Tổng quan luận án

Vấn đề nâng cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự cấp huyện trên địa bàn Quân khu 1 mang tính cấp thiết xuất phát từ vị trí chiến lược của địa bàn Đông Bắc và yêu cầu thực tiễn của công tác quân sự, quốc phòng địa phương. Quân khu 1 là địa bàn trọng yếu về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh và đối ngoại; trong đó ban chỉ huy quân sự huyện đóng vai trò nòng cốt. Năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện là nhân tố trực tiếp quyết định chất lượng, hiệu quả công tác dân vận, góp phần củng cố "thế trận lòng dân", xây dựng khu vực phòng thủ huyện vững mạnh toàn diện và đối phó với các tình huống an ninh truyền thống, an ninh phi truyền thống.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định từ thực tế: một số cấp ủy, cán bộ chủ trì chưa nhận thức đầy đủ về công tác dân vận; hoạt động nâng cao năng lực công tác dân vận còn bất cập về nội dung và hình thức, biện pháp; một bộ phận cán bộ chính trị còn thiếu kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm tuyên truyền, vận động quần chúng chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tham gia xây dựng cơ sở chính trị địa phương. Bên cạnh đó, địa bàn Quân khu 1 đang đối mặt với những vấn đề phức tạp như hoạt động truyền đạo trái phép, tệ nạn xã hội, đình công tại khu công nghiệp, an ninh nông thôn và hoạt động chống phá của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về năng lực công tác dân vận, nâng cao năng lực công tác dân vận và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; khái quát giá trị lý luận, thực tiễn của các công trình đã tổng quan và xác định những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu.
  2. Nghiên cứu, làm rõ những vấn đề cơ bản về năng lực công tác dân vận và nâng cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1.
  3. Đánh giá đúng thực trạng năng lực công tác dân vận, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra một số kinh nghiệm nâng cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1.
  4. Phân tích những yếu tố tác động, xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 hiện nay.

Đối tượng nghiên cứu: Năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Các ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 (gồm 6 tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang).
  • Khách thể khảo sát: Đội ngũ cán bộ chính trị ở các ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1.
  • Thời gian: Các tư liệu, số liệu điều tra, khảo sát phục vụ nghiên cứu đề tài luận án chủ yếu được thu thập và phân tích từ năm 2015 đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai nhóm công trình ở nước ngoài và trong nước:

