Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện các cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, thị trường tài chính Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các định chế tài chính trong và ngoài nước. Tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống trong giai đoạn 2007 - 2009 duy trì ở mức cao từ 25% đến hơn 30% mỗi năm, tạo ra áp lực lớn đối với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong việc duy trì thị phần và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Trong bối cảnh đó, Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian quan trọng, gánh vác sứ mệnh thu xếp vốn cho Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng cho toàn nền kinh tế.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của luận văn tập trung vào việc nhận diện, đánh giá thực trạng và giải quyết những điểm nghẽn trong năng lực cạnh tranh hoạt động tín dụng của một công ty tài chính đặc thù. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của công ty tài chính phi ngân hàng; phân tích chuyên sâu thực trạng hoạt động tín dụng của đơn vị trong giai đoạn 2007 - 2009; chỉ ra những thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân gốc rễ; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện và khả thi nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh giai đoạn 2011 - 2015.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam trong khung thời gian từ năm 2007 đến năm 2009 với định hướng chiến lược đến năm 2015. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ vững chắc để nâng cao hệ số an toàn vốn đạt trên 9% theo quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-NHNN, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới mức 3%, cải thiện tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và tổng tài sản, đồng thời tạo tiền đề để doanh nghiệp hiện thực hóa mục tiêu nâng mức vốn điều lệ lên 1 tỷ USD.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của nhiều nền tảng lý thuyết kinh tế và tài chính hiện đại:

Thứ nhất, Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh và Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter. Mô hình này được vận dụng để phân tích cấu trúc ngành tín dụng phi ngân hàng thông qua năm áp lực: nguy cơ gia nhập của các định chế tài chính mới; áp lực từ sản phẩm dịch vụ thay thế; quyền lực thương lượng của khách hàng vay vốn; quyền lực của nhà cung ứng vốn; và cường độ cạnh tranh trực tiếp giữa các tổ chức tín dụng hiện hữu.

Thứ hai, Lý thuyết Trung gian tài chính của Frederic S. Mishkin. Lý thuyết này làm rõ bản chất của công ty tài chính như một kênh dẫn vốn chuyên biệt, khắc phục các bất cân xứng thông tin trên thị trường thông qua ba mô hình cơ bản: công ty tài chính tiêu dùng, công ty tài chính bán hàng và công ty tài chính thương mại. Điểm khác biệt pháp lý cốt lõi được xác định theo Nghị định số 79/2002/NĐ-CP và Luật Các tổ chức tín dụng là công ty tài chính không được làm dịch vụ thanh toán và không được nhận tiền gửi không kỳ hạn hoặc dưới 1 năm.

Thứ ba, Khung đánh giá năng lực cạnh tranh của Diễn đàn Kinh tế Thế giới công bố năm 1997. Năng lực cạnh tranh được phân chia thành ba cấp độ hữu cơ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ. Trong đó, năng lực cạnh tranh tín dụng thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng như quy mô dư nợ, danh mục cho vay, thị phần, chất lượng nợ vay, tỷ lệ nợ quá hạn, lãi suất và các tiêu chí định tính như chính sách khách hàng, quy trình thẩm định, uy tín thương hiệu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên, báo cáo hoạt động tín dụng của Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam trong giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2007 đến năm 2009. Nguồn dữ liệu này được đối chiếu với các báo cáo thống kê ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, biểu đồ thị phần của các công ty tài chính và dữ liệu kinh tế vĩ mô do Tổng cục Thống kê công bố.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ danh mục dư nợ, cơ cấu nguồn vốn và kết quả kinh doanh của đơn vị khảo sát trong vòng 36 tháng. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện so sánh đối chuẩn với toàn bộ nhóm 8 công ty tài chính đang hoạt động tại thị trường nội địa vào năm 2010. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng vì đơn vị được chọn là công ty tài chính trực thuộc tập đoàn kinh tế có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam, mang tính đại diện điển hình cho mô hình tổ chức tài chính phi ngân hàng quy mô lớn.

Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích dãy số biến động thời gian, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối, cùng phương pháp tổng hợp phân tích logic. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 đến sự biến động của nguồn vốn huy động và nợ quá hạn, từ đó bóc tách nguyên nhân nội tại trong công tác quản trị rủi ro và xác lập các căn cứ khoa học cho nhóm giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2007 - 2009 ghi nhận bốn phát hiện cốt lõi về năng lực cạnh tranh tín dụng của đơn vị:

Thứ nhất, quy mô vốn và vị thế thị phần đạt mức ấn tượng trong khối phi ngân hàng. Đơn vị sở hữu nguồn lực tài chính vượt trội với danh mục đầu tư giá trị tại các doanh nghiệp niêm yết thuộc ngành năng lượng như mã chứng khoán ABB, VITACO, PET, PVD, PVS. Doanh nghiệp nắm giữ thị phần tín dụng ước tính chiếm trên 35% trong tổng quy mô của các công ty tài chính tại Việt Nam tính đến năm 2010, đồng thời triển khai lộ trình chiến lược nâng mức vốn điều lệ lên 1 tỷ USD với sự đồng hành của đối tác tài chính quốc tế Morgan Stanley.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn huy động bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Nguồn vốn hoạt động phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tiền gửi có kỳ hạn của công ty mẹ và các đơn vị thành viên nội ngành, chiếm tỷ trọng trên 60% tổng nguồn vốn huy động. Do quy định pháp lý giới hạn tổng mức huy động không vượt quá 20 lần vốn tự có và không được phát hành tài khoản thanh toán cá nhân, chi phí huy động vốn bình quân của công ty cao hơn các ngân hàng thương mại từ 1.5% đến 2.5%, làm suy giảm biên lợi nhuận cho vay.

Thứ ba, tốc độ tăng trưởng tín dụng cao đi kèm rủi ro tập trung danh mục. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân giai đoạn 2008 - 2009 đạt trên 20%/năm, tập trung chủ yếu vào các dự án công trình trung và dài hạn ngành dầu khí. Tuy nhiên, kỳ hạn của nguồn vốn huy động phần lớn là ngắn hạn dưới 2 năm, tạo ra sự chênh lệch kỳ hạn nguồn vốn và tài sản có. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ có vấn đề có xu hướng gia tăng trong năm 2008 và 2009 do ảnh hưởng suy thoái kinh tế chung, đòi hỏi tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro phải tăng tương ứng từ 10% đến 18%.

Thứ tư, áp lực cạnh tranh gia tăng mạnh từ các định chế mới. Sự thâm nhập của gần 10 công ty tài chính liên doanh và 5 ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài sở hữu quy mô tài sản vượt mức 10 tỷ USD đã làm thay đổi cấu trúc thị trường. Các định chế này sở hữu công nghệ ngân hàng lõi tiên tiến và chi phí vốn thấp, trực tiếp cạnh tranh phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn là mục tiêu mở rộng của công ty tài chính nội địa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, khuôn khổ pháp lý đối với công ty tài chính còn nhiều ràng buộc khắt khe: giới hạn dư nợ cho vay ngắn hạn một khách hàng không quá 10% vốn tự có, đối với tập đoàn không quá 15%, và đối với dự án không quá 20% đến 30% khi có bảo lãnh. Về mặt chủ quan, quy trình thẩm định tín dụng còn mang nặng tính hành chính, thời gian phê duyệt hồ sơ trung bình kéo dài hơn 15 ngày so với các ngân hàng thương mại cổ phần linh hoạt, hệ thống thông tin quản lý chưa tích hợp đầy đủ mô hình đo lường rủi ro tự động.

Các dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự phân hóa rõ nét khi được mô tả qua các bảng số liệu và biểu đồ trực quan. Biểu đồ cơ cấu đầu tư năm 2008 và năm 2009 chỉ ra sự dịch chuyển tỷ trọng giữa cho vay thương mại và đầu tư tài chính, trong đó mảng cho vay dự án hạ tầng dầu khí chiếm hơn 55% tổng tài sản sinh lời. Biểu đồ tăng trưởng tín dụng 2008 - 2009 cho thấy tốc độ giải ngân duy trì ở mức cao nhưng đường cong chi phí vốn tăng nhanh hơn đường cong thu nhập lãi thuần. Bảng so sánh chất lượng nợ và thị phần năm 2010 khẳng định vị thế dẫn đầu tuyệt đối của đơn vị về tổng tài sản trong phân khúc phi ngân hàng, nhưng cũng phát tín hiệu cảnh báo về yêu cầu kiểm soát chỉ số sinh lời trên tài sản và chỉ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu trước áp lực trích lập dự phòng theo chuẩn mực kế toán mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh trong hoạt động cấp tín dụng, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động và các khuyến nghị chính sách:

