Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Thể chế đạo đức công vụ ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Minh Trang (khóa 17) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Mai và PGS. Lê Thị Hương tại Học viện Hành chính Quốc gia, bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đạo đức công vụ (ĐĐCV) của đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) là nền tảng đánh giá hành vi trong thực thi công vụ, là yếu tố trung tâm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính nhà nước. Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) và cải cách hành chính (CCHC), yêu cầu đặt ra là phải hình thành một nền hành chính dân chủ, trong sạch, chuyên nghiệp và hiện đại. Tuy nhiên, thực tiễn thời gian qua cho thấy tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận CBCC đã ảnh hưởng tiêu cực đến niềm tin của nhân dân vào sự quản lý của Nhà nước.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: mặc dù ĐĐCV đã được quan tâm điều chỉnh, nhưng hệ thống quy định pháp luật về ĐĐCV vẫn nằm rải rác ở nhiều văn bản QPPL khác nhau, thiếu tính thống nhất và thiếu tính khả thi. Nghiên cứu hoàn thiện thể chế ĐĐCV một cách hệ thống, toàn diện cả về phương diện nội dung quy phạm lẫn cơ chế tổ chức thực hiện trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, hội nhập quốc tế và chuyển đổi số vẫn chưa được giải quyết thấu đáo.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Luận chứng khoa học và logic cho một hệ thống giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế ĐĐCV ở Việt Nam hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Khảo cứu các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu; chỉ ra những nội dung kế thừa và xác định nội dung cần giải quyết.
    2. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về thể chế ĐĐCV (khái niệm, đặc điểm, vai trò, các yếu tố cấu thành, yếu tố ảnh hưởng và điều kiện bảo đảm thực hiện).
    3. Phân tích thực trạng nội dung thể chế ĐĐCV và tình hình thực hiện thể chế ĐĐCV ở Việt Nam; đưa ra nhận xét, luận giải, đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế ĐĐCV ở Việt Nam hiện nay.

Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết khoa học:
    • Giả thuyết 1: Thể chế ĐĐCV ở Việt Nam nếu được quy định cụ thể, đầy đủ, phù hợp và được tổ chức thực hiện hiệu quả sẽ là tiền đề, điều kiện và cơ sở vững chắc bảo đảm, nâng cao chất lượng hoạt động công vụ và chất lượng đội ngũ CBCC.
    • Giả thuyết 2: Thể chế ĐĐCV ở Việt Nam đã được định hình nhưng còn những khoảng trống và thiếu khả năng hiện thực hóa; việc hoàn thiện thể chế ĐĐCV là vấn đề cấp bách, là yếu tố quyết định trong xây dựng, kiến tạo phát triển đất nước.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Đã có những công trình khoa học nào nghiên cứu về thể chế ĐĐCV? Các công trình đó đã giải quyết những vấn đề gì và vấn đề nào còn đang bỏ ngỏ?
    • Câu hỏi 2: Thể chế ĐĐCV là gì? Thể chế ĐĐCV được cấu thành bởi những bộ phận nào, chịu sự ảnh hưởng bởi những yếu tố nào và cần những điều kiện gì để bảo đảm thực hiện?
    • Câu hỏi 3: Thực trạng thể chế ĐĐCV Việt Nam hiện nay như thế nào? Những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng đó?
    • Câu hỏi 4: Quá trình hoàn thiện thể chế ĐĐCV Việt Nam cần dựa trên cơ sở quan điểm nào và được thực hiện bằng hệ thống giải pháp cụ thể nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, pháp lý về thể chế ĐĐCV và thực tiễn thực hiện thể chế ĐĐCV ở Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các khía cạnh lý luận, pháp lý và thực tiễn thực hiện thể chế ĐĐCV của đội ngũ cán bộ, công chức (không nghiên cứu về đối tượng viên chức).
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi toàn quốc; khảo sát thực tế tại 10 địa phương (gồm: Sóc Trăng, Hậu Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Kiên Giang, Bến Tre, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đà Nẵng, Yên Bái); có mở rộng nghiên cứu so sánh kinh nghiệm một số quốc gia.
    • Phạm vi thời gian: Tập trung chủ yếu từ mốc ban hành Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2022 - 2023).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại khối lượng lớn các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu về đạo đức và đạo đức công vụ