Các công trình khoa học ở nước ngoài

  • Về công tác dân vận của Đảng và lực lượng vũ trang:
    • Chương Tư Nghị (1986), Công tác chính trị của Quân giải phóng nhân dân Trung quốc: Khẳng định vai trò của quần chúng nhân dân, phân tích hoạt động "song ủng" và quan hệ quân - chính, quân - dân.
    • Chăn Thi Đươn Sa Vẳn (2010), "Công tác dân vận của Đảng nhân dân cách mạng Lào trong giai đoạn đấu tranh giành chính quyền về chính trị và có sự hậu thuẫn bằng vũ trang": Khái quát 10 bài học kinh nghiệm trong công tác vận động quần chúng của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào.
    • Lý Tiệp (2012), Lấy dân làm gốc, cầm quyền vì dân là sự thể hiện tập trung tính chất và tôn chỉ của Đảng Cộng sản Trung Quốc: Phân tích cơ sở phát huy vai trò của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
    • Sổm Vay Neng Xảy Khun (2013), Công tác dân vận của các tổ chức cơ sở đảng bộ đội địa phương miền nam nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay: Đưa ra quan niệm và vai trò công tác dân vận của tổ chức cơ sở đảng bộ đội địa phương.
    • Sẳn Ti Súc Cang Phu Vông (2015), Công tác dân vận của bộ đội địa phương các tỉnh Tây Bắc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào giai đoạn hiện nay: Phân tích vai trò nòng cốt của bộ đội địa phương và giải pháp giáo dục nhận thức về công tác dân vận.
    • Phông Sả May Huôn Na Chăm Pa (2021), Công tác dân vận của các sư đoàn thuộc Quân đội nhân dân Lào giai đoạn hiện nay: Đề xuất 6 nhóm giải pháp, nhấn mạnh huấn luyện kỹ năng, phương pháp dân vận cho sĩ quan, chiến sĩ.
  • Về cán bộ và bồi dưỡng, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ:
    • A. Sram-tren-cô (1983), Những vấn đề tâm lý học trong chỉ huy bộ đội: Bàn về lựa chọn, phân phối cán bộ và biện pháp giúp đỡ sĩ quan trẻ.
    • Tăng Ngọc Thành, Chu La Canh (1997), Đẩy mạnh cải cách mở cửa, tiến lên phía trước: Đúc kết phương châm "bốn hóa" (cách mạng hóa, trẻ hóa, tri thức hóa, chuyên môn hóa) và tiêu chuẩn "đức, năng, cần, tích" trong đánh giá cán bộ tại Trung Quốc.
    • Thẩm Vinh Hoa, Ngô Quốc Diệu (2008), Tôn trọng tri thức, tôn trọng nhân tài, kế lớn trăm năm chấn hưng đất nước: Phân tích việc xây dựng đội ngũ cán bộ "tài đức song toàn" theo tư tưởng Mao Trạch Đông và lý luận Đặng Tiểu Bình.
    • Súc Sổm Bắt Lăt Thạ Chắc (2008), Bồi dưỡng phương pháp, tác phong công tác cho cán bộ chính trị ở đơn vị cơ sở Quân đội nhân dân Lào hiện nay: Đề xuất giải pháp bồi dưỡng phương pháp, tác phong công tác và vai trò tự rèn luyện của cán bộ chính trị.
    • Bun Thăn Chăn Thạ Ly Ma (2016), Bồi dưỡng năng lực công tác của đội ngũ cán bộ các cơ quan chiến lược Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Lào hiện nay: Xác định cấu trúc năng lực công tác gồm năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực lãnh đạo, năng lực chỉ huy quản lý và năng lực chuyên biệt.
    • Công trình nghiên cứu về xây dựng phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ cấp chiến dịch, chiến lược Quân đội Hoàng gia Campuchia (20xx): Luận giải thực trạng và đề xuất 05 giải pháp xây dựng phẩm chất, năng lực cán bộ.

