ). Việc xét miễn sinh hoạt Đảng và cập nhật sổ ghi chép bảo vệ chính trị nội bộ theo Quy định 126-QĐ/TW còn chậm, nể nang.
  • Phân tích nguyên nhân: Khóa luận chỉ ra nguyên nhân ưu điểm bắt nguồn từ sự chỉ đạo kịp thời của Tỉnh ủy Kiên Giang, Thành ủy Phú Quốc và sự đoàn kết, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ 15 ủy viên Đảng ủy. Nguyên nhân hạn chế xuất phát từ việc xác định trọng tâm chương trình hành động còn dàn trải, tư duy nhiệm kỳ của một số cán bộ, sự phối hợp giữa chính quyền và đoàn thể thiếu nhịp nhàng, tâm lý nể nang, ngại va chạm trong tự phê bình và phê bình.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã Gành Dầu, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang trong thời gian từ 2025 - 2030

Dựa trên mục lục, phần mở đầu và các kết luận thực trạng tại Chương 2, tác giả xác định phương hướng và các nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Phương hướng mục tiêu: Kiên định mục tiêu xây dựng Đảng bộ xã Gành Dầu trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực thể chế hóa các chủ trương phát triển kinh tế biển đảo, du lịch sinh thái; giải quyết căn bản các tồn tại về đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái, an sinh xã hội, giữ vững an ninh biên giới biển đảo trong bối cảnh Phú Quốc phấn đấu đạt tiêu chuẩn đô thị loại 1.
  • Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cụ thể hóa và quán triệt nghị quyết: Đổi mới phương thức học tập, dành thời gian thỏa đáng cho thảo luận chuyên đề; xây dựng các nghị quyết chuyên đề mang tính đột phá về quản lý đất đai và chuyển đổi cơ cấu kinh tế dịch vụ - du lịch.
  • Nhóm giải pháp về công tác cán bộ và tổ chức xây dựng Đảng: Kiện toàn cấp ủy; tập trung giải quyết dứt điểm mục tiêu phát triển đảng viên trong đội ngũ trưởng ấp (khắc phục tỷ lệ 35% Trưởng ấp chưa là đảng viên); chuẩn hóa quy trình sinh hoạt chi bộ theo Chỉ thị số 10-CT/TW, xóa bỏ tình trạng nợ sinh hoạt chuyên đề.
  • Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sát và vận động nhân dân: Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra theo Điều 30 Điều lệ Đảng và Quy định 126-QĐ/TW về bảo vệ chính trị nội bộ; nâng cao hiệu lực hoạt động của các Tổ tuyên vận ở các ấp; tăng cường đối thoại trực tiếp của người đứng đầu cấp ủy nhằm xử lý các tranh chấp, khiếu nại đất đai ngay từ cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh toàn diện thực trạng công tác xây dựng Đảng và kết quả lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội của Đảng ủy xã Gành Dầu:

Nhóm chỉ tiêu Số liệu ghi nhận trong khóa luận
Quy mô Đảng bộ xã 389 đảng viên; 6 chi bộ trực thuộc (3 chi bộ ấp, 3 chi bộ cơ quan); 15 đồng chí trong Ban Chấp hành Đảng bộ khóa VI
Kết quả kết nạp đảng viên mới (năm 2023) Đạt 43/45 đảng viên theo kế hoạch
Tỷ lệ phân loại đảng viên hằng năm Đảng viên hoàn thành nhiệm vụ trở lên đạt bình quân trên 98,9%
Đánh giá cán bộ năm 2023 (tổng số 20 đồng chí) 15 hoàn thành xuất sắc; 03 hoàn thành tốt; 01 hoàn thành; 01 không hoàn thành nhiệm vụ
Công tác đào tạo lý luận chính trị và đối tượng Đảng 20 lớp sơ cấp chính trị (1.267 học viên); 48 lớp cảm tình Đảng (2.994 học viên); 40 lớp đảng viên mới
Tăng trưởng giá trị sản xuất năm 2023 so với 2022 Tổng mức tăng 20,53% (vượt 0,53%); Công nghiệp - Xây dựng tăng 20,97%; Thương mại - Dịch vụ tăng 20,63%; Nông nghiệp tăng 5,12%
Kết quả giảm nghèo năm 2023 Hộ nghèo: 24 hộ (0,56%); Hộ cận nghèo: 33 hộ (0,91%); Vận động xây/sửa 35 căn nhà tình thương (1 tỷ 779 triệu đồng)
Hạn chế trong tổ chức cơ sở Đảng 35% Trưởng ấp chưa là đảng viên; Tỷ lệ vi phạm định kỳ sinh hoạt chi bộ bình quân hằng năm là 16,38%; Tỷ lệ chưa bảo đảm sinh hoạt chuyên đề bình quân là 36,2%

