Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế Đối ngoại của tác giả Đinh Quỳnh My (Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn, năm 2017) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, dẫn tới sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp và khiến mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt. Trong môi trường kinh doanh nhiều biến động và rủi ro, sự tồn tại và phát triển của các tổ chức kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào năng lực cạnh tranh cốt lõi. Doanh nghiệp chỉ có thể khai thác và phát huy năng lực này khi tiến hành phân tích, nhận diện thực trạng cạnh tranh một cách có hệ thống. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Văn phòng đại diện thường trú Zwick Roell Asia Pte Ltd tại Thành phố Hồ Chí Minh (đơn vị trực thuộc Zwick Asia Pte Ltd tại Singapore – trụ sở khu vực châu Á của Tập đoàn Zwick Roell), tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong mảng kinh doanh thiết bị kiểm tra nguyên vật liệu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua bốn nội dung:
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Văn phòng đại diện Zwick Roell tại Việt Nam.
- Phân tích, làm rõ quan niệm về năng lực cạnh tranh của văn phòng đại diện; luận giải tính tất yếu, khách quan của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh kinh tế phát triển và các đối thủ cạnh tranh ngày càng lớn mạnh.
- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của văn phòng đại diện tại Việt Nam cùng các vấn đề đặt ra cần giải quyết.
- Đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Văn phòng đại diện Zwick Roell tại Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng hệ thống 7 câu hỏi nghiên cứu:
- Năng lực cạnh tranh là gì?
- Năng lực cạnh tranh ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh sản phẩm của doanh nghiệp?
- Những yếu tố nào tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
- Các phương pháp cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp là gì?
- Các thước đo nào được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
- Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là ai, điểm mạnh và điểm yếu của họ ra sao?
- Các phương pháp nào giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực, khả năng cạnh tranh của Văn phòng đại diện Zwick Roell tại Việt Nam trong mối tương quan với các doanh nghiệp khác cùng ngành.
- Phạm vi nội dung: Năng lực cạnh tranh của Văn phòng đại diện Zwick Roell tại Việt Nam trong hoạt động kinh doanh sản phẩm thiết bị kiểm tra cơ tính nguyên vật liệu.
- Phạm vi không gian: Văn phòng số 1, lầu 1 (tầng lửng), Tòa nhà Etown 1, số 364 đường Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý các dữ liệu, chỉ số hoạt động kinh doanh, năng lực cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề năng lực cạnh tranh thông qua việc tổng hợp các học thuyết kinh tế học và quản trị chiến lược:
- Khái niệm và lý thuyết nền tảng về cạnh tranh: Tiếp cận nguồn gốc thuật ngữ từ tiếng La-tinh (sự ganh đua, thi đua nhằm đạt mục tiêu); quan điểm Kinh tế chính trị học và quan điểm của Karl Marx về sự ganh đua giữa các nhà tư bản nhằm giành giật điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để tối đa hóa lợi nhuận.
- Lý thuyết năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Tổng hợp quan điểm của Report (1994) về chất lượng vượt trội và giá cả thấp nhằm bảo đảm lợi ích lâu dài; định nghĩa năm 1998 của Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh (khả năng sản xuất đúng sản phẩm, đúng giá, đúng thời điểm); định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) gắn với tạo việc làm và thu nhập bền vững; định nghĩa của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) tập trung vào giá trị cho cổ đông và lợi ích xã hội; mô hình năng lực cạnh tranh của Michael Porter (1985, 1998) dựa trên việc duy trì lợi thế chi phí thấp hoặc khác biệt hóa sản phẩm để đạt lợi nhuận và thị phần bền vững; quan điểm tiếp cận dựa trên nguồn lực của Sanchez & Heene (1996, 2004); quan điểm của các tác giả trong nước như Nguyễn Thường Tuấn (2006).