Các công trình khoa học ở trong nước

  • Về công tác dân vận của Đảng, Nhà nước và quân đội:
    • Vũ Đình Tấn (2008), Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào công tác dân vận của quân đội: Khái quát các luận điểm Hồ Chí Minh về công tác dân vận trong quân đội và đề xuất giải pháp đổi mới công tác dân vận.
    • Đồng Ngọc Châu (2011), Công tác dân vận của các đơn vị quân đội ở vùng đồng bào theo đạo trên địa bàn miền Đông Nam Bộ giai đoạn hiện nay: Đề xuất giải pháp bồi dưỡng phẩm chất, năng lực công tác dân vận vùng tôn giáo.
    • Hoàng Danh Luyến (2011), "Thực hiện tốt công tác dân vận vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở địa bàn Quân khu 1": Nhấn mạnh phương châm "Tích cực, chân thành, kiên trì và thận trọng" và phong cách "Trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân".
    • Hà Thị Khiết (2014), Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận của Đảng trong thời kỳ mới: Phân tích thực trạng niềm tin của nhân dân và đề xuất đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận.
    • Nguyễn Thế Trung (2015), Một số vấn đề về công tác dân vận trong giai đoạn hiện nay: Luận giải cơ chế "dân biết, dân bàn, dân giám sát cán bộ" và công tác cán bộ trong dân vận.
    • Tổng Cục Chính trị (2015), Một số chuyên đề về công tác dân vận, tuyên truyền đặc biệt trong Quân đội nhân dân Việt Nam: Trình bày có hệ thống các hình thức công tác dân vận, xử lý điểm nóng, tuyên truyền đặc biệt trong diễn tập, tác chiến và giải quyết vấn đề đạo lạ.
    • Nguyễn Việt Khoa (2018), Đảng bộ Quân khu 1 lãnh đạo công tác dân vận từ năm 2003 đến năm 2013: Phân tích thực tiễn lãnh đạo công tác dân vận của Đảng bộ Quân khu 1 qua các thời kỳ.
    • Ngô Thanh Hải (2021), "Thực tiễn công tác dân vận của Quân đội bác bỏ mọi xuyên tạc, chia rẽ mối quan hệ đoàn kết quân - dân": Khẳng định vai trò thực tiễn dân vận nhằm củng cố khối đại đoàn kết.
  • Về cán bộ, cán bộ chính trị và bồi dưỡng, nâng cao năng lực:
    • Phạm Đình Bộ (2007), Bồi dưỡng năng lực công tác của đội ngũ cán bộ chính trị cấp phân đội binh chủng hợp thành trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay: Xác định các yếu tố cấu thành năng lực gồm tri thức, kỹ xảo, kỹ năng và quy trình bồi dưỡng.
    • Nguyễn Dân Quốc (2010), Bồi dưỡng năng lực chủ trì về chính trị của đội ngũ chính ủy đơn vị cơ sở binh chủng hợp thành Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay: Xác định cấu trúc năng lực chủ trì về chính trị gồm tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng và phẩm chất tâm - sinh lý.
    • Tạ Minh Hưng (2015), Bồi dưỡng năng lực công tác của đội ngũ chính trị viên ban chỉ huy quân sự huyện ở địa bàn Quân khu 1 hiện nay: Xác định 4 nhóm năng lực công tác của chính trị viên cấp huyện và các giải pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
    • Đoàn Khắc Mạnh (2017), Nâng cao năng lực giảng dạy chính trị của đội ngũ chính trị viên ở các trung đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay: Phân tích năng lực chuyên biệt về giảng dạy chính trị.
    • Nguyễn Quốc Trị (2020), Nâng cao năng lực giáo dục, thuyết phục của đội ngũ chính trị viên ở các sư đoàn bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay: Đưa ra quan niệm và 5 giải pháp nâng cao năng lực giáo dục, thuyết phục.
    • Đặng Văn Khương (2021), Năng lực công tác dân vận của chính trị viên theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Xác định các biểu hiện năng lực nhận thức, lãnh đạo, chỉ huy, điều tra nắm tình hình và tuyên truyền giáo dục quần chúng.
    • Nguyễn Hồng Phương (2021), "Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược và người đứng đầu theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng - Ý nghĩa đối với xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội hiện nay": Xác định 5 nội dung trọng yếu trong xây dựng cán bộ quân đội.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước về vấn đề "Nâng cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 hiện nay". Luận án tập trung giải quyết trọn vẹn khoảng trống này trên cả phương diện lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

  • Hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của quần chúng nhân dân và công tác dân vận.
  • Quan điểm, đường lối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam về cán bộ, công tác cán bộ, xây dựng lực lượng vũ trang và công tác dân vận trong tình hình mới.
  • Các quy định, điều lệ của Đảng và Quân đội: Điều lệ Công tác đảng, công tác chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam (2017); Quy định số 842-QĐ/ĐU ngày 06/8/2018 của Quân ủy Trung ương về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ; Nghị định số 104/2008/NĐ-CP và Nghị định số 168/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ cơ quan quân sự địa phương.

Cơ sở thực tiễn

  • Thực tiễn tổ chức và hoạt động công tác dân vận của ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1.
  • Các báo cáo tổng kết, nghị quyết của Đảng ủy, Bộ Tư lệnh Quân khu 1, Bộ chỉ huy quân sự các tỉnh và Đảng ủy quân sự huyện về công tác dân vận, công tác cán bộ từ năm 2015 đến nay.
  • Dữ liệu khảo sát xã hội học, kết quả điều tra thực tế từ đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Quân khu 1 do tác giả thu thập.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử và lôgic.
  • Phương pháp điều tra xã hội học (khảo sát phiếu hỏi cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện).
  • Phương pháp chuyên gia (trao đổi, phỏng vấn cán bộ chủ trì, cơ quan chính trị các cấp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa và phân tích 3 nhóm vấn đề chính từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:

