Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh là nhiệm vụ mang tính sống còn đối với mọi loại hình doanh nghiệp nhằm duy trì vị thế và mở rộng thị phần. Tại thị trường viễn thông Việt Nam, sự tham gia của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tạo nên môi trường cạnh tranh đa chiều, đòi hỏi các đơn vị phải liên tục tối ưu hóa quy trình, kiểm soát chi phí và tạo dựng sự khác biệt. Đề án tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (mã số 8340101) của học viên Nguyễn Thị Thuỳ Linh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hạnh tại Trường Đại học Ngoại thương (Hà Nội, 2024), tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH China Telecom Information Technology Việt Nam (CTVN).
Về mặt lý thuyết, đề tài tiếp cận năng lực cạnh tranh thông qua hai trụ cột chiến lược là lợi thế chi phí thấp và khác biệt hóa, đồng thời phân tích bốn nhóm yếu tố nguồn lực nội tại gồm tài chính, con người, cơ sở vật chất và yếu tố thể chế - xã hội. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu chỉ ra khoảng trống khi các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở cấp độ ngành chung hoặc mang tính lý thuyết thuần túy, chưa có công trình khảo sát, thống kê và đánh giá thực chứng về tác động của năng lực cạnh tranh tại các doanh nghiệp viễn thông nước ngoài có trụ sở hoạt động tại Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề án được cụ thể hóa qua 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty China Telecom Việt Nam?
- Lợi thế chi phí thấp ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tại Công ty China Telecom Việt Nam ra sao?
- Lợi thế khác biệt hóa ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tại Công ty China Telecom Việt Nam ra sao?
- Giải pháp nào phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty China Telecom Việt Nam?
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh của CTVN, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và các yếu tố cấu thành.
- Xây dựng bộ thang đo và bảng khảo sát định lượng phù hợp với đặc thù doanh nghiệp viễn thông.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dựa trên số liệu khảo sát thực tế và dữ liệu kết quả kinh doanh.
- Đề xuất các giải pháp chiến lược phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH China Telecom Information Technology Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH China Telecom Information Technology Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát từ tháng 12 năm 2023 đến tháng 3 năm 2024; dữ liệu thứ cấp về hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của công ty được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết nền tảng
Đề án tổng hợp hệ thống lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh qua các trường phái kinh tế học và quản trị chiến lược:
- Lý thuyết cạnh tranh truyền thống và tổ chức ngành (IO): Phân tích quan điểm cạnh tranh của Adam Smith (1776), Chamberlin (1933), Michael Porter (1980, 1985), Walras, Marshall, Schumpeter (1942), nhấn mạnh vai trò của cạnh tranh trong việc thúc đẩy phân công lao động, tối ưu hóa nguồn lực và kích thích đổi mới sáng tạo.
- Tiếp cận chuỗi giá trị (Value Chain): Theo Michael Porter (1985), năng lực cạnh tranh bắt nguồn từ các hoạt động riêng lẻ trong chuỗi giá trị, gồm 5 hoạt động cơ bản (hậu cần đầu vào, sản xuất/vận hành, hậu cần đầu ra, marketing - bán hàng, dịch vụ sau bán hàng) và 4 hoạt động bổ trợ (thu mua, R&D, quản trị nguồn nhân lực, hạ tầng doanh nghiệp).
- Lý thuyết định hướng thị trường: Tích hợp các góc nhìn của Shapiro (1988), Kohli & Jaworski (1990), Slater & Narver (1990), Day (1994), Hunt & Morgan (1995), Becker & Homburg (1999) về khả năng dự báo và đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Dựa trên nghiên cứu của Wernerfelt (1984) và Barney (1991), nhấn mạnh lợi thế cạnh tranh bền vững được tạo lập từ các nguồn lực đáp ứng tiêu chuẩn VRIN (Valuable - Giá trị, Rare - Hiếm, Inimitable - Khó bắt chước, Non-substitutable - Không thể thay thế). Nguồn lực doanh nghiệp được chia thành 4 nhóm: tài chính, con người, vật chất/hạ tầng và xã hội.
- Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities) và tiếp cận dựa trên năng lực (Competence-based View - CBV): Kế thừa quan điểm của Amit & Schoemaker (1993), Sanchez & Heene (1996, 2004), Teece, Pisano & Shuen (1997), Eisenhardt & Martin (2000), khẳng định năng lực động là khả năng tích hợp, tái cấu trúc và định hình lại các nguồn lực nội bộ và bên ngoài để thích ứng với môi trường thị trường biến động nhanh.
Các khung đo lường năng lực cạnh tranh
Tác giả tổng quan 5 khung đo lường năng lực cạnh tranh trong y văn:
- Khung đo lường của Michael Porter (1980, 1985).
- Khung đo lường của Evans (1993), Krajewski & Ritzman (1996), Macmi Tampo (2000).
- Khung đo lường của B. Georgopoulos (2013): Dựa trên 4 mục tiêu khai thác cơ hội, tận dụng cơ hội, phản kháng mối đe dọa và loại bỏ mối đe dọa từ đối thủ.
- Khung đo lường của Ong et al. (2018): Phân tích giá trị kinh tế qua hai cấu phần chính là lợi thế khác biệt hóa và lợi thế chi phí thấp.
- Khung đo lường của Gimenez & Ventura (2002), Morgan et al. (2004), Ray et al. (2004): Dựa trên chiều giá trị và chất lượng gồm các yếu tố chi phí, sản phẩm và dịch vụ.
Đối với đặc thù của doanh nghiệp hạ tầng và dịch vụ đường truyền viễn thông như CTVN, tác giả lựa chọn khung đo lường của Ong et al. (2018) kết hợp mô hình nguồn lực của Barney (1991).
| Nhóm thang đo |
Mã hóa biến |
Biến quan sát / Nội dung hiệu chỉnh |
Nguồn gốc thang đo |
| Lợi thế khác biệt hóa |
KB1 |
Cung cấp dịch vụ khách hàng tốt hơn |
Porter (1980, 1985), Peteraf & Barney (2003) |
|
KB2 |
Tốt hơn trong việc thương mại hóa sản phẩm mới |
Porter (1980, 1985), Peteraf & Barney (2003) |
|
KB3 |
Thành công hơn trong việc giữ chân khách hàng |
Porter (1980, 1985), Peteraf & Barney (2003) |
|
KB4 |
Thể hiện bí quyết công nghệ trong sản phẩm |
Porter (1980, 1985), Peteraf & Barney (2003) |
|
KB5 |
Tận hưởng hình ảnh nhà sản xuất cao cấp |
Porter (1980, 1985), Peteraf & Barney (2003) |
|
KB6 |
Thu hút khách hàng trả giá cao hơn / Khai thác phân khúc mới |
Porter (1980, 1985), Peteraf & Barney (2003) |
| Lợi thế chi phí thấp |
CP1 |
Sản xuất / Cung ứng dịch vụ nhanh hơn |
Porter (1980, 1985), Peteraf & Barney (2003) |
|
CP2 |
Ít lãng phí hơn trong vận hành |
Porter (1980, 1985), Peteraf & Barney (2003) |
|
CP3 |
Sử dụng công nghệ tốt hơn để hoạt động hiệu quả hơn |
Porter (1980, 1985), Peteraf & Barney (2003) |
|
CP4 |
Áp dụng triết lý quản lý mới nhất |
Porter (1980, 1985), Peteraf & Barney (2003) |
|
CP5 |
Có chứng nhận và công nhận hệ thống vận hành hiệu quả |
Porter (1980, 1985), Peteraf & Barney (2003) |
|
CP6 |
Kiểm soát quy trình chặt chẽ để đạt chất lượng ổn định |
Porter (1980, 1985), Peteraf & Barney (2003) |
| Yếu tố nguồn lực chung |
NL1 - NL3 |
Năng lực quản trị, năng lực đổi mới của nhân viên và tổ chức |
Barney (1991) |
|
TC1 - TC3 |
Tiềm lực tài chính, chính sách thanh toán linh hoạt, hỗ trợ tỷ giá |
Barney (1991) |
|
CN1 - CN3 |
Ứng dụng công nghệ mới, đầu tư công nghệ, tối ưu hóa công nghệ có sẵn |
Barney (1991) |
|
CS1 - CS3 |
Chính sách lương thưởng, tổ chức công đoàn, văn hóa doanh nghiệp |
Barney (1991) |
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Quy trình nghiên cứu gồm các bước tuần tự: Xác định mục tiêu -> Tổng hợp cơ sở lý thuyết -> Xây dựng mô hình và thang đo sơ bộ -> Tham vấn ý kiến chuyên gia và giảng viên hướng dẫn -> Thiết kế bảng hỏi trực tuyến (Google Forms) -> Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp -> Làm sạch dữ liệu -> Phân tích định lượng trên phần mềm Excel -> Thảo luận kết quả và đề xuất giải pháp.