  • Tư tưởng kinh điển: Nghiên cứu tư tưởng V.I. Lênin về đạo đức cộng sản, vai trò của đạo đức trong xây dựng đảng cầm quyền và phòng chống quan liêu, tham nhũng; tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng với các chuẩn mực cốt lõi: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, xác định đạo đức là "gốc" của người cán bộ cách mạng.
  • Tác giả quốc tế:
    • Garofalo Charles & Geuras Dean (1999) với công trình Ethics in the Public Service: The Moral Mind at Work kết hợp lý thuyết đạo đức phương Tây với lý thuyết hành chính để định hình nền tảng ra quyết định công vụ.
    • William L. Richter & Frances Burke (2007) với Combating Corruption, Encouraging Ethics: A Practical Guide to Management Ethics vận dụng lý thuyết của Aristotle và Kant vào giải quyết các tình huống quản lý, phòng chống tham nhũng và lạm dụng quyền lực.
    • J. Michael Martinez (2009) trong Public Administration Ethics for the 21st Century tổng hợp 5 trường phái tư tưởng đạo đức để giải quyết xung đột lợi ích, tính minh bạch và công bằng dân chủ.
    • Alan Lawton, Julie Rayner, Karin Lasthuizen (2012) trong Ethics and Management in the Public Sector nghiên cứu văn hóa đạo đức và động lực công vụ.
    • Carol W. Lewis & Stuart C. Gilman (2012) với The Ethics Challenge in Public Service phân tích tham nhũng thể chế và kỹ thuật giải quyết xung đột trách nhiệm.
    • Donald C. Menzel (2012) với Ethics Management for Public Administrators đưa ra các công cụ quản trị đạo đức và xây dựng tổ chức liêm chính.
  • Tác giả trong nước: Tô Tử Hạ, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Thị Kim Thảo (2002); Bùi Thị Vĩnh (chủ biên, 2003); Phạm Hồng Thái (2004); Đào Thị Thanh Thủy (2019); Giáo trình Đạo đức công vụ của Học viện Hành chính Quốc gia (2012); Nguyễn Ngọc Hà (2002); Nguyễn Tiến Trung (2010); Hoàng Thị Ngân (2011); Võ Kim Sơn (2012); Nguyễn Năng Nam (2012); Trần Thị Hải Yến (2013); Nguyễn Tiến Hiệp (2014); Nguyễn Trọng Bình (2019); Thang Văn Phúc (2020); Tô Tử Hạ (2015); Lê Thị Nam An (2022); Nguyễn Thị Mai Anh (2023). Các công trình này phân tích bản chất, thực trạng suy thoái ĐĐCV, đề xuất giải pháp từ góc độ giáo dục tư tưởng, hoàn thiện quy chế và kiểm soát quyền lực.