  1. Nhóm các công trình nghiên cứu về công tác dân vận của Đảng và lực lượng vũ trang (các mô hình dân vận của quân đội Lào, Trung Quốc và Việt Nam).
  2. Nhóm các công trình về xây dựng, bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất và năng lực của đội ngũ cán bộ, cán bộ chính trị trong lực lượng vũ trang (cấu trúc năng lực, năng lực chuyên biệt như giáo dục, thuyết phục, giảng dạy chính trị, chủ trì chính trị).
  3. Khái quát giá trị lý luận, thực tiễn đã đạt được của các công trình đi trước, đồng thời xác định rõ 4 nội dung trọng tâm luận án cần tập trung nghiên cứu làm rõ, bảo đảm tính độc lập khoa học của đề tài.

Chương 2: Những vấn đề lý luận, thực tiễn về năng lực công tác dân vận và nâng cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1

Chương 2 làm rõ vị trí, đặc điểm địa bàn Quân khu 1, vị trí pháp lý, tổ chức biên chế, chức trách nhiệm vụ của ban chỉ huy quân sự huyện và đội ngũ cán bộ chính trị cấp huyện, đồng thời xác lập hệ thống khái niệm lý luận nền tảng.

Tổng hợp số liệu địa bàn Quân khu 1 và cơ cấu đội ngũ cán bộ chính trị

Tiêu chí Số liệu thực tế trong văn bản
Phạm vi hành chính 6 tỉnh (Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang); 47 huyện, 9 thành phố/thị xã; 979 xã/phường/thị trấn; 9.904 thôn/bản/tổ dân phố.
Đặc điểm biên giới 12 huyện, 61 xã giáp Trung Quốc; 563,916 km đường biên (Cao Bằng: 332,176 km; Lạng Sơn: 231,740 km); 1.108 cột mốc quốc giới; 18 cửa khẩu; 27 đồn biên phòng.
Địa bàn trọng điểm QPAN & khó khăn 341 xã/phường/thị trấn trọng điểm QPAN; 391 xã đặc biệt khó khăn; 105.594 hộ cận nghèo.
Cơ cấu dân tộc địa bàn 25 dân tộc; dân tộc Kinh chiếm 66,16%; dân tộc thiểu số chiếm 33,84% (Tày, Nùng, Dao, H'Mông, Sán Dìu, Sán Chỉ, Sán Chay, Lô Lô, Mường, Hoa, Thái...).
Cơ cấu tôn giáo & tà đạo Phật giáo (23,62%), Công giáo (1,35% - 82.371 người), Tin lành (1,29% - 79.101 người); tà đạo/đạo lạ có 1.002 hộ với 6.829 tín đồ (Pháp luân công, Tâm linh Hồ Chí Minh, Dương Văn Mình, Hội thánh đức chúa trời...).
Biên chế cán bộ chính trị Ban CHQS huyện 05 cán bộ/huyện (Chính trị viên; Chính trị viên phó kiêm Chủ nhiệm chính trị; Trợ lý Cán bộ - Chính sách; Trợ lý Tổ chức - Dân vận - Bảo vệ; Trợ lý Tuyên huấn - Quần chúng).
Nguồn đào tạo cán bộ chính trị Đào tạo cơ bản (Trường Sĩ quan Chính trị, Học viện Chính trị): 37,02%; Nguồn chuyển loại cán bộ chính trị và văn bằng 2: 62,98%.
Thành phần dân tộc cán bộ Dân tộc Kinh: 71,48%; Dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Dao...): 28,52%.
Độ tuổi cán bộ chính trị 22-30 tuổi (14,46%); 31-40 tuổi (42,97%); 41-50 tuổi (36,59%); trên 50 tuổi (5,98%).
Tuổi quân cán bộ chính trị 5-10 năm (13,61%); 11-20 năm (51,48%); 21-25 năm (21,70%); trên 25 năm (13,21%).