Quy mô và phương pháp chọn mẫu:
- Căn cứ quy tắc cỡ mẫu tối thiểu của Bollen (1989) với tỷ lệ 5:1 (14 biến thang đo đòi hỏi tối thiểu 70 mẫu) và tiêu chí của Stutely (tối thiểu 30 mẫu).
- Đối tượng khảo sát: Nhân viên kinh doanh có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm, cán bộ quản lý cấp trung, lãnh đạo cấp cao, giám đốc phát triển sản phẩm của CTVN và đại diện khách hàng sử dụng dịch vụ.
- Kết quả thu thập: Tổng số phiếu phát ra và thu về là 92 phiếu; sau khi sàng lọc loại bỏ các phiếu không hợp lệ, mẫu nghiên cứu chính thức còn lại 85 phiếu hợp lệ (tỷ lệ hợp lệ đạt 92%).
Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để thực hiện thống kê mô tả.
- Các chỉ số tính toán bao gồm: Giá trị trung bình (Mean), Giá trị nhỏ nhất (Min), Giá trị lớn nhất (Max), Phương sai (Variance), Độ lệch chuẩn (Standard Deviation), Sai số chuẩn (Standard Error), Hệ số độ nhọn (Kurtosis) và Hệ số độ lệch (Skewness) nhằm đánh giá mức độ hội tụ, độ phân tán và hình dạng phân phối dữ liệu khảo sát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương này thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của đề án tốt nghiệp. Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế số. Nội dung tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến năng lực cạnh tranh nói chung và ngành viễn thông nói riêng (như nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Hùng năm 2013 về ngành viễn thông Việt Nam, Đỗ Thị Tố Uyên năm 2014, Nguyễn Thành Long năm 2016). Chương 1 xác định rõ khoảng trống lý thuyết và thực tiễn, xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (dữ liệu sơ cấp 12/2023 - 03/2024, thứ cấp 2020 - 2022), phạm vi không gian tại CTVN, phương pháp nghiên cứu và bố cục 5 chương của đề án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh
Chương 2 cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:
- Phân tích các khái niệm cạnh tranh theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, Từ điển kinh doanh Anh (1992), Adam Smith (1776), Michael Porter (1985), Murths (1998), Mác - Lênin (2004), Trần Sửu (2005), Nguyễn Minh Tuấn (2010), Chao-Hung & Li-Chang (2010).
- Làm rõ vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng (tăng sự lựa chọn, giảm giá, nâng cao chất lượng), đối với sự tăng trưởng kinh tế quốc gia thông qua Mô hình tăng trưởng kinh tế của Adam Smith (Hình 2.1) và vai trò là động lực của đổi mới sáng tạo theo Schumpeter (1942) và OECD (2005).
- Hệ thống hóa 5 hướng tiếp cận nghiên cứu năng lực cạnh tranh: Lý thuyết cạnh tranh truyền thống/IO; Tiếp cận chuỗi giá trị của Porter (1985); Tiếp cận định hướng thị trường; Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV) với mô hình VRIN của Barney (1991); Quan điểm năng lực động và dựa trên năng lực (CBV) của Sanchez & Heene (1996), Teece et al. (1997), Eisenhardt & Martin (2000).
- Tổng hợp 5 khung đo lường năng lực cạnh tranh và đi sâu phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng nội tại: Nguồn lực tài chính, Nguồn nhân lực, Yếu tố kỹ thuật - công nghệ, và Các yếu tố thể chế, chính sách của chính phủ.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình thực hiện nghiên cứu từ thiết kế mô hình đến thu thập và xử lý số liệu:
- Trình bày sơ đồ Quy trình nghiên cứu (Hình 3.1) từ khâu nhận diện vấn đề đến khâu xử lý dữ liệu và đề xuất giải pháp.