Nhóm nghiên cứu về thể chế và thể chế đạo đức công vụ

  • Tác giả quốc tế và tổ chức quốc tế:
    • John A. Rohr (1998) với Public Service, Ethics, and Constitutional Practice luận giải việc vận dụng nguyên tắc hiến pháp vào hành vi công chức hàng ngày.
    • Koike Osamu, Hori Masaharu, Kabashima Hiromi (2001) phân tích trách nhiệm công vụ qua cải cách chính phủ Nhật Bản.
    • M. Dowdle (Public Accountability), Jossey-Bass & Howard Gardner, cùng các báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đánh giá mô hình chức nghiệp, mô hình vị trí việc làm và trách nhiệm giải trình.
  • Tác giả trong nước:
    • Đề tài NCKH cấp Bộ của Bộ Nội vụ (2006) về cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng Luật Đạo đức công vụ Việt Nam.
    • Các ấn phẩm chuyên khảo: Thể chế công vụ của Nguyễn Cảnh Hợp (2011); Pháp luật về công vụ và đạo đức công vụ của Phạm Hồng Thái và Bùi Ngọc Sơn (2014); Giáo trình Pháp luật về công vụ, công chức của Học viện Hành chính Quốc gia (2020).
    • Các luận án tiến sĩ liên quan: Nguyễn Văn Tâm (1997), Lương Thanh Cường (2008), Trần Quốc Hải (2008), Tạ Ngọc Hải (2011), Cao Minh Công (2012), Nguyễn Văn Nam (2012), Lê Đinh Mùi (2012), Nguyễn Tiến Hiệp (2016).
    • Các bài báo khoa học: Hoàng Thị Kim Quế (2002, 2010), Cao Thị Thu Hằng (2002), Phạm Hồng Thái (2010), Nguyễn Đức Mạnh & Nguyễn Tiến Hiệp (2015), Nguyễn Thị Minh Trang (2019), Nguyễn Tiến Hiệp (2020), Phạm Thị Thanh Bình (2021), Đào Ngọc Báu (2021), Dương Thị Thục Anh (2022).
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                              CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ                               |
+---------------------------------------------------+-----------------------------------+
|  1. Nhóm Đạo đức & Đạo đức công vụ                |  2. Nhóm Thể chế & Pháp luật ĐĐCV |
|  - Chuẩn mực đạo đức, đức trị kết hợp pháp trị    |  - Chế định pháp luật công vụ     |
|  - Trách nhiệm giải trình, phòng chống tham nhũng |  - Đạo đức công vụ theo hiến pháp |
|  - Đào tạo, bồi dưỡng, quy tắc ứng xử CBCC        |  - Đề xuất Luật Đạo đức công vụ   |
+---------------------------------------------------+-----------------------------------+
                                          |
                                          v
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                             KHOẢNG TRỐNG LUẬN ÁN GIẢI QUYẾT                           |
|  - Nghiên cứu đồng bộ 2 cấu thành: Quy định QPPL và Tổ chức thực hiện thể chế ĐĐCV    |
|  - Đánh giá thực nghiệm tại 10 địa phương (N=200 khảo sát, N=100 phỏng vấn sâu)       |
|  - Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế ĐĐCV gắn với bối cảnh CCHC hiện nay  |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ĐĐCV ở các khía cạnh phân tán (hoặc thuần túy pháp lý, hoặc thuần túy chuẩn mực đạo đức xã hội). Luận án của NCS. Nguyễn Thị Minh Trang đi sâu giải quyết khoảng trống về:

  1. Xác lập khung lý luận toàn diện về thể chế ĐĐCV dưới góc độ Quản lý công, chỉ rõ hai yếu tố cấu thành không thể tách rời: hệ thống quy định pháp luật về ĐĐCV và quá trình tổ chức thực hiện các quy định pháp luật đó.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng thể chế ĐĐCV tại Việt Nam giai đoạn từ 2008 đến 2022 dựa trên nguồn tư liệu đa dạng và dữ liệu khảo sát thực chứng.
  3. Luận giải khoa học các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế ĐĐCV đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án xây dựng dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước, pháp luật và đạo đức cách mạng; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về cải cách chế độ công vụ, công chức.

