phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh. Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong của Công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo tại thị trƣờng nội địa. Chƣơng 4: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần nhân lực Thuận Thảo tại thị trƣờng nội điạ.
3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu: ▪ Nguyễn Tiến Dũng, Luận văn tiến sĩ (năm 2010) “Phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế” Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động, vai trò, hiệu quả kinh tế - xã hội của xuất khẩu lao động trong nền kinh tế thị trƣờng, phát triển xuất khẩu lao động trong hội nhập kinh tế quốc tế. Xác định các yếu tố tác động đến sự phát triển của xuất khẩu lao động và đồng thời xây dựng mô hình xác định mức độ tác động đến các yếu tố này đến sự phát triển của xuất khẩu lao động Việt Nam, làm cơ sở cho việc điều tra xã hội học các chuyên gia và nhà quản lý tiêu biểu trong lĩnh vực xuất khẩu lao động về mức độ tác động đó, làm nền tảng cho việc đánh giá thực trạng xuất khẩu lao động và đƣa ra các giải pháp phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam trong thời gian tới. Đã nghiên cứu kinh nghiệm của một số nƣớc thành công trong phát triển xuất khẩu lao động và có điều kiện tƣơng đồng với nƣớc ta nhƣ Philippin, Thái Lan… từ đó đƣa ra các bài học kinh nghiệm chung có thể vận dụng trong điều kiện Việt Nam. Phân tích, đánh giá tình hình phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam từ năm 1991.
Trong đó nêu bật đƣợc những thành tựu đạt đƣợc, chỉ ra những tồn tại, hạn chế về thị trƣờng, nguồn nhân lực, cơ chế tổ chức và bộ máy, hiệu quả kinh tế - xã hội đồng thời chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế này trong thống nhất nhận thức về xuất khẩu lao động, hoạch định chiến lƣợc phát triển. Đƣa ra hệ thống các kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ, các Ban, Ngành,… và ngƣời lao động để đảm bảo cho các giải pháp sớm đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả nhằm phát triển bền vững xuất khẩu lao động Việt Nam trong thời gian tới. ▪ Bùi Ngọc Hùng, Luận văn ThS (năm 2012) “Quản lý nhà nước đối với xuất khẩu lao động ở nước ta trong giai đoạn hiện nay” 4 z Luận văn đã phân tích thực trạng của quản lý nhà nƣớc về xuất khẩu lao động, chỉ ra những thành công và hạn chế trong sự phát triển của xuất khẩu lao động của nƣớc ta và của quản lý nhà nƣớc đối với xuất khẩu lao động trong thời gian qua. Luận văn xấy sựng các quan điểm, định hƣớng hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với xuất khẩu lao động trong thời gian tới năm 2020 và đƣa ra một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với xuất khẩu lao động.
▪ Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Luận văn ThS (năm 2011) “Năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới” Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam nói riêng.Đồng thời làm rõ những ảnh hƣởng khi Việt Nam tham gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới đến Tổng công ty giấy Việt Nam. Dựa trên số liệu thống kê qua từng năm và số liệu điều tra để phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam so với đối thủ cạnh tranh trong nƣớc và trên thế giới dƣới sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới. Hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng công ty giấy Việt Nam đã có những bƣớc phát triển nhƣ hiệu quả hoạt động đƣợc cải thiện, tăng trƣởng đều hàng năm, năng suất lao động có những tiến bộ rõ rệt. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam chƣa cao, chƣa theo kịp với xu hƣớng phát triển chung của thời đại.
Luận văn đƣa ra một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam.Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty giấy Việt Nam cần có giải pháp từ phía Nhà nƣớc và nội bộ công ty.Nhà nƣớc cần tạo ra môi trƣờng kinh doanh lành mạnh, thông thoáng với những quy định, chính sách khung pháp lý phù hợp với yêu cầu hội nhập tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng. ▪ Đặng Quang Đức, Luận văn ThS (2007) “Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” 5 z Thị trƣờng bảo hiểm Việt Nam ngày càng có tính cạnh tranh quyết liệt và thị trƣờng đã ra tín hiệu cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam cần phải tìm ra các giải pháp mới để tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh trƣớc khi các cam kết về mở cửa thị trƣờng có hiệu lực đầy đủ. Đặc biệt trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO, thì ngoài những thuận lợi, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nƣớc sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức mới, đòi hỏi bản thân từng doanh nghiệp phải tự đổi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh cho chính mình thì mới tồn tại và phát triển. Những giải pháp là luận văn đề xuất là những giải pháp cơ bản, mang tính ngắn hạn - những giải pháp trƣớc mắt.Để đảm bảo phát huy hiệu quả của những giải pháp này, đòi hỏi phải đƣợc triển khai thực thi một cách đồng bộ cả đối với cơ quan quản lý Nhà nƣớc và các doanh nghiệp bảo hiểm trong nƣớc.
