Chương 1- Giới thiệu đề tài trình bày về bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu… Chương 2 - Cơ sở lý thuyết và tổng quan về năng lực cạnh tranh, về cụm ngành của Michael Porter và tổng quan các nghiên cứu trước, sử dụng khung phân tích của Michael Porter đánh giá năng lực cạnh tranh cụm ngành. Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu phân tích năng lực cạnh tranh cụm ngành theo quy trình 7 bước. Chương 4 - Phân tích, mô tả, đánh giá, cấu trúc hiện trạng cụm ngành điều Đồng Nai và trình độ phát triển? Chỉ ra các điểm mạnh, yếu trong chuỗi giá trị của toàn bộ cụm ngành điều từ khâu trồng trọt, chế biến, sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu và các ngành phụ trợ, từ đó nắm được điểm hạn chế ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của cụm ngành. Chương 5 - Kết luận và khuyến nghị.
Từ những kết quả phân tích, đánh giá, chương này sẽ đưa ra những khuyến nghị, những gợi ý chính sách, những vấn đề nhà nước cần quan tâm thực hiện để hạn chế những điểm yếu, nâng cao sức cạnh tranh cho cụm ngành điều của tỉnh. 123doc 10 CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN 2. Lý thuyết về năng lực cạnh tranh Hiện nay có rất nhiều lý thuyết giải thích về năng lực cạnh tranh (NLCT), nhưng ở cấp độ quốc gia hay địa phương, khái niệm có ý nghĩa về năng suất. Năng suất là nhân tố quyết định của mức sống bền vững của một quốc gia (lương, lợi nhuận từ vốn và từ tài nguyên nhiên nhiên) là nguyên nhân sâu xa của thu nhập bình quân đầu người.
Năng suất của một nền kinh tế xuất phát từ sự phối hợp đồng bộ của cả doanh nghiệp nội địa và nước ngoài. Năng suất của công nghiệp nội địa đóng vai trò cơ bản đối với năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh của một quốc gia hay một địa phương được đo lường bằng năng suất sử dụng lao động, vốn và tài nguyên thiên nhiên. Theo Porter, có ba nhóm nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh của một quốc gia,gồm: (i) các yếu tố lợi thế tự nhiên của quốc gia, (ii) năng lực cạnh tranh vĩ mô, (iii) và năng lực cạnh tranh vi mô.
Trong phạm vi Luận văn này, đối tượng nghiên cứu là tỉnh Đồng Nai nên phần lý thuyết sẽ được điều chỉnh theo khuôn khổ phân tích NLCT của M. Để phân tích được năng lực cạnh tranh của cụm ngành điều tỉnh Đồng Nai, tác giả sử dụng khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phương của M. Porter được Vũ Thành Tự Anh điều chỉnh kết hợp với khung phân tích NLCT cụm ngành. Theo đó, lợi thế cạnh tranh của một địa phương được quyết định bởi 3 yếu tố chính: (i) lợi thế sẵn có của địa phương, (ii) năng lực cạnh tranh cấp độ địa phương và (iii) Năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp.
123doc 11 Nguồn: Vũ Thành Tự Anh (2012) và Huỳnh Thế Du (2018).1: Khung phân tích năng lực cạnh tranh của Michael Porter. Với khung phân tích này, chỉ ra các nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh, tuy nhiên năng lực cạnh tranh ở cấp cao nhất là năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp, chứ không phải là các yếu tố đã có của địa phương hay vấn đề về cơ sở hạ tầng, chính sách. Trong đó, cụm ngành đóng vai trò là trung tâm của cấp độ thứ 3. Điều đó cho thấy vai trò của phát triển cụm ngành là rất quan trọng đối với một địa phương.
