Luận văn thạc sĩ chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh tây ninh

Khám phá luận văn thạc sĩ về chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Tây Ninh, phân tích và đề xuất giải pháp hiệu quả cho phát triển kinh tế.

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2012

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Nội dung bố cục

1.6. Hạn chế của đề tài

2. CHƯƠNG 2: BỐI CẢNH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2001-2010

2.1. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển kinh tế

2.2. Tổng sản phẩm quốc nội và thu nhập bình quân đầu người

2.3. Cơ cấu kinh tế

2.4. Một số kết quả kinh tế trung gian

2.5. Xuất nhập khẩu

2.6. Đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.7. Khu công nghiệp

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH TÂY NINH

3.1. Các yếu tố lợi thế tự nhiên của địa phương

3.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên

3.2. Năng lực cạnh tranh ở cấp độ địa phương

3.2.1. Cơ sở hạ tầng xã hội

3.2.2. Cơ cấu ngân sách

3.2.3. Năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp

3.3. Chất lượng môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng kỹ thuật

3.3.1. Trình độ phát triển cụm ngành

3.3.2. Trình độ công nghệ sản xuất công nghiệp

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

4.1. Đánh giá năng lực cạnh tranh tỉnh Tây Ninh

4.2. Nhận dạng nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh tỉnh Tây Ninh

4.3. Gợi ý chính sách để nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Tây Ninh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2010

Phụ lục 2. Năng suất lao động phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2007-2010

Phụ lục 3. Cơ cấu vốn FDI phân theo lĩnh vực đầu tư

Phụ lục 4. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của dự án FDI giai đoạn 2006-2010 của tỉnh Tây Ninh

Phụ lục 5. Lực lượng lao động theo trình độ đào tạo giai đoạn 2001-2010

Phụ lục 6. Phương pháp tính và ý nghĩa của các chỉ số thành phần hàm lượng công nghệ CN

Phụ lục 7. Chỉ số công nghệ theo nhóm ngành

Phụ lục 8. Chỉ số công nghệ theo địa lý hành chính và khu chế xuất, khu công nghiệp

Tóm tắt

I. Nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Tây Ninh Cơ hội và thách thức

Tây Ninh là một tỉnh nằm trong vùng Đông Nam bộ, thuộc vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và tiếp giáp với Vương quốc Campuchia. Trong giai đoạn 2001-2010, tỉnh đã có bước tăng trưởng khá cao (hơn 14%/năm), gấp hai lần bình quân cả nước và tương đương với các tỉnh lân cận khu vực ĐNB trong cùng giai đoạn. Tuy nhiên, tỉnh vẫn chưa thoát khỏi được mô hình nông nghiệp lạc hậu, phản ánh qua tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong GDP cao hơn trung bình cả nước và cách biệt rất lớn với các tỉnh trong khu vực.

1.1. Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2001 2010

Tây Ninh đã có bước tăng trưởng khá cao (hơn 14%/năm), gấp hai lần bình quân cả nước và tương đương với các tỉnh lân cận khu vực ĐNB trong cùng giai đoạn. Tuy nhiên, tỉnh vẫn chưa thoát khỏi được mô hình nông nghiệp lạc hậu, phản ánh qua tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong GDP cao hơn trung bình cả nước và cách biệt rất lớn với các tỉnh trong khu vực.

1.2. Những hạn chế và thách thức của tỉnh Tây Ninh

Tây Ninh vẫn còn nhiều hạn chế và thách thức, bao gồm: tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong GDP cao hơn trung bình cả nước và cách biệt rất lớn với các tỉnh trong khu vực; năng suất lao động mặc dù tăng liên tục qua các năm nhưng ít có sự dịch chuyển lao động từ khu vực có năng suất thấp (nông nghiệp) sang khu vực có năng suất cao hơn (công nghiệp, dịch vụ).

II. Thực trạng năng lực cạnh tranh tỉnh Tây Ninh

Dựa vào khung lý thuyết và các số liệu thứ cấp, tác giả từng bước phác họa bức tranh NLCT của tỉnh Tây Ninh. Qua đó sẽ trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ nhất.