Các khái niệm công cụ được tác giả xác định cụ thể:

  • Đạo đức: Hình thái ý thức xã hội gồm các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh và đánh giá hành vi ứng xử của con người trong các mối quan hệ, được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, truyền thống và sức mạnh dư luận xã hội.
  • Công vụ: Loại hoạt động mang tính quyền lực, tính pháp lý được thực hiện bởi đội ngũ CBCC nhà nước hoặc cá nhân khi được nhà nước trao quyền nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong quản lý các mặt đời sống xã hội.
  • Đạo đức công vụ: Dạng cụ thể của đạo đức xã hội, bao gồm những tiêu chuẩn, nguyên tắc quy định hành vi của người thực thi công vụ và quan hệ của họ với công dân, đồng nghiệp và các chủ thể khác trong hoạt động công vụ.
  • Thể chế: Tiếp cận theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2003) và các từ điển tiếng Việt, thể chế là hệ thống các quy tắc chính thức (luật pháp, văn bản QPPL, quy trình) và phi chính thức (chuẩn mực, lòng tin, giá trị xã hội) cùng các chủ thể, cơ chế tổ chức điều chỉnh hành vi con người.
  • Cấu thành thể chế ĐĐCV: Gồm hai bộ phận cơ bản:
    1. Hệ thống quy định pháp luật về đạo đức công vụ.
    2. Thực hiện các quy định pháp luật về đạo đức công vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Tiếp cận đa ngành, liên ngành: Kết hợp khoa học chính trị, khoa học pháp lý và khoa học hành chính để luận chứng tính đa chiều của thể chế ĐĐCV.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để phân tích khái niệm lý luận, thực trạng và xây dựng các luận cứ giải pháp.
  • Phương pháp hệ thống: Xâu chuỗi, hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu và quy định pháp lý liên quan.
  • Phương pháp so sánh: So sánh lịch sử quy định pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ và so sánh kinh nghiệm thể chế ĐĐCV của một số quốc gia (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Thái Lan, Philippines).
  • Phương pháp phân tích tài liệu: Khảo cứu tài liệu sơ cấp (văn kiện Đảng, văn bản QPPL, báo cáo thống kê chính thức) và tài liệu thứ cấp (sách chuyên khảo, bài báo khoa học).
  • Phương pháp khảo sát thực tế và phỏng vấn sâu:
    • Khảo sát bảng hỏi (năm 2022): Triển khai khảo sát N = 200 phiếu đối với cán bộ, công chức tại 10 tỉnh, thành phố (Sóc Trăng, Hậu Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Kiên Giang, Bến Tre, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đà Nẵng, Yên Bái) thông qua phát phiếu trực tiếp và công cụ trực tuyến (Email, Zalo).
    • Phỏng vấn sâu (giai đoạn 2020 - 2022): Thực hiện phỏng vấn N = 100 người dân tại 10 địa phương trên để thu thập ý kiến đánh giá về tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ và hành vi ứng xử của CBCC.
Thông số nghiên cứu Dữ liệu thực tế của luận án
Quy mô mẫu khảo sát CBCC 200 phiếu khảo sát (năm 2022)
Quy mô mẫu phỏng vấn sâu 100 người dân (giai đoạn 2020 – 2022)
Địa bàn khảo sát (10 địa phương) Sóc Trăng, Hậu Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Kiên Giang, Bến Tre, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đà Nẵng, Yên Bái
Dữ liệu thứ cấp tổng hợp Chỉ số CCHC (PAR INDEX 2017–2022), Chỉ số SIPAS (2017–2021), Xếp hạng Chính phủ điện tử LHQ (2014, 2016, 2018, 2020)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về ĐĐCV và thể chế ĐĐCV. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã cung cấp nền tảng tri thức quan trọng về khái niệm đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, mối quan hệ biện chứng giữa pháp luật và đạo đức.

