Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty địa ốc sài gòn nhằm nâng cao giá trị khách hàng đối với sản phẩm căn hộ cho người thu nhập trung bình giai đoạn 2012 2015

Nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty địa ốc Sài Gòn, tăng giá trị khách hàng cho sản phẩm căn hộ trung bình giai đoạn 2012-2015.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2012

134
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở hình thành đề tài

1.2. Mục tiêu của nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi của nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Nghiên cứu lý luận

1.4.2. Nghiên cứu thực tiễn

1.5. Phương pháp thu nhập và xử lý số liệu

1.6. Qui trình nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.8. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ GIÁ TRỊ KHÁCH HÀNG

2.1. Cạnh tranh

2.2. Năng lực cạnh tranh

2.3. Lợi thế cạnh tranh

2.4. Giá trị khách hàng, các yếu tố tạo ra giá trị khách hàng và sự thỏa mãn của khách hàng

2.4.1. Giá trị khách hàng và các yếu tố tạo ra giá trị khách hàng

2.4.2. Sự thỏa mãn của khách hàng

2.5. Tác động của các thành phần giá trị khách hàng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ TẠO RA GIÁ TRỊ KHÁCH HÀNG

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.1.1. Kỹ Thuật thu thập thông tin
3.2.1.2. Mẫu nghiên cứu của bước nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

3.2.2.1. Xác định mẫu nghiên cứu
3.2.2.2. Bảng câu hỏi và thang đo sử dụng

3.3. Kết quả nghiên cứu định lượng

3.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

3.3.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số Cronbach anpha

3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.3.4. Phân tích hồi qui

3.3.4.1. Mô hình hồi quy
3.3.4.2. Mô hình nghiên cứu

3.3.5. Thống kê mô tả biến định tính

3.3.6. So sánh mức độ đáp ứng căn hộ cho người thu nhập trung bình của RESCO với mức đánh giá chung, công ty Hoàng Anh Gia Lai và công ty Hoàng Quân dưới góc nhìn của khách hàng

4. CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐỊA ỐC SÀI GÒN

4.1. Phân tich chuỗi giá trị của Tổng công ty Địa ốc Sài Gòn

4.1.1. Tổng quan về Tổng công ty Địa ốc Sài Gòn

4.1.2. Tổng quan về thị trường bất động sản

4.1.3. Thực trạng chung về tình hình kinh doanh, thị phần, cạnh tranh của bất động sản và căn hộ

4.1.4. Chuỗi giá trị lĩnh vực bất động sản của RESCO

4.1.4.1. Phân tích các hoạt động chủ yếu
4.1.4.2. Các hoạt động hỗ trợ

4.1.5. Năng lực cốt lõi của Tổng công ty Địa ốc Sài Gòn

4.2. Năm áp lực cạnh tranh của Tổng công ty Địa ốc Sài Gòn

4.2.1. Nguy cơ xâm nhập từ các đối thủ tiềm ẩn

4.2.2. Áp lực từ phía khách hàng

4.2.3. Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành

4.2.4. Áp lực của nhà cung cấp

4.2.5. Áp lực từ các sản phẩm thay thế

4.3. Phân tích nguồn lực Tổng công ty Địa ốc Sài Gòn

4.3.1. Uy tín thương hiệu

4.3.2. Nguồn nhân lực

4.3.3. Mạng lưới phân phối

4.3.4. Mối quan hệ với các nhà cung cấp

5. CHƯƠNG 5 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐỊA ỐC SÀI GÒN NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CĂN HỘ CHO NGƯỜI THU NHẬP TRUNG BÌNH – GIAI ĐOẠN 2012-2015

5.1. Nhóm giải pháp 1: Giải pháp về nghiên cứu và phát triển sản phẩm nhằm tăng giá trị khách hàng nghiên cứu ở chương 3

5.2. Nhóm giải pháp 2: Giải pháp về sản xuất, bán hàng

5.3. Nhóm giải pháp 3: Giải pháp về tài chính

5.4. Nhóm giải pháp 4: Giải pháp nguồn nhân lực

5.5. Nhóm giải pháp 5: Giải pháp về tổ chức

5.6. Nhóm giải pháp 6 : Giải pháp về marketing và quảng cáo

5.7. Nhóm giải pháp 7: Giải pháp về quan hệ với chính quyền địa phương

5.8. Điểm mới của luận văn

5.9. Hạn chế của luận văn :

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1 : Câu hỏi nghiên cứu về căn hộ cho người thu nhập trung bình