- Thiết lập hệ thống bảng thang đo gồm: Bảng 3.1 (Thang đo lợi thế khác biệt hóa, 6 biến KB1 - KB6), Bảng 3.2 (Thang đo lợi thế chi phí thấp, 6 biến CP1 - CP6) kế thừa từ Porter (1980, 1985) và Peteraf & Barney (2003); Bảng 3.3 (Thang đo các yếu tố năng lực cạnh tranh chung gồm Nhân lực NL1 - NL3, Tài chính TC1 - TC3, Cơ sở hạ tầng & Công nghệ CN1 - CN3, Chính sách & Xã hội CS1 - CS3) theo Barney (1991).
- Trình bày thiết kế bảng hỏi khảo sát trực tuyến trên thang đo Likert 5 mức độ; quy định kích thước mẫu theo Bollen (1989) và Stutely; quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên chuyên gia và nhân sự kinh doanh có kinh nghiệm.
- Chi tiết hóa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo nội bộ, tài liệu khoa học) và sơ cấp (85 mẫu hợp lệ/92 phiếu thu thập), cùng phương pháp xử lý dữ liệu định lượng trên Excel thông qua các đại lượng thống kê mô tả (Mean, Variance, Standard Deviation, Standard Error, Kurtosis, Skewness).
Chương 4: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty China Telecom Việt Nam
Chương 4 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của CTVN:
- Giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và các lĩnh vực kinh doanh chính của CTVN (cung cấp dịch vụ đường truyền, hạ tầng kết nối viễn thông cho các nhà mạng, trung tâm dữ liệu DC, dịch vụ Cloud cho các doanh nghiệp FDI và đối tác).
- Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 thông qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản, chỉ tiêu lợi nhuận và hiệu quả quản lý chi phí (thể hiện tại các Bảng 4.4, Bảng 4.5, Bảng 4.6 trong đề án).
- Phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (85 mẫu hợp lệ) về cơ cấu giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh theo kết quả khảo sát:
- Về lợi thế chi phí: Phân tích kết quả thống kê các biến CP1 - CP6 (Bảng 4.9, Hình 4.3).
- Về sự khác biệt hóa: Phân tích kết quả thống kê các biến KB1 - KB6 (Bảng 4.10, Hình 4.4).
- Về các yếu tố nguồn lực tác động: Đánh giá chi tiết năng lực tài chính, nguồn nhân lực, hạ tầng công nghệ và chính sách (Hình 4.5).
- Đánh giá tổng hợp điểm mạnh và hạn chế: Công ty có ưu thế lớn về mạng lưới hạ tầng cáp quang toàn cầu, trạm thu phát sóng và hậu thuẫn tài nguyên từ tập đoàn mẹ China Telecom. Tuy nhiên, công ty gặp khó khăn trong công tác thu thập thông tin thị trường, hạn chế tiếp cận các kênh đấu thầu dự án (đấu thầu riêng và đấu thầu quốc gia) do quá phụ thuộc vào kênh truyền thống, cũng như chịu sức ép cạnh tranh mạnh mẽ từ các nhà mạng nội địa tại Việt Nam (như EVN, Viettel, VNPT).
Chương 5: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty China Telecom Việt Nam
Trên cơ sở phân tích thực trạng và điểm nghẽn cạnh tranh tại Chương 4, Chương 5 đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể:
- Xác định định hướng và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của CTVN trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhóm giải pháp 1: Nâng cao khả năng khác biệt hóa dịch vụ, tối ưu hóa dịch vụ khách hàng B2B, chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng và thương mại hóa các gói giải pháp tích hợp viễn thông - công nghệ thông tin.
- Nhóm giải pháp 2: Nâng cao năng lực cạnh tranh tài chính, quản trị dòng tiền, tối ưu hóa tổng chi phí vận hành (TCO), áp dụng chính sách thanh toán linh hoạt và giải pháp kiểm soát rủi ro tỷ giá hối đoái.
- Nhóm giải pháp 3: Cải tiến quy trình vận hành và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; chuẩn hóa quy trình kiểm soát hoạt động bán hàng Lead To Cash (LTC), đẩy mạnh đào tạo chuyên môn kỹ thuật viễn thông và kỹ năng thương mại cho đội ngũ kinh doanh.