Các đặc điểm cơ bản của đội ngũ cán bộ chính trị ban CHQS huyện trên địa bàn Quân khu 1:

  1. Đội ngũ cán bộ được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau; đa dạng về thành phần dân tộc, tuổi đời, tuổi quân; đa số được đào tạo cơ bản và trải nghiệm thực tiễn ở cơ sở.
  2. Hoạt động của cán bộ chính trị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo song trùng của cấp ủy, chính quyền địa phương và đảng ủy quân sự, cơ quan quân sự cấp trên.
  3. Đội ngũ cán bộ chính trị phải đảm nhiệm nhiều công việc trên địa bàn rộng, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh với điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội rất khác nhau giữa các vùng.
  4. Đời sống và hậu phương gia đình của đội ngũ cán bộ chính trị từng bước được cải thiện nhưng hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, biên giới.

Chương 3: Thực trạng năng lực công tác dân vận và một số kinh nghiệm nâng cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra, khảo sát thực tế và phân tích thực trạng:

  • Ưu điểm: Đa số cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện có bản lĩnh chính trị vững vàng, nhận thức đúng vị trí công tác dân vận; nắm chắc chủ trương, đường lối của Đảng; tích cực tham mưu cho cấp ủy địa phương và tổ chức thực hiện các phong trào dân vận gắn với nhiệm vụ quốc phòng địa phương.
  • Hạn chế: Một số cán bộ còn thiếu kỹ năng tuyên truyền miệng, lúng túng khi xử lý các vụ việc phức tạp về an ninh nông thôn, tranh chấp đất đai, truyền đạo trái phép; khả năng am hiểu tiếng nói, phong tục tập quán đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế; phương pháp công tác có lúc còn hành chính hóa.
  • Nguyên nhân: Do công tác bồi dưỡng chưa thường xuyên, thiếu tính chuyên sâu; tỷ lệ cán bộ đào tạo chuyển loại và văn bằng 2 chiếm tỷ lệ cao (62,98%) dẫn đến kiến thức nền tảng về công tác đảng, công tác chính trị và dân vận chưa đồng đều; điều kiện công tác vùng biên giới, vùng khó khăn tác động đến tâm lý cán bộ.
  • Kinh nghiệm rút ra: Bám sát thực tiễn đơn vị, địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ QS,QPĐP để xác định đúng nội dung, hình thức và biện pháp bồi dưỡng phù hợp.

Chương 4: Yêu cầu và những giải pháp nâng cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 hiện nay

Chương 4 phân tích các nhân tố tác động (sự biến động của tình hình kinh tế - xã hội, thủ đoạn "diễn biến hòa bình", sự phát triển nhiệm vụ quân sự quốc phòng địa phương), xác định các yêu cầu cơ bản và đề xuất hệ thống giải pháp:

  1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, cán bộ chủ trì, cơ quan chính trị các cấp về nâng cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện.
  2. Xác định đúng nội dung, vận dụng linh hoạt các hình thức, biện pháp bồi dưỡng, nâng cao năng lực công tác dân vận (chú trọng bồi dưỡng kiến thức dân tộc, tôn giáo, kỹ năng nắm tình hình địa bàn và xử lý tình huống an ninh trật tự).
  3. Phát huy tính tích cực, chủ động, tự học tập, tự rèn luyện nâng cao năng lực công tác dân vận của từng cán bộ chính trị.
  4. Tăng cường phối hợp giữa ban chỉ huy quân sự huyện với ban dân vận huyện ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội địa phương trong tạo môi trường thực tiễn rèn luyện cán bộ.
  5. Bảo đảm tốt chế độ, chính sách, cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động công tác dân vận và nâng cao năng lực công tác dân vận của cán bộ chính trị.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Xây dựng và làm rõ quan niệm khoa học về năng lực công tác dân vận và nâng cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
  • Hệ thống hóa cấu trúc năng lực công tác dân vận của cán bộ chính trị cơ quan quân sự cấp huyện phù hợp với đặc thù lãnh đạo song trùng và địa bàn đa dân tộc, đa tôn giáo, biên giới.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Khảo sát toàn diện, cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về thực trạng đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 (cơ cấu nguồn gốc đào tạo, độ tuổi, tuổi quân, thành phần dân tộc).
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm thực tiễn: bám sát thực tiễn đơn vị, địa phương và yêu cầu nhiệm vụ để xác định nội dung, lựa chọn hình thức, biện pháp phù hợp nâng cao năng lực công tác dân vận.
  • Đề xuất giải pháp mang tính thực tiễn: Xác định đúng nội dung, vận dụng linh hoạt các hình thức, biện pháp nâng cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tiễn đối với đội ngũ cán bộ chính trị thuộc ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn 6 tỉnh thuộc Quân khu 1 với nguồn số liệu thu thập chủ yếu từ năm 2015 đến thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh năng lực công tác dân vận của cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự cấp huyện trên các địa bàn quân khu khác trong toàn quân (như Quân khu 2, Quân khu 3, Quân khu 4, Quân khu 5, Quân khu 7, Quân khu 9), hoặc nghiên cứu sâu về kỹ năng chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dân vận của lực lượng vũ trang địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ huy các cấp: Cung cấp luận cứ khoa học để lãnh đạo, chỉ đạo, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 và các địa bàn có đặc thù tương đồng.
  • Đối với công tác nghiên cứu, đào tạo: Tài liệu phục vụ trực tiếp cho hoạt động giảng dạy, học tập môn Công tác đảng, công tác chính trị trong các học viện, nhà trường quân đội (như Học viện Chính trị, Trường Sĩ quan Chính trị).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống số liệu khảo sát nhân khẩu học cán bộ và bảng tổng hợp đặc điểm địa bàn Quân khu 1 tại Chương 2, cùng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực thực tiễn tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu biên chế cán bộ chính trị tại một ban chỉ huy quân sự huyện thuộc Quân khu 1 gồm những chức danh nào?