Phụ lục 2 : Dàn bài thảo luận nhóm

Phụ lục 3: Bảng câu hỏi phỏng vấn sơ bộ

Phụ lục 4 : Bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức

Phụ lục 5 : Kết quả hệ số Cronbach Alpha nghiên cứu sơ bộ

Phụ lục 6: Kết quả phân tích nhân tố nghiên cứu sơ bộ

Phụ lục 7 : Kết quả tính hệ số Cronbach’s Alpha nghiên cứu định lượng

Phụ lục 8: Kết quả phân tích nhân tố

Phụ lục 9: Hồi quy bội

Phụ lục10 : Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Địa ốc Sài Gòn

Giai đoạn 2012-2015, Tổng công ty Địa ốc Sài Gòn (RESCO) đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh thị trường bất động sản biến động. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành yếu tố sống còn để tồn tại và phát triển. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của RESCO và đề xuất giải pháp cụ thể.

1.1. Tình hình thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn 2012 2015

Thị trường bất động sản Việt Nam trong giai đoạn này trải qua nhiều biến động lớn. Sự sụt giảm về giá cả và giao dịch đã tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là RESCO.

1.2. Vai trò của năng lực cạnh tranh trong ngành bất động sản

Năng lực cạnh tranh không chỉ giúp RESCO tồn tại mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng. Doanh nghiệp cần xác định rõ lợi thế cạnh tranh để thu hút khách hàng.

II. Các thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của RESCO

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, RESCO phải đối mặt với nhiều thách thức như hàng tồn kho cao, áp lực từ đối thủ và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của công ty.

2.1. Tình trạng hàng tồn kho và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Hàng tồn kho cao đã làm giảm khả năng thanh khoản của RESCO, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và phát triển sản phẩm mới.

2.2. Áp lực từ đối thủ cạnh tranh trong ngành

Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp trong ngành bất động sản đã tạo ra áp lực lớn cho RESCO. Doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng để duy trì vị thế.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho RESCO

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, RESCO cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu và phát triển sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất và tối ưu hóa chiến lược marketing. Những giải pháp này sẽ giúp công ty tạo ra giá trị cho khách hàng và tăng cường vị thế trên thị trường.

3.1. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm sẽ giúp RESCO tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao giá trị khách hàng.

3.2. Tối ưu hóa quy trình sản xuất và bán hàng

Cải tiến quy trình sản xuất giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của RESCO.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp RESCO tồn tại mà còn phát triển bền vững. Các giải pháp được đề xuất đã được thử nghiệm và cho thấy hiệu quả tích cực trong việc nâng cao giá trị khách hàng.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng các giải pháp

Các giải pháp đã được áp dụng cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong doanh thu và sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Phân tích SWOT cho RESCO

Phân tích SWOT giúp RESCO nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó có chiến lược phát triển phù hợp.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho RESCO

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một quá trình liên tục. RESCO cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc phát triển bền vững và tạo ra giá trị cho khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển bền vững cho RESCO

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp RESCO không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

5.2. Tầm quan trọng của việc lắng nghe khách hàng

Lắng nghe ý kiến khách hàng sẽ giúp RESCO cải thiện sản phẩm và dịch vụ, từ đó nâng cao giá trị khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty địa ốc sài gòn nhằm nâng cao giá trị khách hàng đối với sản phẩm căn hộ cho người thu nhập trung bình giai đoạn 2012 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh và giá trị khách hàng Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu về các yếu tố tạo giá trị khách hàng Chương 4: Thực trạng về nguồn lực và năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Địa ốc Sài Gòn (RESCO). Chương 5: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của RESCO nhằm nâng cao giá trị khách hàng đối với sản phẩm căn hộ cho người thu nhập trung bình giai đoạn 2012-2015. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ GIÁ TRỊ KHÁCH HÀNG Chương này trình bày một số khái niệm cơ bản như : cạnh tranh; năng lực cạnh tranh; lợi thế cạnh tranh; cách thức để tạo ra, duy trì, củng cố năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh; giá trị khách hàng và các yếu tố tạo ra giá trị khách hàng,căn hộ, người thu nhập trung bình cũng như các các công cụ dùng để phân tích xác định năng lực cạnh tranh. Ngoài ra, để xác định các nguồn lực nào của doanh nghiệp cần được đầu tư, xây dựng và phát triển thì tác giả cũng đề cập đến một số công cụ phân tích dùng để xác định lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Cạnh tranh Cạnh tranh, hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bắt nguồn từ thực lực nội tại của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh tương quan với các đối thủ cạnh tranh.