- Nhóm giải pháp 4: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, nâng cấp hạ tầng Trung tâm dữ liệu (Data Center - DC), phát triển các dịch vụ Cloud viễn thông (học hỏi mô hình doanh thu mảng Cloud của các nhà mạng lớn tại Trung Quốc thể hiện qua Hình 5.1).
- Nhóm giải pháp 5: Hoàn thiện các chính sách nội bộ, nâng cao chế độ lương thưởng, gắn kết vai trò của tổ chức công đoàn và ban đời sống văn hóa doanh nghiệp (OEC), củng cố văn hóa tổ chức nhằm gia tăng sự gắn kết và lòng trung thành của nhân viên.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa khung lý luận chuyên sâu: Đề án đã tổng hợp có hệ thống các lý thuyết cạnh tranh hiện đại (chuỗi giá trị của Porter, lý thuyết nguồn lực RBV của Barney, lý thuyết năng lực động CBV) và áp dụng thành công vào việc phân tích một doanh nghiệp viễn thông nước ngoài hoạt động tại thị trường Việt Nam.
- Xây dựng và kiểm định bộ chỉ tiêu thực nghiệm: Nghiên cứu đã chuyển hóa khung đo lường năng lực cạnh tranh của Ong et al. (2018) và Barney (1991) thành bộ công cụ khảo sát định lượng gồm 18 biến quan sát thuộc 3 nhóm (Khác biệt hóa, Chi phí thấp, Yếu tố nguồn lực chung). Bộ thang đo đạt độ thích hợp cao với tỷ lệ mẫu hợp lệ đạt 92% (85/92 phiếu).
- Phát hiện thực tiễn tại doanh nghiệp: Làm rõ bức tranh thực trạng tại CTVN trong giai đoạn 2020 - 2022; xác định lợi thế cạnh tranh cốt lõi nằm ở hạ tầng cáp quang quốc tế và tiềm lực công nghệ, đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn trong công tác thu thập dữ liệu đấu thầu và kênh tiếp cận thị trường.
- Hệ thống giải pháp thực thi gắn liền với quy trình nghiệp vụ: Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao cho ngành viễn thông, nổi bật là chuẩn hóa quy trình bán hàng Lead To Cash (LTC), tối ưu hóa tổng chi phí vận hành (TCO), nâng cấp hạ tầng trung tâm dữ liệu (DC) và phát triển mảng Cloud dựa trên kinh nghiệm từ công ty mẹ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi và quy mô mẫu: Nghiên cứu tập trung vào trường hợp điển cứu của một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH China Telecom Information Technology Việt Nam với quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 85 phiếu hợp lệ. Kết quả phản ánh đặc thù của doanh nghiệp này và chưa bao quát toàn bộ khối doanh nghiệp viễn thông FDI tại Việt Nam.
- Hạn chế về khung thời gian dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp phân tích tài chính và kết quả kinh doanh mới cập nhật đến giai đoạn 2020 - 2022; dữ liệu sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian 4 tháng (12/2023 - 03/2024).
- Hạn chế về phương pháp phân tích: Đề án chủ yếu sử dụng các công cụ thống kê mô tả (Mean, Variance, Kurtosis, Skewness) trên phần mềm Excel, chưa triển khai các kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA), khẳng định (CFA) hay mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định sâu mối quan hệ nhân quả.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh đa doanh nghiệp trong ngành viễn thông tại Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI khác); mở rộng cỡ mẫu và áp dụng các mô hình kinh lượng/SEM chuyên sâu trên các phần mềm như SPSS, AMOS, SmartPLS để kiểm định tác động điều tiết của các biến môi trường kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Đề án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Học viên, sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Quản trị Chiến lược: Cung cấp cấu trúc nghiên cứu thực tế hoàn chỉnh của một đề án tốt nghiệp ứng dụng; minh họa rõ nét cách vận dụng lý thuyết RBV của Barney và mô hình lợi thế cạnh tranh của Michael Porter vào phân tích doanh nghiệp thực tiễn.
- Nhà nghiên cứu về thị trường viễn thông: Cung cấp góc nhìn thực nghiệm về hoạt động của các doanh nghiệp viễn thông quốc tế tại Việt Nam, đặc biệt là tài liệu tham khảo về bộ thang đo chi phí thấp và khác biệt hóa ngành dịch vụ kỹ thuật.