Các đề xuất của tác giả mang tính ứng dụng thực tiễn cao: kiến nghị cơ chế phối hợp đặc thù giữa Đảng ủy xã với các doanh nghiệp, dự án du lịch quy mô lớn trên địa bàn (như Vinpearl); đề xuất quy trình nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ gắn với giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; củng cố các Tổ tuyên vận nhằm tạo sự đồng thuận của nhân dân trong giải phóng mặt bằng.

Đóng góp khoa học của công trình: Đây là nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên tiếp cận một cách toàn diện và có hệ thống về năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã Gành Dầu, thành phố Phú Quốc; cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng sinh động về thực trạng xây dựng Đảng tại một địa bàn cấp xã hải đảo đặc thù, đang trong tiến trình đô thị hóa mạnh mẽ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Về phạm vi tư liệu thực tiễn: Các số liệu khảo sát định lượng chỉ tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2020 - 2023; chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ nhiệm kỳ 2020 - 2025 do khóa luận được hoàn thành vào tháng 4 năm 2024.
  • Về mẫu phỏng vấn: Tác giả chỉ tiến hành phỏng vấn sâu được 02 trường hợp (01 cán bộ lãnh đạo chủ chốt là Bí thư Đảng ủy xã và 01 đảng viên), chưa mở rộng khảo sát diện rộng bằng phiếu hỏi đối với quần chúng nhân dân ngoài Đảng.
  • Về tính chuẩn xác trong trích dẫn văn bản: Trong văn bản khóa luận xuất hiện một số nhược điểm biên tập, ví dụ trích đoạn báo cáo đánh giá của cơ quan cấp trên còn lẫn địa danh hành chính khác (ghi "huyện Bình Chánh" trong trích đoạn dẫn báo cáo Thành ủy Phú Quốc hoặc nhắc đến "Đảng ủy Cẩm Quan" ở phần khái quát chức năng), phản ánh sự thiếu sót nhất định trong khâu rà soát văn bản của sinh viên.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra từ đề tài:

  • Mở rộng đánh giá tổng kết thực tiễn sau khi Đảng bộ xã Gành Dầu tổ chức Đại hội đại biểu khóa mới nhiệm kỳ 2025 - 2030, cập nhật toàn diện số liệu của cả nhiệm kỳ khóa VI.
  • Nghiên cứu sâu về tác động của các đại dự án du lịch, dịch vụ giải trí đa quốc gia đến sự biến động tư tưởng, cơ cấu việc làm của cư dân bản địa và thách thức đặt ra đối với công tác vận động quần chúng của Đảng ủy cấp xã.
  • Đi sâu xây dựng các tiêu chí định lượng cụ thể đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với sự lãnh đạo của Đảng bộ và sự quản lý của chính quyền xã trên các địa bàn hải đảo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Quản lý công, Chính trị học: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study) về năng lực lãnh đạo của cấp ủy cơ sở cấp xã; cách thức vận dụng các quy định của Đảng (như Quy định số 127-QĐ/TW, Điều 30 Điều lệ Đảng) vào việc thiết kế khung phân tích thực chứng.
  • Cán bộ cấp ủy cơ sở, cán bộ chuyên trách công tác Đảng tại các xã, phường của thành phố Phú Quốc và tỉnh Kiên Giang: Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về công tác quản lý đảng viên, bài học giải quyết tình trạng trưởng ấp chưa là đảng viên, và phương pháp duy trì nền nếp sinh hoạt chuyên đề theo Chỉ thị số 10-CT/TW.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng số liệu phân tích thực trạng sinh hoạt chi bộ, tỷ lệ phân loại cán bộ - đảng viên và mô hình hoạt động của "Tổ tuyên vận" trong Chương 2 là những dữ kiện thực tế có giá trị so sánh cao đối với các công trình nghiên cứu về hệ thống chính trị cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức và quy mô đảng viên của Đảng bộ xã Gành Dầu trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
Theo số liệu khóa luận, Đảng bộ xã Gành Dầu có khoảng 389 đảng viên, sinh hoạt tại 6 chi bộ trực thuộc (gồm 3 chi bộ ấp: Chuồng Vích, Rạch Vẹm, Rạch Chàm; và 3 chi bộ cơ quan, đơn vị: Trường TH - THCS Gành Dầu, Trường Mầm non Gành Dầu, Công an xã). Ban Chấp hành Đảng bộ xã khóa VI (nhiệm kỳ 2020 - 2025) có 15 đồng chí; Bí thư Đảng ủy xã là đồng chí Nguyễn Trường Vũ.