2.1. Các yếu tố lợi thế tự nhiên của địa phương

Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và quy mô địa phương là những nhân tố đầu vào cần thiết cho việc cạnh tranh của bất kỳ địa phương nào và cho cả các DN hoạt động trong địa phương đó.

2.2. Năng lực cạnh tranh ở cấp độ địa phương

NLCT ở cấp độ địa phương bao gồm các nhân tố cấu thành nên môi trường hoạt động của DN, có thể chia thành hai nhóm chính: chất lượng hạ tầng xã hội và các thể chế chính trị, pháp luật, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế; và các thể chế, chính sách kinh tế như chính sách tài khóa, tín dụng và cơ cấu kinh tế.

III. Đánh giá và gợi ý chính sách

Sau khi phân tích và đánh giá thực trạng NLCT của tỉnh, kết hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh đến năm 2020, tác giả sẽ gợi ý một số chính sách theo thứ tự ưu tiên để nâng cao NLCT theo định hướng phát triển của tỉnh, trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ hai.

3.1. Đánh giá năng lực cạnh tranh tỉnh Tây Ninh

NLCT hiện tại của tỉnh đang ở thế bất lợi vừa phải, và những bất lợi này thể hiện rõ nét nhất ở các yếu tố: chất lượng nguồn lao động, cơ sở hạ tầng giao thông, chất lượng môi trường kinh doanh, chính sách tài khóa và độ tinh thông của doanh nghiệp.

3.2. Gợi ý chính sách để nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Tây Ninh

Để phát huy những lợi thế sẵn có, khắc phục những hạn chế làm ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của tỉnh, tác giả gợi ý một số chính sách liên quan đến ba nhân tố cốt lõi quyết định NLCT của tỉnh, bao gồm: cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông và tập trung phát triển cụm ngành cây công nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu 1.1 Bối cảnh nghiên cứu Tây Ninh là một tỉnh nằm trong vùng Đông Nam bộ (gồm Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh và TPHCM) và thuộc vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (gồm các tỉnh ĐNB và Long An, Tiền Giang), đây là vùng có kinh tế phát triển năng động nhất Việt Nam, dân số đông và dẫn đầu cả nước về kim ngạch xuất khẩu, đầu tư nước ngoài, GDP, cũng như nhiều yếu tố xã hội khác. Phía Tây và Bắc giáp Vương quốc Campuchia; phía Đông giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước, phía Nam giáp TPHCM và tỉnh Long An. Trong giai đoạn 2001-2010, tỉnh Tây Ninh đã có bước tăng trưởng khá cao (hơn 14%/năm), gấp hai lần bình quân cả nước và tương đương với các tỉnh lân cận khu vực ĐNB trong cùng giai đoạn. Theo đó, mức thu nhập bình quân đầu người cũng cải thiện đáng kể trong giai đoạn này, đến năm 2010 đã cao hơn mức bình quân cả nước và rút ngắn dần khoảng cách với các tỉnh phát triển xung quanh.

Mặc dù có nhiều chỉ tiêu cho thấy sự tăng trưởng vượt bậc của tỉnh trong giai đoạn này, nhưng đến nay Tây Ninh vẫn còn là một tỉnh nông nghiệp chủ yếu, với tỷ trọng nông nghiệp chiếm gần 27% trong cơ cấu GDP, trong khi trung bình cả nước chỉ có 20% và vùng ĐNB chỉ còn 7. Khu vực công nghiệp có tốc độ chuyển dịch khá chậm và thấp hơn nhiều so với mục tiêu của tỉnh (chiếm 29%, trong khi mục tiêu là 37%). Trong đó, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có tỷ trọng đóng góp khá khiêm tốn, chưa tạo được sự đột phá như kỳ vọng. Các dự án FDI chủ yếu có suất đầu tư thấp, thâm dụng LĐ.

Kim ngạch xuất khẩu có tốc độ tăng khá cao, nhưng cơ cấu sản phẩm vẫn chủ yếu là hàng may mặc gia công, sản phẩm sơ chế (mủ cao su, tinh bột mì…), không mang lại giá trị gia tăng cao cho tỉnh. Năng suất LĐ cao nhất là ngành dịch vụ, kế đến là công nghiệp. Mặc dù tăng liên tục qua các năm nhưng số liệu chứng tỏ ít có sự dịch chuyển LĐ từ khu vực có năng suất thấp (nông nghiệp) sang khu vực có năng suất cao hơn (công nghiệp, dịch vụ) do hạn chế về trình độ, tay nghề và công tác đào tạo nghề của tỉnh còn yếu kém. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Bên cạnh đó, xét về giá trị tuyệt đối, GDP Tây Ninh có khoảng cách chênh lệch thấp hơn rất lớn so với các tỉnh trong khu vực.