Lý thuyết về cụm ngành Cụm ngành là sự tập trung về mặt địa lý của một nhóm công ty và các thể chế liên quan, được nối kết với nhau bởi sự tương đồng và tương hỗ. Phạm vi địa lý của một cụm ngành có thể là một thành phố, một vùng, một quốc gia hay có thể là một nhóm các quốc gia. * Phạm vi cấu trúc của cụm ngành: Cấu trúc của cụm ngành cũng hết sức đa dạng, tùy thuộc vào chiều sâu và mức độ phức tạp của ngành mà mình đang xem xét. Tuy vậy, các thành phần cơ bản của một cụm ngành bao gồm các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cuối cùng, các doanh nghiệp ở thượng nguồn và hạ nguồn, các doanh nghiệp cung ứng chuyên biệt, các 123doc 12 đơn vị cung cấp dịch vụ, các ngành liên quan (về sản xuất, công nghệ và quan hệ khách hàng), các thể chế hỗ trợ (tài chính, giáo dục, nghiên cứu, và cơ sở hạ tầng),… Các bước xác định cụm ngành bao gồm: - Bước 1: bắt đầu với một (hoặc một số) công ty lớn đại diện cho hoạt động cốt lõi của toàn cụm ngành, sau đó tìm kiếm các công ty hoặc tổ chức thượng nguồn và hạ nguồn trong chuỗi theo chiều dọc.
- Bước 2: nhìn theo chiều ngang để xác định các ngành công nghiệp liên quan. - Bước 3: xác định các tổ chức cung cấp cho các thành viên của cụm ngành những kỹ năng chuyên môn, công nghệ, thông tin, vốn, hoặc cơ sở hạ tầng. - Bước cuối cùng: tìm kiếm các thể chế, chính sách quản lý có tác động và ảnh hưởng đáng kể đến toàn bộ các hoạt động của các thành viên trong cụm ngành. * Vai trò: Cụm ngành ra đời và phát triển sẽ hỗ trợ cho các doanh nghiệp gia tăng NLCT nhờ vào khả năng thúc đẩy những thay đổi, gia tăng năng suất và thúc đẩy thương mại hóa cũng như tạo cơ hội cho doanh nghiệp mới ra đời.
Cụm ngành gia tăng năng suất bằng cách tăng cơ hội tiếp cận các yếu tố đầu vào (nguyên liệu, dịch vụ, kĩ năng của lao động .), giảm chi phí giao dịch, tăng động cơ và năng lực cạnh tranh, tạo lên sức ép phải đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm. Do cụm ngành có những thể chế hỗ trợ, có nhiều doanh nghiệp cung ứng hàng hóa nên cơ hội và khả năng đổi mới sẽ diễn ra nhanh hơn, thị trường được mở rộng. Cụm ngành là điều kiện khuyến khích các nhà sản xuất mới ra đời trong hệ thống nhờ các nguồn lực về tài chính và các mối quan hệ giao thương trong cụm ngành. * Điều kiện để phát triển cụm ngành.
Lưu ý rằng, việc phát triển cụm ngành nên dựa trên những biểu hiện sẵn có về sự phát triển của cụm ngành thay vì việc lựa chọn ngành để cho là ngành trọng điểm. Các điều kiện để nhận diện một cụm ngành bao gồm: - Cụm ngành hiện diện một số lượng các công ty trong nước hoặc chi nhánh các công ty nước ngoài đã được thử thách qua những khó khăn, thăng trầm của thị trường. 123doc 13 - Cụm ngành có một số lợi thế đặc thù hay thế mạnh đặc biệt trong bốn yếu tố của mô hình kim cương, mô hình đo lường chất lượng môi trường kinh doanh. - Có những nhu cầu mang tính đặc thù như thiên thời, về vị trí thuận lợi hay những tài năng đặc biệ nào đó.