Theo Quyết định số 840/QĐ-TM ngày 21/11/2001 của Bộ Tổng Tham mưu quy định biểu tổ chức biên chế ban chỉ huy quân sự huyện hạng 2 thời bình, mỗi ban chỉ huy quân sự huyện có 05 cán bộ chính trị, gồm: (1) Chính trị viên; (2) Chính trị viên phó kiêm chủ nhiệm chính trị; (3) Trợ lý cán bộ và chính sách; (4) Trợ lý tổ chức, dân vận và bảo vệ; (5) Trợ lý tuyên huấn và công tác quần chúng.

2. Tỷ lệ nguồn đào tạo của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1 hiện nay như thế nào?

Số liệu khảo sát của luận án cho thấy: 37,02% cán bộ chính trị được đào tạo cơ bản tại Trường Sĩ quan Chính trị và Học viện Chính trị; 62,98% cán bộ chính trị được đào tạo từ nguồn chuyển loại cán bộ chính trị và đào tạo văn bằng 2.

3. Địa bàn Quân khu 1 có những đặc điểm nổi bật nào tác động trực tiếp đến công tác dân vận?

Quân khu 1 gồm 6 tỉnh với 563,916 km đường biên giới giáp Trung Quốc (12 huyện biên giới), 341 xã/phường/thị trấn trọng điểm quốc phòng an ninh, 391 xã đặc biệt khó khăn. Dân tộc thiểu số chiếm 33,84% dân số; có 3 tôn giáo chính và sự xuất hiện của các tà đạo, đạo lạ (1.002 hộ với 6.829 tín đồ), đặt ra yêu cầu cao về năng lực nắm tình hình và vận động quần chúng.

4. Cơ chế lãnh đạo đối với hoạt động của cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện là gì?

Cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo song trùng: một mặt chịu sự lãnh đạo của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện; mặt khác chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy của Đảng ủy quân sự huyện, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Đảng ủy và Bộ Tư lệnh Quân khu 1 theo ngành dọc quân sự.


Kết luận

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước đã giải quyết toàn diện vấn đề nâng cao năng lực công tác dân vận của đội ngũ cán bộ chính trị ban chỉ huy quân sự huyện trên địa bàn Quân khu 1. Bằng phương pháp nghiên cứu liên ngành kết hợp khảo sát thực tiễn chặt chẽ, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng và phân tích các yếu tố đặc thù của địa bàn Đông Bắc. Hệ thống giải pháp được đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, trực tiếp phục vụ công tác xây dựng đội ngũ cán bộ và nâng cao chất lượng công tác quân sự, quốc phòng địa phương.