2. Năng lực cụ thể hóa nghị quyết của Đảng ủy xã Gành Dầu thể hiện qua các chỉ số phát triển kinh tế nào trong năm 2023?
Năm 2023, giá trị sản xuất các ngành kinh tế của xã so với năm 2022 đạt mức tăng trưởng 20,53% (vượt chỉ tiêu kế hoạch 0,53%). Trong đó, ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 20,97%; thương mại - dịch vụ tăng 20,63% (vượt 0,63%); nông nghiệp tăng bình quân 5,12% (vượt 0,12%).

3. Khóa luận chỉ ra những số liệu hạn chế cụ thể nào trong công tác sinh hoạt chi bộ và phát triển đảng viên tại xã Gành Dầu?
Khóa luận chỉ ra rằng 35% số Trưởng ấp tại xã Gành Dầu hiện chưa phải là đảng viên. Trong nền nếp sinh hoạt chi bộ, bình quân hằng năm có 16,38% chi bộ chưa bảo đảm chế độ sinh hoạt định kỳ (năm 2017 có 24 chi bộ chưa bảo đảm, chiếm 6,19%); tỷ lệ chi bộ chưa bảo đảm sinh hoạt chuyên đề bình quân hằng năm là 36,2% (riêng năm 2023 có 01 chi bộ sinh hoạt chuyên đề không đầy đủ).

4. Kết quả giảm nghèo và chính sách an sinh xã hội mà Đảng ủy xã lãnh đạo đạt được trong năm 2023 là bao nhiêu?
Năm 2023, xã đã giảm 15 hộ nghèo (tăng bổ sung 2 hộ), đưa tổng số hộ nghèo xuống còn 24 hộ (chiếm tỷ lệ 0,56%); hộ cận nghèo giảm 2 hộ (tăng bổ sung 1 hộ), còn lại 33 hộ (chiếm tỷ lệ 0,91%). Địa phương cũng đã vận động các nguồn lực hỗ trợ xây mới và sửa chữa 35 căn nhà tình thương với tổng kinh phí 1 tỷ 779 triệu đồng.

5. Mô hình "Tổ tuyên vận" được thành lập từ thời điểm nào và có chức năng gì trong việc vận động quần chúng tại địa phương?
Đến tháng 12/2023, mô hình Tổ tuyên vận đã được thành lập tại tất cả các ấp và khu phố. Lực lượng này được tổ chức nối dài từ cấp xã đến tận khu dân cư, có nhiệm vụ tuyên truyền miệng, nắm bắt dư luận xã hội, phản ánh tâm tư, nguyện vọng của nhân dân để kịp thời định hướng thông tin và tạo sự đồng thuận đối với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Ngọc Lâm Vũ là công trình nghiên cứu chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước có kết cấu chặt chẽ và nguồn số liệu thực chứng phong phú. Tác giả đã làm rõ các vấn đề lý luận về chức năng, nhiệm vụ và các mối quan hệ công tác của Đảng ủy xã, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng năng lực lãnh đạo của Đảng ủy xã Gành Dầu giai đoạn 2020 - 2023 với đầy đủ ưu điểm và hạn chế cụ thể. Công trình cung cấp các luận cứ thực tiễn và giải pháp thiết thực phục vụ việc nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng tại một địa bàn hải đảo trọng điểm về du lịch của tỉnh Kiên Giang.