- Ban lãnh đạo và chuyên viên chiến lược của các doanh nghiệp dịch vụ hạ tầng viễn thông/ICT: Cung cấp gợi ý thực tiễn về việc tái cấu trúc quy trình kinh doanh Lead To Cash (LTC), quản lý chi phí TCO và định hướng phát triển dịch vụ Data Center - Cloud nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong thị trường B2B.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề án sử dụng khung lý thuyết và thang đo nào làm nền tảng chính để đo lường năng lực cạnh tranh của China Telecom Việt Nam?
Đề án sử dụng khung đo lường lợi thế cạnh tranh của Ong et al. (2018) gồm 2 trụ cột là Lợi thế khác biệt hóa (thang đo KB1 - KB6) và Lợi thế chi phí thấp (thang đo CP1 - CP6) kế thừa từ Michael Porter (1980, 1985) và Peteraf & Barney (2003), kết hợp với lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV) của Barney (1991) để đo lường 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm tài chính (TC), nhân lực (NL), cơ sở hạ tầng - công nghệ (CN) và chính sách - xã hội (CS).
2. Quy mô mẫu khảo sát của đề án là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ gì?
Khảo sát thu được tổng cộng 92 phiếu, sau khi làm sạch loại bỏ các phiếu không hợp lệ thì mẫu nghiên cứu chính thức còn lại 85 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 92%), vượt mức quy định kích thước mẫu tối thiểu (70 mẫu theo tỷ lệ 5:1 của Bollen, 1989 đối với 14 biến quan sát). Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng các công cụ thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel.
3. Đối tượng tham gia trả lời bảng hỏi khảo sát trong nghiên cứu là những ai?
Mẫu khảo sát được chọn ngẫu nhiên từ các nhóm đối tượng am hiểu sâu về hoạt động của công ty, bao gồm: nhân viên kinh doanh có kinh nghiệm làm việc tối thiểu 2 năm, cán bộ quản lý cấp trung và cấp cao, giám đốc phát triển sản phẩm của CTVN, cùng nhóm khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của công ty.
4. Đề án chỉ ra những điểm nghẽn chính nào trong năng lực cạnh tranh của China Telecom Việt Nam?
Bên cạnh ưu thế về hạ tầng cáp quang và mạng lưới truyền dẫn quốc tế, công ty gặp khó khăn trong việc thu thập thông tin thị trường và tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới (đặc biệt là các dự án đấu thầu trên kênh đấu thầu riêng hoặc đấu thầu quốc gia) do phụ thuộc quá nhiều vào các kênh thông tin truyền thống, đồng thời chịu áp lực cạnh tranh lớn từ các đối thủ viễn thông nội địa tại Việt Nam.
5. Các quy trình và thuật ngữ nghiệp vụ viễn thông quan trọng nào được đề cập trong giải pháp của đề án?
Đề án đề cập đến quy trình kiểm soát hoạt động bán hàng Lead To Cash (LTC), tối ưu hóa tổng chi phí vận hành (TCO), phát triển Trung tâm dữ liệu (Data Center - DC), các biên bản giao nhận/nghiệm thu kỹ thuật như FAC (Final Acceptance Certificate), PAC (Provisional Acceptance Certificate), HOC (Hand Over Certificate) và Ban đời sống văn hóa doanh nghiệp (OEC).
Kết luận
Đề án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và thực hiện phân tích thực chứng sâu sắc tại Công ty TNHH China Telecom Information Technology Việt Nam. Thông qua việc kết hợp dữ liệu kinh doanh thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 và dữ liệu khảo sát sơ cấp 85 mẫu chuyên gia, công trình đã làm rõ các điểm mạnh về hạ tầng kết nối viễn thông cũng như những hạn chế trong thu thập dữ liệu thị trường của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất bao gồm tối ưu hóa chi phí vận hành, chuẩn hóa quy trình Lead to Cash, phát triển hạ tầng Data Center - Cloud và nâng cao năng lực nhân sự đã mang lại giá trị thực tiễn rõ rệt, góp phần định hình chiến lược phát triển bền vững cho doanh nghiệp viễn thông FDI tại thị trường Việt Nam.