Tuy nhiên, chương này xác định rõ các vấn đề còn bỏ ngỏ:

  • Chưa có nghiên cứu chuyên sâu xem xét thể chế ĐĐCV một cách chỉnh thể gồm cả nội dung quy phạm và tổ chức thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và kỷ nguyên số.
  • Nội dung thể chế ĐĐCV ở Việt Nam còn tản mạn ở nhiều văn bản, đặt ra câu hỏi về việc có cần thiết thống nhất hóa trong một văn bản luật hay không.
  • Thiếu các đánh giá thực chứng toàn diện về thực trạng thực thi thể chế ĐĐCV tại các địa phương trong giai đoạn đẩy mạnh cải cách hành chính.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về thể chế đạo đức công vụ

Chương 2 tập trung phân tích các khái niệm nền tảng: đạo đức, công vụ, đạo đức công vụ, thể chế và thể chế ĐĐCV. Tác giả luận giải ĐĐCV là một dạng đạo đức nghề nghiệp đặc thù do gắn liền với quyền lực công, mang tính quản lý và phục vụ nhân dân.

Chương 2 làm sáng tỏ các nội dung lý luận:

  • Hai yếu tố cấu thành thể chế ĐĐCV:
    1. Quy định pháp luật về ĐĐCV: Hệ thống hiến pháp, luật, nghị định, thông tư, nội quy, quy chế quy định tiêu chuẩn, nghĩa vụ, điều cấm và quy tắc ứng xử của CBCC.
    2. Thực hiện các quy định pháp luật về ĐĐCV: Các hoạt động tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng pháp luật ĐĐCV; tổ chức bộ máy quản lý, thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý kỷ luật.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Môi trường chính trị, thể chế kinh tế thị trường, bản sắc văn hóa truyền thống, sự phát triển khoa học - công nghệ, và ý thức tự tu dưỡng của CBCC.
  • Điều kiện bảo đảm thực hiện: Bảo đảm về pháp lý, tổ chức bộ máy, điều kiện vật chất - chế độ đãi ngộ, và sự kiểm tra, giám sát của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu thể chế ĐĐCV của Hoa Kỳ, Nhật Bản, Thái Lan, Philippines; rút ra 4 bài học khuyến nghị cho Việt Nam về: nâng cao nhận thức vị trí ĐĐCV, chuẩn hóa quy trình xây dựng thể chế, coi thể chế ĐĐCV là cốt lõi trong phòng chống tham nhũng, và thiết lập hệ thống quản trị ĐĐCV đồng bộ từ trung ương đến cơ sở.

Chương 3: Thực trạng thể chế đạo đức công vụ ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ĐĐCV và tình hình tổ chức thực hiện trên thực tế tại Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2022.

Các phát hiện và phân tích thực trạng chính:

  • Về nội dung quy định: Hệ thống quy định về nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp và những việc CBCC không được làm đã được xác lập trong Hiến pháp 2013, Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung 2019), Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định của Đảng về nêu gương. Tuy nhiên, quy định còn nằm rải rác, nhiều nội dung còn chung chung, mang tính định tính, thiếu chế tài cụ thể cho từng hành vi vi phạm chuẩn mực ứng xử.
  • Về tình hình thực hiện thể chế: Nền công vụ đã có chuyển biến tích cực thông qua triển khai Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 và 2011 - 2020. Tác giả dẫn chứng số liệu thứ cấp về sự cải thiện vị trí của Việt Nam trong xếp hạng Chính phủ điện tử của Liên Hợp Quốc:
Năm đánh giá Thứ hạng của Việt Nam (LHQ công bố)
2014 99
2016 89
2018 88
2020 86
  • Kết quả khảo sát thực tế của tác giả:
    • Dữ liệu khảo sát 200 CBCC và phỏng vấn 100 người dân tại 10 địa phương (2020 - 2022) phản ánh thực trạng nhận thức, việc thực hiện quy tắc ứng xử của CBCC đối với nhân dân, tỷ lệ cơ quan thực hiện xin lỗi khi trả kết quả thủ tục hành chính trễ hẹn.
    • Phân tích các biểu đồ liên quan đến: So sánh kết quả đánh giá nhiệm vụ CCHC và tác động của CCHC (2017 - 2022); Chỉ số SIPAS (2017 - 2021); Tỷ lệ người dân bị CBCC sách nhiễu, phiền hà (2017 - 2021); Mức độ chuyển biến chất lượng xây dựng thể chế ĐĐCV theo khảo sát năm 2022 của tác giả.
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Thể chế ĐĐCV từng bước được hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động công vụ; kỷ luật, kỷ cương hành chính được tăng cường; công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực đạt nhiều kết quả quan trọng.
    • Hạn chế: Một bộ phận CBCC còn thiếu tinh thần trách nhiệm, có biểu hiện sách nhiễu, cửa quyền, đùn đẩy trách nhiệm; việc xử lý vi phạm ĐĐCV ở một số nơi chưa triệt để; cơ chế bảo vệ người tố cáo và kiểm soát xung đột lợi ích còn bất cập.
    • Nguyên nhân: Tác động từ mặt trái kinh tế thị trường; hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ; cơ chế đãi ngộ, tiền lương chưa đáp ứng nhu cầu thực tế; công tác giáo dục, thanh tra công vụ chưa thường xuyên; ý thức tự rèn luyện của một bộ phận CBCC còn yếu.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện thể chế đạo đức công vụ ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 xác lập hệ thống quan điểm chỉ đạo và đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện nhằm tiếp tục hoàn thiện thể chế ĐĐCV.

