Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính và nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại giữ vai trò trọng yếu như hệ thần kinh điều tiết các luồng vốn. Sau giai đoạn biến động và khủng hoảng kinh tế toàn cầu, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam bộc lộ nhiều điểm hạn chế về quy mô vốn điều lệ, nợ xấu, áp lực thanh khoản và sự cạnh tranh gay gắt từ các định chế tài chính trong nước lẫn nước ngoài. Để tồn tại và phát triển bền vững, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành yêu cầu cấp thiết đối với từng đơn vị kinh doanh ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 1 TP. Hồ Chí Minh (VietinBank Chi nhánh 1) đặt trụ sở tại khu vực trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất cả nước (Quận 1 và Quận 3). Đây là địa bàn tập trung mật độ cao các tổ chức tín dụng gồm khối ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và các chi nhánh cùng hệ thống VietinBank. Hoạt động trong môi trường cạnh tranh trực tiếp đòi hỏi chi nhánh phải đánh giá đúng thực trạng năng lực để chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 2 nội dung chính:
- Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 1 TP. Hồ Chí Minh thông qua các tiêu chí cụ thể, xác định những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Hình thành các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 1 TP. Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh và các mặt hoạt động kinh doanh cụ thể của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 1 TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 1 TP. Hồ Chí Minh và thị trường ngân hàng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động kinh doanh được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm học thuyết kinh tế và lý thuyết quản trị kinh doanh ngân hàng:
- Khái niệm cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh: Tổng thuật quan điểm từ tác phẩm "Quốc phú luận" của Adam Smith, lý luận giá trị thặng dư và cạnh tranh của Các Mác (cạnh tranh giá thành, cạnh tranh chất lượng, cạnh tranh giữa các ngành), lý thuyết cạnh tranh hoàn hảo của trường phái cổ điển thế kỷ XIX và quan điểm cạnh tranh là quá trình động của trường phái Áo. Phân tích lợi thế cạnh tranh trên 2 phương diện: chi phí thấp và sự khác biệt hóa sản phẩm/dịch vụ.
- Lý luận về năng lực cạnh tranh: Tiếp cận định nghĩa năng lực cạnh tranh doanh nghiệp theo Fafchamps, lý thuyết tích hợp nguồn nội lực và quan niệm của PGS. TS Nguyễn Thị Quy về khả năng tạo lập, duy trì lợi thế nhằm mở rộng thị phần và đạt lợi nhuận trên mức trung bình ngành gắn với an toàn hoạt động.
- Đặc trưng và tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh NHTM: Làm rõ 5 đặc trưng cạnh tranh ngân hàng (vừa cạnh tranh vừa hợp tác; chịu sự điều tiết gián tiếp từ Ngân hàng Trung ương; phụ thuộc môi trường kinh doanh và tập quán dân cư; tính chất dễ sao chép sản phẩm dịch vụ; rào cản gia nhập ngành cao). Khung đánh giá bao gồm 5 nhóm tiêu chí: năng lực tài chính, năng lực hoạt động, năng lực quản trị điều hành, năng lực công nghệ thông tin, năng lực về danh tiếng, uy tín, hệ thống phân phối và mức độ đa dạng hóa dịch vụ. Khóa luận cũng trích dẫn các căn cứ quản lý như Thông tư 13/2010/TT-NHNN và Thông tư 05/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng kết hợp trong đề tài gồm:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, hệ thống hóa chuỗi số liệu thứ cấp về tài chính, tín dụng, huy động vốn, nhân sự và thị phần.
- Phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp: Đánh giá biến động chỉ tiêu qua các năm 2010, 2011, 2012; đối chiếu tỷ trọng cơ cấu nội bộ và so sánh tương quan vị thế của Chi nhánh 1 với các ngân hàng đối thủ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và số liệu nghiệp vụ giai đoạn 2010 – 2012 do VietinBank Chi nhánh 1 cung cấp.
- Báo cáo thường niên Chỉ số tín nhiệm Việt Nam số thứ 3 (năm 2012) của Văn phòng Chủ tịch nước, VCCI và Công ty Cổ phần Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp.
- Kết quả xếp hạng tín nhiệm của tổ chức Standard & Poor's công bố ngày 28/12/2012.
- Số liệu tổng hợp thị trường từ VnEconomy và website chính thức của các ngân hàng thương mại liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu ngành ngân hàng và sức ép cạnh tranh gia tăng tại trung tâm kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Tác giả xác lập 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của VietinBank Chi nhánh 1, phạm vi nghiên cứu số liệu giai đoạn 2010 – 2012, phương pháp nghiên cứu (thống kê, phân tích so sánh, tổng hợp) và giới thiệu kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Chương 2 tổng quan hệ thống lý thuyết về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích các nhân tố khách quan (đối thủ hiện tại, sản phẩm dịch vụ mới) và nhân tố chủ quan (năng lực điều hành, quy mô vốn, công nghệ, bộ máy nhân sự, uy tín). Chương này phân tích các nội dung cạnh tranh trong kinh doanh ngân hàng (chất lượng, nguồn nhân lực, chiến lược kinh doanh, chiến lược thị trường, giá cả, hệ thống phân phối, marketing, mạng lưới) và chuẩn hóa 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh phục vụ việc phân tích thực nghiệm ở chương tiếp theo.