- Mô hình môi trường kinh doanh và chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, vị thế khách hàng, uy tín nhà cung ứng); quan điểm tân cổ điển về chi phí sản xuất và năng suất; quan điểm của VarDwer và E. Westgren lấy thị phần và lợi nhuận làm hai chỉ tiêu nòng cốt. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh gồm giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng (trước, trong và sau bán hàng như tư vấn, vận chuyển, lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa) và uy tín doanh nghiệp. Khung phân tích tác động gồm môi trường vĩ mô (Kinh tế, Chính trị - Pháp luật, Văn hóa - Xã hội, Khoa học - Công nghệ), môi trường ngành và môi trường nội bộ (Tài chính, Nhân lực, Văn hóa doanh nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện trong thời gian 2 tháng (từ tháng 03/2017 đến tháng 05/2017), kết hợp nghiên cứu định tính và phân tích thống kê mô tả:
- Quy trình nghiên cứu định tính: Gồm 4 bước: (1) Tổng quan tài liệu về năng lực cạnh tranh; (2) Xây dựng và phát triển danh sách các đối thủ cạnh tranh của văn phòng đại diện; (3) Xây dựng đề cương phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn; (4) Tổng hợp dữ liệu năng lực cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu câu hỏi khảo sát gồm các câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi mở lấy ý kiến của toàn bộ cán bộ, nhân viên tại Văn phòng đại diện Zwick Roell Việt Nam về thực trạng cạnh tranh; tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp Trưởng đại diện – ông Vũ Quốc Dương nhằm làm rõ điểm mạnh, điểm yếu và các rào cản cạnh tranh của đơn vị.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ điều lệ hoạt động của công ty, hồ sơ lưu trữ nội bộ, tài liệu giới thiệu tập đoàn ("Guidelines and shared values of the Zwick Roell Group"), website chính thức (zwick.vn), các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo thị trường và tạp chí chuyên ngành thiết bị thử nghiệm vật liệu.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh dữ liệu; kết hợp nguyên lý tư duy hệ thống, phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để đối chiếu giữa lý luận quản trị với thực tiễn môi trường kinh doanh của văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương này thiết lập nền tảng đề tài thông qua việc trình bày tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp kinh doanh thiết bị kỹ thuật cao. Tác giả xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, hệ thống 7 câu hỏi nghiên cứu định hướng, đồng thời khoanh vùng đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của Văn phòng đại diện thường trú Zwick Roell Asia Pte Ltd tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2014–2017, phạm vi không gian đặt tại trụ sở văn phòng tại Tòa nhà Etown 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 1 kết thúc với việc thuyết minh bố cục toàn văn khóa luận gồm 6 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 2 tập trung hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết về cạnh tranh và quản trị cạnh tranh:
- Phân tích nguồn gốc thuật ngữ và khái niệm cạnh tranh theo các trường phái kinh tế học, định nghĩa của các tổ chức quốc tế (OECD, WEF, Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh) và lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter.
- Điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước có liên quan tại Việt Nam: đề tài của Nguyễn Thị Thu Anh (ĐH Thương Mại, 2003) nghiên cứu giải pháp Marketing cho Khách sạn Thắng Lợi; đề tài của Bùi Minh Hồng (ĐH Thương Mại, 2003) về chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long; luận văn thạc sĩ của tác giả dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Công Đoàn (ĐH Thương Mại, 2006) về Công ty Giấy Bãi Bằng. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu toàn diện năng lực cạnh tranh của mô hình văn phòng đại diện nước ngoài kinh doanh thiết bị kiểm tra nguyên vật liệu tại Việt Nam.
- Thiết lập khung nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh (giá cả, chất lượng, dịch vụ, uy tín) và hệ thống chỉ tiêu đo lường (thị phần, lợi nhuận, chi phí). Phân định các nhóm nhân tố tác động từ môi trường vĩ mô, môi trường ngành (theo mô hình Porter) và môi trường vi mô nội bộ (tài chính, nhân lực, văn hóa tổ chức).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu định tính được triển khai trong giai đoạn từ tháng 03/2017 đến tháng 05/2017. Tác giả mô tả sơ đồ quy trình 4 giai đoạn từ tổng quan lý thuyết, lập danh mục đối thủ, xây dựng công cụ điều tra đến tổng hợp dữ liệu. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp sử dụng kết hợp phiếu khảo sát nhân viên và phỏng vấn trực tiếp Trưởng đại diện Vũ Quốc Dương. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ hồ sơ lưu trữ nội bộ, ấn phẩm tập đoàn và trang thông tin điện tử của công ty. Quy trình xử lý dữ liệu dựa trên việc phân tích thống kê mô tả, tổng hợp logic và phương pháp duy vật biện chứng để liên hệ thực tiễn quản lý với quy định pháp luật sở tại.