  • Quan điểm hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện thể chế ĐĐCV phải quán triệt đường lối của Đảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
    2. Kết hợp chặt chẽ giữa "đức trị" và "pháp trị", coi đạo đức là gốc và pháp luật là công cụ bảo đảm.
    3. Gắn hoàn thiện thể chế ĐĐCV với tiến trình đẩy mạnh cải cách hành chính và đổi mới chế độ công vụ, công chức.
    4. Đảm bảo tính khả thi, đồng bộ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và truyền thống văn hóa dân tộc.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về ĐĐCV: Rà soát, chuẩn hóa các quy định về chuẩn mực ĐĐCV; cụ thể hóa các hành vi bị cấm và nghĩa vụ giải trình; nghiên cứu tiến tới xây dựng văn bản luật thống nhất điều chỉnh về chuẩn mực ĐĐCV và quy tắc ứng xử công vụ; xây dựng khung chế tài nghiêm minh, rõ ràng đối với từng mức độ vi phạm.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện thể chế ĐĐCV: Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng, đánh giá CBCC gắn với chuẩn mực ĐĐCV và kết quả thực thi công vụ; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐĐCV tại các cơ sở đào tạo; cải cách căn bản chế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ CBCC; tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ; phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, cơ quan báo chí và nhân dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học lý luận