So sánh riêng với tỉnh Bình Dương thì khoảng cách chênh lệch về GDP sau 10 năm (2001-2010) lại càng rộng hơn, trong khi xét về điều kiện tự nhiên thì hai tỉnh này có rất nhiều điểm thuận lợi tương đồng: cùng thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, tiếp giáp trực tiếp với TPHCM; khí hậu ôn hòa, quanh năm hầu như không có thiên tai; dân số đông, cơ cấu trẻ…và xuất phát điểm của hai tỉnh trong giai đoạn tỉnh Bình Dương vừa được tách ra khỏi tỉnh Sông Bé (cũ) (đầu năm 1997) cũng tương tự nhau, đều là những tỉnh thuần nông nghiệp lạc hậu và chưa có vị thế nào trong khu vực cũng như cả nước. Vậy mà chỉ sau vài năm phát triển, Bình Dương đã bỏ xa Tây Ninh về nhiều mặt, đạt vị thế cao trong khu vực và cả nước. Vậy thì tại sao Tây Ninh đã không làm được như vậy? Điều đó chắc chắn nằm ở những chính sách phát triển khác nhau giữa hai tỉnh. Vậy chính sách nào thích hợp cho Tây Ninh trong bối cảnh hiện nay để có thể nâng cao NLCT trong khu vực và cả nước, nhất là đạt được mục tiêu đã đề ra “Xây dựng Tây Ninh cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2020 với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối hiện đại và đồng bộ, gắn liền với sự phát triển kết cấu hạ tầng của Vùng đô thị TPHCM và toàn Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam…Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, tạo chuyển biến mạnh về tốc độ phát triển, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế…”.

Cụ thể hơn là phải đạt được “Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011 – 2020 khoảng 15,0 – 15,5%. Trong đó nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 5,5 – 6,0%, công nghiệp và xây dựng tăng bình quân khoảng 20,0 – 21,0%, khu vực dịch vụ khoảng 14,7 – 15,2%; cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 11 – 12%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 44,5 – 45%, khu vực dịch vụ chiếm khoảng 43-43,5%.”1 Nhìn chung, Tây Ninh vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển bền vững hơn nữa, nâng cao NLCT để hoàn thành mục tiêu của tỉnh và đuổi theo sự phát triển của các tỉnh trong khu vực. Tuy nhiên đó là một thách thức rất lớn cho tỉnh. Để góp phần giải quyết thách thức này, tác giả chọn đề tài “Chính sách nâng cao NLCT tỉnh Tây Ninh” để tìm ra chính sách phù hợp cho tỉnh để đạt được mục tiêu phát triển trong giai đoạn tới 2011-2020.

1 Thủ tướng Chính phủ (2010) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Mục đích nghiên cứu - Đánh giá những điểm cốt lõi thúc đẩy phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh - Nhận dạng những rào cản làm cho Tây Ninh chưa phát huy hết tiềm năng phát triển - Gợi ý một số chính sách để gỡ bỏ những rào cản, nâng cao NLCT của tỉnh 1.3 Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi 1: Những nhân tố cối lõi quyết định NLCT của tỉnh Tây Ninh? Câu hỏi 2: Tỉnh Tây Ninh cần có những chính sách nào để nâng cao NLCT? 1.4 Phương pháp nghiên cứu Phân tích định tính dựa trên nền tảng khung lý thuyết về NLCT của Giáo sư Michael E. Porter,2 có điều chỉnh cho phù hợp với tình hình Việt Nam.3 Theo khung lý thuyết, khái niệm NLCT được định nghĩa là năng lực của một nền kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, bảo đảm ổn định kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của người dân. NLCT được đo lường bằng năng suất sử dụng nguồn lực vốn, con người và nguồn lực tự nhiên. Năng suất là kết quả của một tập hợp các nhân tố tham gia trong nền kinh tế, bao gồm ba nhóm nhân tố chính: NLCT vi mô (đối với phạm vi phân tích cho địa phương thì đây là NLCT ở cấp độ DN), NLCT vĩ mô (NLCT ở cấp độ địa phương) và các yếu tố lợi thế tự nhiên.