Trên cơ sở đó, muốn có năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được lợi thế so sánh của mình so với các đối thủ cạnh tranh. Nhờ có lợi thế này, doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu của khách hàng mục tiêu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 cũng như lôi kéo được khách hàng của đối thủ cạnh tranh.(Lê Công Hoa,2006. TCCN số tháng 11.3 Lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí của doanh nghiệp đã phải bỏ ra. Giá trị là mức mà người mua sẵn lòng thanh toán, và một giá trị cao hơn (superior value) xuất hiện khi doanh nghiệp chào bán các tiện ích tương đương nhưng với mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh; hoặc cung cấp các tiện ích độc đáo và người mua vẫn hài lòng với mức giá cao hơn bình thường.

Lợi thế cạnh tranh. HCM: NXB Trẻ) [ 20, trang 26]. Khi một doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được. Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp.

Do vậy mà các doanh nghiệp đều muốn cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên điều này thường rất dễ bị xói mòn bởi những hành động bắt chước của đối thủ.4 Giá trị khách hàng, các yếu tố tạo ra giá trị khách hàng và sự thỏa mãn của khách hàng Trong những nền kinh tế thị trường hay đối với những ngành, những lĩnh vực gần như độc quyền, các doanh nghiệp không phải mất nhiều thời gian để làm hài lòng khách hàng. Tuy nhiên, trong rất nhiều thập kỷ qua và đặc biệt là trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, để đối phó với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt và gay gắt, không có cách nào khác là các công ty, các doanh nghiệp phải làm mọi việc để đáp ứng và thỏa mãn cho được nhu cầu của khách hàng. Để chiến thắng trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải vận dụng một triết lý mới, đó là lấy khách hàng làm trung tâm và cung ứng những giá trị cao nhất dành cho khách hàng của mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Giá trị khách hàng và các yếu tố tạo ra giá trị khách hàng Khách hàng sẽ lựa chọn sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp nào mà có thể mang lại cho họ giá trị lớn nhất hay là sự thỏa mãn đối với họ là cao nhất.

Họ mong muốn có được một giá trị tối đa với một túi tiền cho phép, tổng chi phí mà họ bỏ ra thấp hơn tổng giá trị mà họ nhận lại được từ sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp. Giá trị khách hàng là chênh lệch giữa tổng giá trị của khách hàng và tổng chi phí mà khách hàng phải bỏ ra. Tổng giá trị của khách hàng là toàn bộ những lợi ích mà khách hàng trông đợi ở một sản phẩm hay dịch vụ nhất định. Quản trị marketing.