  1. Làm sáng tỏ và phát triển nội hàm lý luận về thể chế ĐĐCV: Luận án hệ thống hóa, giải mã một cách khoa học các khái niệm, đặc điểm, vai trò của thể chế ĐĐCV trong chuyên ngành Quản lý công, tạo khung lý thuyết phục vụ nghiên cứu quản lý hành chính nhà nước.
  2. Cụ thể hóa hai yếu tố cấu thành thể chế ĐĐCV: Luận chứng có cơ sở khoa học về cấu trúc thể chế ĐĐCV gồm hệ thống quy định pháp luật về ĐĐCV và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về ĐĐCV, khắc phục cách tiếp cận phiến diện trước đây.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phác họa bức tranh thực trạng thể chế ĐĐCV tại Việt Nam: Thông qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2008 - 2022 và kết quả điều tra thực nghiệm năm 2022 (200 CBCC và 100 người dân tại 10 tỉnh, thành phố), luận án chỉ rõ các chuyển biến tích cực cũng như các tồn tại, khoảng trống pháp lý và rào cản trong tổ chức thực thi.
  2. Hệ thống hóa quan điểm và giải pháp mang tính ứng dụng: Luận án đề xuất hệ thống nhóm quan điểm và giải pháp chi tiết nhằm hoàn thiện cả về mặt văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế tổ chức thi hành, góp phần phục vụ công tác CCHC và xây dựng đội ngũ CBCC liêm chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu đối với cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị, chưa mở rộng nghiên cứu đối tượng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Địa bàn khảo sát tập trung tại 10 tỉnh, thành phố (trọng tâm là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và một số địa phương đại diện), chưa thể bao quát toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trên cả nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang thể chế đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ viên chức trong các lĩnh vực dịch vụ công (y tế, giáo dục).
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số, chính phủ điện tử và trí tuệ nhân tạo đối với cơ chế kiểm soát, giám sát việc thực hiện thể chế ĐĐCV.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức Trung ương, Sở Nội vụ các địa phương): Là tài liệu tham khảo phục vụ quá trình hoạch định chính sách, sửa đổi Luật Cán bộ, công chức, xây dựng Đề án văn hóa công vụ và nghiên cứu xây dựng văn bản luật về đạo đức công vụ.
  • Đối với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu (Học viện Hành chính Quốc gia, các trường đại học khối Luật, Hành chính, Quản lý công): Là nguồn tài liệu học tập, nghiên cứu và tham khảo chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học trong các học phần Đạo đức công vụ, Quản lý công và Pháp luật về công vụ, công chức.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định thể chế đạo đức công vụ gồm những bộ phận cấu thành nào?

Theo luận án, thể chế ĐĐCV được cấu thành bởi hai bộ phận cơ bản không thể tách rời: (1) Hệ thống các quy định pháp luật về đạo đức công vụ (gồm các chuẩn mực, quy tắc ứng xử, nghĩa vụ, điều cấm được thể chế hóa trong văn bản QPPL); và (2) Quá trình tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về đạo đức công vụ (gồm tuyên truyền, thực thi, kiểm tra, thanh tra, đánh giá, khen thưởng và xử lý kỷ luật).

2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập với quy mô và phạm vi ra sao?

Tác giả đã triển khai điều tra thực tế trong năm 2022 với 200 phiếu khảo sát đối với cán bộ, công chức (trực tiếp và qua Zalo, Email) và phỏng vấn sâu 100 người dân trong giai đoạn 2020 – 2022 tại 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Sóc Trăng, Hậu Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Kiên Giang, Bến Tre, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đà Nẵng, Yên Bái.

3. Luận án đã tham khảo kinh nghiệm quốc tế từ những quốc gia nào?

Luận án khảo cứu kinh nghiệm xây dựng và thực thi thể chế ĐĐCV của 4 quốc gia gồm: Hoa Kỳ (với việc gắn đạo đức công vụ vào thực hành hiến pháp và quản trị liêm chính), Nhật Bản (về cải cách chính phủ và trách nhiệm giải trình), Thái Lan và Philippines; từ đó rút ra các khuyến nghị về quy trình thể chế hóa và tổ chức quản trị ĐĐCV cho Việt Nam.

4. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu đối tượng cán bộ, công chức như thế nào?

Luận án tập trung làm sáng tỏ các khía cạnh lý luận, pháp lý và thực tiễn thực hiện thể chế ĐĐCV của đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị từ năm 2008 (thời điểm ban hành Luật Cán bộ, công chức 2008) đến năm 2023; luận án xác định rõ phạm vi không nghiên cứu đối với đối tượng viên chức.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Thể chế đạo đức công vụ ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Nguyễn Thị Minh Trang là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Quản lý công, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn của thể chế ĐĐCV. Bằng phương pháp tiếp cận đa ngành kết hợp nghiên cứu tài liệu và khảo sát thực nghiệm tại 10 địa phương, luận án đã phác họa bức tranh toàn cảnh về thực trạng quy định và thực thi chuẩn mực công vụ tại Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2022. Hệ thống quan điểm và giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị tham khảo khoa học và thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào công cuộc cải cách hành chính và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.