Chương 3: Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 1 TP. Hồ Chí Minh
Chương 3 tập trung phân tích chi tiết thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của Chi nhánh 1 (thành lập từ tháng 8/1988, trụ sở chính tại 165-169 Hàm Nghi, Quận 1, TP.HCM):
- Vị thế thị phần năm 2012 trên địa bàn TP.HCM: Về huy động vốn, VietinBank đạt 10,24% thị phần (xếp sau Agribank 25,25%, EAB 15,33%, BIDV 13,75%, VCB 13,22%). Về dư nợ cho vay, VietinBank đạt 11,38% thị phần (xếp sau Agribank 27,72%, BIDV 15,05% và xếp trên VCB 10,41%).
- Hoạt động huy động vốn: Năm 2011 tăng trưởng 29,67% so với năm 2010 (tiền gửi doanh nghiệp tăng 36,5%, tiền gửi dân cư tăng 27,6%). Năm 2012 tốc độ huy động vốn chững lại, chỉ tăng 0,97% (tiền gửi doanh nghiệp giảm 12,4% do mặt bằng lãi suất giảm và doanh nghiệp rút vốn đầu tư; tiền gửi dân cư vẫn duy trì mức tăng 25,6%).
- Hoạt động tín dụng: Tăng trưởng tín dụng năm 2011 đạt 30,96% và năm 2012 đạt 21,4% (cao hơn mức tăng 7% của toàn ngành). Dư nợ ngắn hạn tăng mạnh, nâng tỷ trọng từ 44,7% tổng dư nợ (năm 2011) lên 52% (năm 2012), giúp cân đối kỳ hạn vốn. Cơ cấu dư nợ theo loại hình kinh tế chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa: giảm tỷ trọng cho vay doanh nghiệp nhà nước từ 40% (2010) xuống 33% (2011) và 29% (2012); tăng tỷ trọng cho vay doanh nghiệp tư nhân lên 37% và doanh nghiệp FDI lên 15% vào năm 2012.
- Chất lượng tín dụng: Nợ nhóm 1 duy trì ở mức cao trên 99% tổng dư nợ (99,21% năm 2010; 99,36% năm 2011; 99,53% năm 2012). Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm từ 0,34% (7,29 tỷ đồng năm 2010) xuống 0,25% (5,54 tỷ đồng năm 2011) và 0,22% (6,53 tỷ đồng năm 2012, trong đó có hơn 6,5 tỷ đồng nợ xấu tồn đọng có tài sản đảm bảo của Công ty Triều Nguyên). Nợ nhóm 2 chiếm tỷ trọng 0,25% năm 2012 (7,35 tỷ đồng).
- Thu phí dịch vụ: Tăng từ 10,4 tỷ đồng (năm 2010, thu thuần 6,6 tỷ đồng) lên 14,3 tỷ đồng (năm 2011, thu thuần hơn 12 tỷ đồng) và đạt trên 25 tỷ đồng năm 2012 (tăng 75,8% so với 2011).
- Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ năm 2012: Thanh toán nhập khẩu đạt 1.777 món với giá trị 133,51 triệu USD; thanh toán xuất khẩu đạt 1.053 món với 47,7 triệu USD; mua bán ngoại tệ đạt doanh số mua 138 triệu USD, bán 132 triệu USD (mua từ khách hàng 78,4 triệu USD); phát hành 473 món bảo lãnh với giá trị 518 tỷ đồng (tăng gần 4 lần so với năm 2011).
- Kinh doanh thẻ: Năm 2012 phát hành trên 36.000 thẻ ATM (tăng gần 25.000 thẻ so với mức 11.006 thẻ năm 2011), phát hành 1.907 thẻ tín dụng quốc tế (năm 2011 đạt 164 thẻ), phát triển 157 cơ sở chấp nhận thẻ POS, doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế đạt 68 tỷ đồng (năm 2011 đạt 32 tỷ đồng). Thời gian phát hành thẻ của VietinBank là 1 ngày với mức phí 24.400 đồng.
- Kết quả lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế năm 2011 tăng 22% so với 2010; năm 2012 tăng 6,64% trong bối cảnh toàn hệ thống VietinBank tăng 0,7%.