▪ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cơ điện xây dựng nông nghiệp và thủy lợi” Để tăng cƣờng và phát triển bền vững, Tổng công ty cần giải quyết các hạn chế để nâng cao năng lực cạnh tranh. Thực hiện thành công các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, Tổng công ty sẽ có đủ điều kiện để nắm bắt các cơ hội và đối mặt với thách thức của nền kinh tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh quốc tế gay gắt, có rất nhiều vấn đề mà một doanh nghiệp đơn lẻ không thể làm đƣợc. Điều đó nghĩa là, trong khi ngày càng phải tham gia và thực hiện mở cửa theo các cam kết quốc tế, Nhà nƣớc cần tranh thủ mọi khả năng có thể hỗ trợ đƣợc các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp ngành cơ khí nói riêng giúp các doanh nghiệp từng bƣớc nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia hiệu quả vào thị trƣờng thế giới.
Nâng cao năng lực cạnh tranh là một đề tài bao quát nhiều mặt hoạt động của doanh nghiệp của nền kinh tế, những gì đạt đƣợc của luận văn chỉ là những nghiên cứu bƣớc đầu, đóng góp những kết quả nhỏ bé vào sự phát triển của Tổng công ty Cơ điện, Xây dựng nông nghiệp và thủy lợi. Khái niệm, các hình thức xuất khẩu lao động và vai trò của xuất khẩu lao động 1. Khái niệm Xuất khẩu lao động xuất hiện trên thế giới từ rất lâu. Song ở Việt Nam hoạt động xuất khẩu lao động này mới bắt dầu từ năm 1980.
Từ đó đến nay, hoạt động xuất khẩu lao đọng đƣợc mang nhiều thuật ngữ khác nhau nhƣ hợp tác quốc tế về lao động, ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài theo hợp đồng. Ngay thuật ngữ xuất khẩu lao động cũng đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Nguyễn Phƣơng Linh “Xuất khẩu lao động là sự di chuyển quốc tế sức lao động có chủ đích, có mục đích đƣợc pháp luật cho phép”. Khái niệm này xem xuất khẩu lao động là một hình thức của di chuyển sức lao động có mục đích trong khuôn khổ của pháp luật, nhƣng chƣa phản ánh đƣợc tính chất kinh tế đối ngoại của giao dịch, trao đổi lao động giữa các nƣớc.
Theo PGS,TS Nguyễn Tiệp lại đƣa ra khái niệm khác “Xuất khẩu lao động trên thị trƣờng lao động quốc tế là hình thức di chuyển lao động từ thị trƣờng lao động nƣớc này sang một thị trƣờng lao động nƣớc khác (hoặc vùng lãnh thổ khác), để cung cấp dịch vụ lao động cho nƣớc nhập khẩu và giải quyết công ăn việc làm cho lao động của nƣớc xuất khẩu”. Khái niệm này nhấn mạnh về sự di chuyển hàng hóa sức lao động từ thị trƣờng lao động nƣớc này sang thị trƣờng lao động nƣớc khác nhằm mục đích giải quyết việc làm cho ngƣời lao động của nƣớc xuất khẩu và đáp ứng yêu cầu nhân lực của nền kinh tế nƣớc nhập khẩu. Trên cơ sở nghiên cứu của các tác giả trong nƣớc và thực tiễn xuất khẩu lao động của Việt Nam, chúng ta có thể thấy định nghĩa xuất khẩu lao động nhƣ sau: “Xuất khẩu lao động là sự di chuyển hàng hóa sức lao động (thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của ngƣời lao động) từ thị trƣờng lao động trong nƣớc ra thị trƣờng lao động ngoài nƣớc trong thời hạn nhất định, theo hợp động đƣợc ký giữa ngƣời lao động với tổ chức, cá nhân sử dụng sức lao động của ngƣời ngoài theo quy định của pháp luật, nhằm giải quyết việc làm, tạo thu nhập, nâng cao nhận thức, trình độ, tay nghề cho ngƣời lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nƣớc và tăng cƣờng hợp tác toàn diện giữa nƣớc xuất khẩu lao động với các nƣớc nhập khẩu lao động”. 7 z Với định nghĩa này, xuất khẩu lao động thể hiện đƣợc khía cạnh xuất khẩu hàng hóa sức lao động.
Trong đó, sức lao động là thể lực và trí lực của ngƣời lao động đƣợc xuất khẩu ra nƣớc ngoài, trong một khoảng thời gian nhất định, đƣợc chủ sử dụng lao động nƣớc ngoài tiêu dùng trong quá trình sản xuất. Phản ánh đƣợc giá trị sử dụng và giá trị hàng hóa sức lao động. Giá trị hàng hóa sức lao động đƣợc thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động, đó là quá trình sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ nào đó.