Hà Nội : NXB Thống kê).[22, trang 54] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Các tố tạo ra giá trị khách hàng được trình bày ở hình 2.1: Các yếu tố tạo giá trị khách hàng (Nguồn : Philip Kotler,1997. Quản trị marketing. Hà Nội : NXB Thống kê.2 Sự thỏa mãn của khách hàng Sự thỏa mãn khách hàng (customer satisfaction), là một thuật ngữ trong kinh doanh, là một sự đo lường như thế nào của các sản phẩm, dịch vụ được cung cấp bởi một công ty đáp ứng hoặc đáp ứng vượt trội sự mong đợi của khách hàng.org/wiki/Customer_satisfaction)[50] Sự thỏa mãn của khách hàng (hay sự thỏa mãn của người tiêu dùng) chỉ đề cập đến sự phản ứng lại của người tiêu dùng cuối cùng những người có thể hoặc không thể là người mua hàng (the purchaser). Cote, Defining Consumer satisfaction, Academy of Marketing Science review, Vol 2000, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Còn theo Philip Kotler thì “sự thỏa mãn (của khách hàng) là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm (hay sản lượng) với những kỳ vọng của người đó”. 3 Việc nghiên cứu các yếu tố tạo nên giá trị khách hàng, cũng như việc đo lường sự thỏa mãn của khách hàng là một công việc hết sức quan trọng, thông qua đó giúp nhà nghiên cứu xác định các yếu tố chính góp phần tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Và từ đó, các chiến lược, kế hoạch được xây dựng cũng như phát triển các yếu tố cốt lõi tạo nên năng lực cạnh tranh của mình, cũng như các kế hoạch, hành động phù hợp để khắc phụ các năng lực còn yếu kém.5 Tác động của các thành phần giá trị khách hàng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Theo quan điểm quản trị chiến lược của Michael Porter, năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra những sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao phù hợp với nhu cầu khách hàng, với chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận. Như vậy, kết hợp những phân tích về năng lực cạnh tranh với quan điểm về lợi thế giá trị, có thể phát biểu rằng năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp xuất phát từ chính lợi thế về giá trị mà doanh nghiệp đó đã và đang mang lại cho người mua sản phẩm và dịch vụ của mình.

Doanh nghiệp (sản phẩm) được khách hàng (thị trường) đánh giá có lợi thế về giá trị cũng đồng nghĩa rằng doanh nghiệp (sản phẩm) đó đang có lợi thế cạnh tranh. Nói cách khác, doanh nghiệp mang lại giá trị cho khách hàng càng nhiều thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường càng được đánh giá cao.6 Căn hộ Trong tiếng Anh hiện đại, từ “condominium” (được viết tắt là “condo”), là từ được sử dụng phổ biến để chỉ một công trình chung cư thay thế cho từ “apartment”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Trên phương diện kỹ thuật, từ condominium dùng để chỉ dự án chung cư (project); còn từ “apartment” hay “unit” dùng để chỉ các căn hộ chung cư đơn lẻ. Condominium có thể có mọi hình dáng và kích cỡ, từ dạng tháp cao tầng cao cấp sang trọng cho tới những nhà chung cư cải tạo cũ kỹ.

- Căn hộ : chỗ ở riêng trong một ngôi nhà lớn, bao gồm diện tích ở chính và diện tích phụ (bếp, buồng tắm,…) (Nguyễn Như Ý, 2011. Đại từ điển Tiếng Việt.7 Thu nhập trung bình -Thu nhập : khoảng tiền bạc, của cải có được trong một khoảng thời gian nhất định (Nguyễn Như Ý,2011. Đại từ điển Tiếng Việt. - Trung bình :ở mức độ bình thường, vừa phải định (Nguyễn Như Ý, 2011.

Đại từ điển Tiếng Việt. - Thu nhập trung bình : là thu nhập ở mức độ bình thường, vừa phải.2 Cách tạo ra lợi thế cạnh tranh , cách thức để duy trì năng lực cạnh tranh 2.1 Cách tạo ra lợi thế cạnh tranh Theo James Craig và Rober Grant, lợi thế cạnh tranh được tạo ra theo mô hình sau: Hình 2.2 Mô hình các yếu tố quyết định của lợi thế cạnh tranh (Nguồn: James Craig và Rober Grant, 1993. [41, trang 63] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Để xác định các yếu tố thành công then chốt, là nguồn gốc bên ngoài của lợi thế cạnh tranh, trước hết phải phân tích môi trường vĩ mô và cạnh tranh ngành. Tiếp theo, phân tích nguồn lực và kiểm toán nội bộ công ty sẽ xác định các nguồn gốc bên trong của lợi thế cạnh tranh, đó là những nguồn lực có giá trị, các tiềm lực tiêu biểu, những năng lực cốt lõi và khác biệt của công ty, từ đó nhận dạng được các lợi thế cạnh tranh trong phối thức và nguồn lực.

Để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững thì nguồn lực phải có giá trị, nó bao hàm những đặc điểm như hiếm có, có thể tạo ra giá trị khách hàng, có thể bắt chước và thay thế nhưng không hoàn toàn (Barney, 1991, trang 105).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