- Năng lực quản trị, nhân sự và công nghệ: Tổng nhân sự là 96 người (28 cán bộ quản lý chiếm 29,17%; 68 nhân viên chiếm 70,83%). Trình độ: Sau đại học 32,29%, Đại học 39,58%, Cao đẳng/trung cấp 15,63%, Phổ thông 12,5%. Triển khai cơ chế quản lý vốn tập trung FTP (tháng 3/2011) và dự án hệ thống giám sát ứng dụng tập trung CAM (năm 2012).
- Mạng lưới phân phối và danh tiếng: Chi nhánh có 10 phòng nghiệp vụ tại trụ sở chính và 11 phòng giao dịch ngoài trụ sở (giai đoạn 2009 – 2010 mở các PGD Lý Thái Tổ, Nguyễn Thái Học, Trung Sơn, CMT8 và đóng PGD Nguyễn Đình Chiểu kém hiệu quả). VietinBank được xếp nhóm A trong Báo cáo thường niên Chỉ số tín nhiệm Việt Nam 2012 và được Standard & Poor's nâng hạng nhà phát hành dài hạn từ "B+" lên "BB" với triển vọng ổn định ngày 28/12/2012. Tác giả chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cụ thể của chi nhánh.
Chương 4: Giải pháp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 1 TP. Hồ Chí Minh
Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện công tác huy động vốn: Chủ động điều hành lãi suất linh hoạt theo cơ chế FTP, phát triển các gói tiền gửi đa dạng kỳ hạn để thu hút nguồn vốn ổn định từ dân cư và giữ chân khách hàng doanh nghiệp lớn.
- Hoàn thiện công tác cấp tín dụng: Tiếp tục tái cơ cấu danh mục cho vay theo hướng ưu tiên vốn ngắn hạn cho khối doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ lành mạnh; kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định để hạn chế rủi ro tín dụng và xử lý dứt điểm các khoản nợ tồn đọng.
- Hoàn thiện công tác quản trị điều hành và kiện toàn nguồn nhân lực: Tăng cường năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý cấp trung, đẩy mạnh đào tạo nghiệp vụ và ngoại ngữ, hoàn thiện cơ chế khen thưởng và xử phạt minh bạch nhằm khắc phục tình trạng đùn đẩy trách nhiệm.
- Hoàn thiện công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng: Kiện toàn bộ phận tiếp thị chuyên trách, xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt và nâng cao tinh thần chủ động tiếp cận thị trường của cán bộ nhân viên.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, cập nhật những sản phẩm mới: Rút ngắn thời gian cung cấp thẻ, bổ sung các tiện ích ngân hàng điện tử (thanh toán vé máy bay, thanh toán trực tuyến, chuyển khoản liên ngân hàng qua thẻ) nhằm bắt kịp các ngân hàng đối thủ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động kinh doanh của VietinBank Chi nhánh 1 giai đoạn 2010 – 2012 thông qua các số liệu thực tế:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Tăng trưởng huy động vốn |
- |
+29,67% |
+0,97% |
| Tăng trưởng dư nợ tín dụng |
- |
+30,96% |
+21,40% |
| Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn |
- |
44,70% |
52,00% |
| Tỷ lệ nợ nhóm 1 / Tổng dư nợ |
99,21% |
99,36% |
99,53% |
| Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ |
0,34% |
0,25% |
0,22% |
| Doanh số thu phí dịch vụ |
10,4 tỷ đồng |
14,3 tỷ đồng |
>25,0 tỷ đồng |
| Số lượng thẻ ATM phát hành |
- |
11.006 thẻ |
>36.000 thẻ |
| Số lượng thẻ TDQT phát hành |
- |
164 thẻ |
1.907 thẻ |
| Số cơ sở chấp nhận thẻ (POS) |
- |
85 cơ sở |
157 cơ sở |
| Doanh số TT thẻ TDQT |
- |
32 tỷ đồng |
68 tỷ đồng |
| Giá trị phát hành bảo lãnh |
- |
138 tỷ đồng |
518 tỷ đồng |
| Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế |
- |
+22,00% |
+6,64% |
So sánh vị thế thị phần trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh năm 2012:
| Ngân hàng thương mại |
Thị phần huy động vốn (%) |
Thị phần cho vay (%) |
| Agribank |
25,25 |
27,72 |
| BIDV |
13,75 |
15,05 |
| VietinBank |
10,24 |
11,38 |
| Vietcombank |
13,22 |
10,41 |
| EAB (Đông Á) |
15,33 |
2,89 |
| Sacombank |
3,88 |
3,33 |
| ACB |
5,41 |
3,32 |
| Techcombank |
3,33 |
2,50 |
| Các ngân hàng khác |
9,59 |
23,40 |
Về đóng góp thực tiễn, đề tài cung cấp một nghiên cứu tình huống cụ thể tại một chi nhánh ngân hàng cấp 1 có quy mô lớn, phân tích chi tiết các chỉ số nội bộ kết hợp đánh giá các công cụ công nghệ mới (FTP, CAM) và đề xuất 5 nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng vận hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị cụ thể là VietinBank Chi nhánh 1 trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 – 2012. Phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả và so sánh dữ liệu thứ cấp nội bộ, chưa thực hiện các cuộc khảo sát điều tra định lượng lấy ý kiến mẫu khách hàng và cán bộ nhân viên để kiểm định mô hình hồi quy.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu đa chi nhánh trong toàn hệ thống VietinBank hoặc thực hiện các nghiên cứu định lượng đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với từng nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và các chuyên viên phân tích ngành ngân hàng. Công trình cung cấp khung chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng thương mại và hệ thống dữ liệu chi tiết phản ánh giai đoạn điều chỉnh cơ cấu tín dụng, quản lý rủi ro nợ xấu và chuyển đổi số giai đoạn 2010 – 2012.