2 Porter (1990) 3 Khung lý thuyết này được TS. Vũ Thành Tự Anh sử dụng trong nghiên cứu “Đồng bằng sông Cửu Long: Liên kết để tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững” (2011) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Hình 1 - Khung lý thuyết về NLCT (Nguồn: Porter (1990), được điều chỉnh bởi TS. Vũ Thành Tự Anh (2011)) Nhóm nhân tố thứ nhất, NLCT ở cấp độ DN. Đây là những nhân tố tác động trực tiếp tới năng suất của DN, bao gồm chất lượng môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trình độ phát triển cụm ngành, hoạt động và chiến lược của DN.

Môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng kỹ thuật là điều kiện bên ngoài giúp DN đạt mức năng suất và trình độ đổi mới, sáng tạo cao nhất. Ở nghiên cứu này, tác giả sử dụng chỉ số NLCT cấp tỉnh (PCI) do Phòng Thương mai và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với dự án Sáng kiến NLCT Việt Nam (VNCI) xây dựng dựa trên các tiêu chí đánh giá môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng của các địa phương. Hoạt động và chiến lược của DN đánh giá các điều kiện bên trong nhằm giúp DN đạt được mức năng suất và trình độ đổi mới, sáng tạo cao nhất dựa trên độ tinh thông, những kỹ năng, năng lực và thực tiễn quản lý của DN. Ở nghiên cứu này tác giả phân tích dựa trên trình độ công nghệ sản xuất công nghiệp của tỉnh thông qua các chỉ số về kỹ thuật, con người, thông tin, tổ chức và mức đóng góp của công nghệ trong sản xuất công nghiệp.

Trình độ phát triển cụm ngành phân tích sự tập trung về mặt địa lý của các DN, các tài sản chuyên môn, hoặc các tổ chức hoạt động trong những lĩnh vực nhất định. Cụm ngành phản TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 ánh tác động của liên kết và tác động lan tỏa giữa các DN và các tổ chức có liên quan trong cạnh tranh. Sự phát triển cụm ngành giúp tăng năng suất và hiệu quả hoạt động của các DN. Nhóm nhân tố thứ hai, NLCT ở cấp độ địa phương.

Nhóm này bao gồm các nhân tố cấu thành nên môi trường hoạt động của DN, có thể chia thành hai nhóm chính: chất lượng hạ tầng xã hội và các thể chế chính trị, pháp luật, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế; và các thể chế, chính sách kinh tế như chính sách tài khóa, tín dụng và cơ cấu kinh tế. Ở nghiên cứu này, tác giả nhấn mạnh vào nhân tố hạ tầng xã hội, chính sách tài khóa và cơ cấu kinh tế để phản ánh môi trường hoạt động của DN. Nhóm nhân tố thứ ba, các yếu tố lợi thế sẵn có của địa phương, bao gồm vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và quy mô địa phương. Đây là những nhân tố đầu vào cần thiết cho việc cạnh tranh của bất kỳ địa phương nào và cho cả các DN hoạt động trong địa phương đó.5 Nội dung bố cục Phần thứ nhất: Bối cảnh tình hình phát triển kinh tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2001-2010.

Thông qua các chỉ báo: GDP, GDP/đầu người, cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngân sách, FDI, xuất nhập khẩu, KCN, du lịch, năng suất LĐ…tác giả sẽ nêu bật lên bức tranh chung về tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2001-2010 trong mối tương quan so sánh với các tỉnh lân cận, đặc biệt là tỉnh Bình Dương để thấy sự phát triển của tỉnh Tây Ninh trong thời gian qua chưa bền vững và chưa tương xứng với tiềm năng. Phần thứ hai: Thực trạng NLCT tỉnh Tây Ninh Dựa vào khung lý thuyết và các số liệu thứ cấp, tác giả từng bước phác họa bức tranh NLCT của tỉnh Tây Ninh. Qua đó sẽ trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