Thứ nhất, tái cấu trúc và đa dạng hóa nguồn vốn huy động. Doanh nghiệp cần phát hành các kỳ hạn trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu công trình từ 3 đến 5 năm ra thị trường công chúng, nhằm giảm tỷ trọng phụ thuộc vào nguồn tiền gửi nội bộ tập đoàn xuống dưới mức 50% trong giai đoạn 2012 - 2014. Chủ thể thực hiện là Khối Nguồn vốn phối hợp cùng các đối tác tư vấn phát hành quốc tế để mở rộng kênh huy động vốn ủy thác từ các tổ chức tài chính toàn cầu.

Thứ hai, nâng cao chất lượng tín dụng và triển khai mô hình quản trị rủi ro hiện đại. Ban Quản trị Rủi ro cần khẩn trương thiết lập hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo chuẩn mực Basel II, chuẩn hóa quy trình thẩm định để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới 7 ngày làm việc. Đồng thời, doanh nghiệp cần nghiên cứu triển khai công cụ chứng khoán hóa các khoản nợ vay trung dài hạn chất lượng cao nhằm giải phóng 10% đến 15% hạn mức tín dụng và duy trì hệ số an toàn vốn tối thiểu 9% liên tục qua các năm.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và áp dụng thẻ điểm cân bằng. Khối Công nghệ cần hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống phần mềm nghiệp vụ Core-banking hiện đại, tích hợp phân hệ quản lý khách hàng và tự động hóa cảnh báo sớm nợ có vấn đề. Ban Điều hành triển khai hệ thống báo cáo thẻ điểm cân bằng trên toàn mạng lưới nhằm liên kết chỉ tiêu kinh doanh với năng suất lao động cá nhân của từng cán bộ tín dụng từ quý 1 năm 2012.

Thứ tư, đổi mới chính sách sản phẩm, khách hàng và đẩy mạnh tiếp thị. Doanh nghiệp cần phát triển mạnh các gói sản phẩm tín dụng kết hợp như bao thanh toán, tài trợ chuỗi cung ứng ngành dầu khí, cho thuê tài chính thiết bị chuyên dụng và tư vấn thu xếp vốn dự án. Mục tiêu đưa tốc độ tăng trưởng dư nợ bán lẻ và doanh nghiệp ngoài ngành đạt mức 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2012 - 2015.

Về mặt khuyến nghị vĩ mô, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần hoàn thiện khung khổ pháp lý cho hoạt động của các công ty tài chính, cho phép mở rộng các nghiệp vụ thanh toán nội bộ phục vụ sản xuất kinh doanh của tập đoàn kinh tế, đồng thời xem xét cơ chế cấp hạn mức tín dụng đặc thù đối với các dự án trọng điểm năng lượng quốc gia có quy mô vượt 30% vốn tự có của tổ chức cấp tín dụng khi có phê duyệt bảo lãnh hợp pháp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn sau:

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị chiến lược tại các công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và định chế phi ngân hàng. Luận văn cung cấp mô hình phân tích toàn diện giúp nhận diện vị thế cạnh tranh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong quản trị thanh khoản và xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm tín dụng khác biệt.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý tín dụng, chuyên viên thẩm định và chuyên gia quản trị rủi ro tại các tổ chức tín dụng. Tài liệu đóng vai trò là cẩm nang thực hành về quy trình đánh giá hồ sơ vay vốn, phân tích cơ cấu nợ quá hạn, phương pháp trích lập dự phòng và kỹ thuật xử lý các khoản nợ có vấn đề trong bối cảnh thị trường biến động.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh. Công trình cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu trường hợp điển hình, khung lý thuyết phân tích ngành tài chính phi ngân hàng và kỹ năng xử lý dữ liệu báo cáo tài chính thực tế.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia phân tích chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính. Nội dung luận văn mang đến những góc nhìn thực tiễn về những rào cản thể chế, từ đó hỗ trợ việc hoàn thiện các thông tư, nghị định điều chỉnh hoạt động của các công ty tài chính thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động tín dụng của công ty tài chính có điểm gì khác biệt cốt lõi so với ngân hàng thương mại? Điểm khác biệt pháp lý cơ bản là công ty tài chính không được thực hiện dịch vụ thanh toán qua tài khoản và không được huy động tiền gửi cá nhân dưới 1 năm. Do đó, nguồn vốn cho vay của công ty tài chính chủ yếu dựa vào vốn tự có, phát hành giấy tờ có giá và huy động tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.

Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter được ứng dụng như thế nào trong thị trường tín dụng? Mô hình được dùng để mổ xẻ năm áp lực cạnh tranh: nguy cơ từ các công ty tài chính mới thành lập, rủi ro bị thay thế bởi ngân hàng thương mại giá rẻ, quyền lực thương lượng của tập đoàn mẹ, yêu cầu khắt khe từ khách hàng vay, và cường độ đối đầu giữa gần 10 công ty tài chính hiện diện trên thị trường.

Vì sao tỷ lệ nợ quá hạn của công ty tài chính có xu hướng chịu áp lực lớn trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2008 - 2009? Do đặc thù tập trung cấp tín dụng trung và dài hạn cho các dự án công nghiệp quy mô lớn, khi nền kinh tế suy giảm, dòng tiền hoạt động của các doanh nghiệp vay vốn bị chậm trễ, dẫn đến việc chuyển nhóm nợ tăng lên và buộc tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro phải nâng cao tương ứng.

Hệ số an toàn vốn có ý nghĩa như thế nào đối với năng lực cạnh tranh của công ty tài chính? Hệ số an toàn vốn phản ánh khả năng thanh toán và mức độ an toàn tài chính của tổ chức trước rủi ro tín dụng. Việc duy trì chỉ số này trên mức 9% theo quy định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN giúp gia tăng mức độ tín nhiệm, tạo điều kiện thuận lợi để huy động nguồn vốn giá rẻ trên thị trường trong và ngoài nước.

Chiến lược nào là giải pháp đột phá giúp công ty tài chính giảm phụ thuộc vào nguồn vốn của công ty mẹ? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp kỳ hạn 3 - 5 năm ra công chúng, tiếp cận các định chế tài chính quốc tế như Morgan Stanley để vay hợp vốn, đồng thời đa dạng hóa tệp khách hàng ngoài ngành nhằm giảm tỷ trọng huy động nội bộ xuống dưới 50%.

Kết luận

Tổng kết toàn bộ công trình nghiên cứu, năm nội dung trọng tâm được đúc kết bao gồm:

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò trung gian tài chính và năng lực cạnh tranh tín dụng của các công ty tài chính phi ngân hàng trong điều kiện kinh tế thị trường mở cửa.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động giai đoạn 2007 - 2009 tại Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam, khẳng định vị thế dẫn đầu thị phần trên 35% nhưng chỉ rõ điểm nghẽn về mất cân đối kỳ hạn nguồn vốn.
  • Đánh giá toàn diện các yếu tố tác động từ môi trường vĩ mô, biến động lãi suất đến năng lực nội tại về công nghệ ngân hàng lõi, chất lượng nhân sự và quy trình quản trị rủi ro.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về vốn, chất lượng tín dụng, công nghệ và tiếp thị nhằm nâng cao hệ số an toàn vốn và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.
  • Đề xuất các kiến nghị thiết thực gửi Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý cho các tổ chức tín dụng phi ngân hàng trực thuộc tập đoàn kinh tế.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế chính trị, quản trị kinh doanh hiện đại với thực tiễn hoạt động của một định chế tài chính đầu ngành, mang lại giá trị ứng dụng cao cho chiến lược phát triển giai đoạn 2011 - 2015. Các công ty tài chính cần chủ động triển khai ngay lộ trình hiện đại hóa hệ thống quản trị rủi ro, đẩy mạnh số hóa quy trình thẩm định tín dụng và đa dạng hóa nguồn vốn nhằm củng cố vững chắc năng lực cạnh tranh bền vững trên thị trường tài chính quốc gia.