Câu hỏi thường gặp
1. Thị phần huy động vốn và cho vay của VietinBank Chi nhánh 1 trên địa bàn TP.HCM năm 2012 đứng ở vị trí nào?
Theo số liệu năm 2012 tại Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh 1, về thị phần huy động vốn, VietinBank đạt 10,24%, xếp thứ 4 sau Agribank (25,25%), EAB (15,33%) và BIDV (13,75%). Về thị phần cho vay, VietinBank đạt 11,38%, xếp thứ 3 sau Agribank (27,72%) và BIDV (15,05%), cao hơn Vietcombank (10,41%).
2. Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn và loại hình kinh tế tại Chi nhánh 1 chuyển dịch như thế nào qua các năm 2010 – 2012?
Về kỳ hạn, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tăng từ 44,7% năm 2011 lên 52% tổng dư nợ năm 2012, đưa tỷ trọng nợ trung dài hạn xuống dưới 50%. Về loại hình kinh tế, tỷ trọng cho vay doanh nghiệp nhà nước giảm liên tục từ 40% (2010) xuống 33% (2011) và 29% (2012); ngược lại, tỷ trọng cho vay doanh nghiệp tư nhân tăng từ 31% (2010) lên 37% (2012) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 9% (2010) lên 15% (2012).
3. Tình hình kiểm soát nợ xấu và chất lượng nợ tại Chi nhánh 1 trong giai đoạn 2010 – 2012 đạt kết quả gì?
Chất lượng nợ của chi nhánh duy trì ở mức an toàn cao với tỷ lệ nợ nhóm 1 luôn đạt trên 99% tổng dư nợ (99,21% năm 2010; 99,36% năm 2011; 99,53% năm 2012). Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm từ 0,34% (7,29 tỷ đồng năm 2010) xuống 0,25% (5,54 tỷ đồng năm 2011) và 0,22% (6,53 tỷ đồng năm 2012, trong đó khoản nợ xấu hơn 6,5 tỷ đồng của Công ty Triều Nguyên có tài sản đảm bảo).
4. Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ và thanh toán quốc tế của Chi nhánh 1 năm 2012 có những bước tăng trưởng nào?
Năm 2012, số lượng thẻ ATM phát hành đạt trên 36.000 thẻ (năm 2011 đạt 11.006 thẻ), thẻ tín dụng quốc tế phát hành đạt 1.907 thẻ (năm 2011 đạt 164 thẻ), cơ sở chấp nhận thẻ POS đạt 157 điểm và doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế đạt 68 tỷ đồng (tăng hơn gấp đôi so với mức 32 tỷ đồng năm 2011). Về thanh toán quốc tế, thanh toán nhập khẩu đạt 133,51 triệu USD, thanh toán xuất khẩu đạt 47,7 triệu USD và doanh số phát hành bảo lãnh đạt 518 tỷ đồng (tăng gần 4 lần so với năm 2011).
5. Cơ cấu nguồn nhân lực tại VietinBank Chi nhánh 1 được thống kê cụ thể ra sao?
Tổng số cán bộ nhân viên của chi nhánh là 96 người, trong đó cán bộ quản lý gồm 28 người (chiếm 29,17%) và nhân viên nghiệp vụ gồm 68 người (chiếm 70,83%). Về trình độ học vấn, trình độ sau đại học có 31 người (32,29%), đại học có 38 người (39,58%), cao đẳng và trung cấp có 15 người (15,63%), trình độ phổ thông có 12 người (12,5%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Mỹ Dung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và chuẩn hóa 5 nhóm tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2010 – 2012 tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 1 TP. Hồ Chí Minh, tác giả làm rõ những điểm mạnh về thị phần, tăng trưởng tín dụng ngắn hạn, kiểm soát nợ xấu và ứng dụng công nghệ, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong công tác tiếp thị và phát triển sản phẩm dịch vụ. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh cho chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.