- Cụm ngành có mặt một số công ty hay tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới hoạt động trên nhiều lĩnh vực đã có những đầu tư quan trọng, đồng thời có cam kết mở rộng địa bàn. - Các doanh nghiệp này có ưu thế trong các cụm ngành liên quan. Với đặc điểm và vai trò như trên, cụm ngành đã được sử dụng phổ biến trong những năm gần đây để xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho một ngành cụ thể tại một quốc gia, một vùng, hay một địa phương. Khung phân tích chính được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh của cụm ngành là mô hình kim cương cũng do chính M.
Nguồn: Porter (2008, tr.2: Mô hình kim cương của M. Khung phân tích này hướng đến việc đo lường chất lượng kinh doanh một cách đầy đủ nhất. Theo đó, địa phương nào cũng hiện diện cơ bản đầy đủ các yếu tố trên, tuy nhiên mỗi địa phương lại kết hợp và triển khai các yếu tố theo các hình thức khác nhau. Theo đó, mô hình kim cương bao gồm bốn nhân tố: 123doc 14 - Các điều kiện về nhân tố sản xuất (factor conditions) bao gồm lao động có kỹ năng, nguồn lực, công nghệ và cơ sở hạ tầng; - Các điều kiện về cầu (demand conditions) bao gồm nhu cầu trong và ngoài nước về sản phẩm và dịch vụ; - Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan (related and supporting industries) bao gồm các nhà cung ứng và phân phối hỗ trợ ngành và cụm; - Bối cảnh chiến lược và cạnh tranh của doanh nghiệp (context for firm strategy and rivalry) bao gồm những điều kiện ảnh hưởng tới việc tạo lập, tổ chức và quản lý doanh nghiệp; và đặc điểm của các đối thủ trong nước.3 trình bày chi tiết các yếu tố trong từng nhóm nhân tố và kết hợp chúng lại với nhau: Nguồn: Trích dẫn từ M.3: Mô hình kim cương của M.
Porter Cụm ngành tạo thành một mặt của hình con thoi lợi thế cạnh tranh, chúng phải thể hiện tương tác mối quan hệ giữa 4 mặt với nhau. Các cụm ngành tác động lên cạnh tranh theo ba cách: (1) bằng cách tăng năng suất của các doanh nghiệp hay ngành trong đó; (2) bằng cách tăng năng lực đổi mới của các doanh nghiệp và qua đó là tăng 123doc 15 trưởng năng suất và (3) là bằng cách thúc đẩy việc hình thành doanh nghiệp mới nhằm hỗ trợ sự đổi mới và mở rộng cụm ngành. Nhiều lợi thế của cụm ngành lại dựa vào lợi thế ở bên ngoài hoặc tác động lan tỏa giữa các doanh nghiệp và ngành thuộc những lĩnh vực khác nhau. Tổng quan các nghiên cứu trước Dựa trên lý thuyết và khung phân tích về năng lực cạnh tranh cụm ngành của Porter đã được sử dụng nghiên cứu về cụm ngành của một số tỉnh, tác giả tham khảo chủ yếu từ luận văn thạc sĩ của các học viên trường Đại học kinh tế và kế thừa nghiên cứu từ các đề tài, đề án về nâng cao năng lực cạnh tranh lĩnh vực nông nghiệp trong ngành đang công tác, cụ thể: STT Tên Đề tài tham khảo Tác giả Năm Nâng cao năng lực cụm ngành tôm, tỉnh 1 Cà Mau.
Nguyễn Quốc Thanh 2018 Nâng cao NLCT cụm ngành Du lịch 2 tỉnh Đăk Lắk Võ Thị Thảo Nguyên 2015 Nâng cao NLCT cụm ngành cà phê Tây 3 Nguyên. Nguyễn Thị Ngọc 2016 Nâng cao NLCT cụm ngành hồ tiêu Bà Rịa theo hướng ứng dụng công nghệ Bùi Chí Thanh 4 2018 cao – Bà Rịa Vũng Tàu Báo cáo nghiên cứu phân tích chuỗi giá PGS.Trần Tiến Khai 5 trị dừa của tỉnh Bến Tre. chủ trì cùng nhóm tác giả.