Chương 4: Giới thiệu Công ty Zwick Roell và văn phòng đại diện tại Việt Nam và thực trạng về hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh sản phẩm thiết bị kiểm tra nguyên vật liệu tại Văn phòng đại diện
Nội dung chương 4 chiếm dung lượng lớn nhất, phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế:
- Tập đoàn Zwick Roell (ZRG): Lịch sử phát triển hơn 150 năm, chuyên cung cấp hệ thống thí nghiệm cơ tính vật liệu tĩnh và độ mỏi. Doanh thu toàn cầu đạt 189 triệu EUR vào năm 2012. Quy mô nhân sự toàn cầu đạt khoảng 1.150 người, lực lượng lao động tăng từ 1.019 người (2014) lên 1.154 người (2015) và đạt 1.176 người (2016). Trụ sở chính đặt tại Ulm (Đức), các trung tâm khác tại Atlanta (Mỹ) và Singapore. Tập đoàn có 4 địa điểm sản xuất tại Đức, Anh, Trung Quốc, Áo; sở hữu công ty con tại Pháp, Anh, Tây Ban Nha, Mỹ, Mexico, Brazil, Singapore, Trung Quốc; mạng lưới gồm 9 chi nhánh và 43 văn phòng đại diện hoạt động tại 56 quốc gia.
- Hệ thống sản phẩm chính của Zwick Roell:
- ZwickiLine: Khung lực cột đơn, nhỏ gọn, tải quasi-static dẫn động điện - cơ khí, dải tải trọng nhẹ, chuyên dùng cho kiểm tra độ kéo dãn, nén, uốn vật liệu chất dẻo, cao su, giấy, cạc tông, xốp, dây thép và linh kiện.
- ProLine: Dòng máy kiểm tra tiêu chuẩn vật liệu, kết hợp phần mềm chuyên dụng testXpert II, độ chính xác cao, vận hành bền vững, đạt chứng nhận CE Conform, phục vụ ngành điện tử, bao bì thực phẩm, thử nghiệm đóng mở nắp chai lọ.
- AllroundLine: Thiết kế khung lực có bản quyền độc quyền, đáp ứng dải lực và vận tốc rộng, tải quasi-static kiểm tra biến dạng nhỏ và vừa, kết cấu cứng vững, độ cao linh hoạt cho các thử nghiệm kéo dãn, ép, uốn phức tạp.
- Tiêu chuẩn chất lượng và môi trường: Sản xuất tại Đức theo ISO 9001 (chứng nhận bởi TÜV), tuân thủ chỉ thị máy móc EC (EC Machinery Directive - CE certified), sở hữu phòng thí nghiệm hiệu chuẩn được phê duyệt bởi DKD (Deutscher Kalibrierdienst) theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 tại Đức, áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001.
- Văn phòng đại diện Zwick Roell Việt Nam (ZVN): Thành lập ngày 13/03/2007 tại Tòa nhà Etown 1 (TP.HCM), là đơn vị trực thuộc Zwick Asia Pte Ltd tại Singapore. Cơ cấu tổ chức gồm 3 nhân sự: Trưởng đại diện (Vũ Quốc Dương), Kỹ sư (Vũ Phú Sang) và Thư ký (Thúy Anh).
- Kết quả hoạt động và thực trạng cạnh tranh:
- Năm 2016, doanh số bán thiết bị đạt 546.173 EUR, tổng doanh thu của ZVN đạt 651.258 EUR (tính theo tỷ giá quy đổi 1 EUR = 25.639,7 VND).
- Khách hàng phân bổ đa dạng qua 12 nhóm ngành trong năm 2016: kim loại, học viện/viện nghiên cứu, ô tô, nhựa, dược phẩm, kỹ thuật điện tử, y khoa, xây dựng, hàng không, cao su, thương mại và năng lượng.
- Phân tích cạnh tranh thông qua hệ thống dữ liệu: thống kê số hợp đồng ký kết và thực hiện (Bảng 4.1, 4.2), số lượng thiết bị và dịch vụ cung cấp qua các năm 2014–2016 (Bảng 4.3), phân tích thế mạnh ngành của đối thủ nội địa (Bảng 4.4), chiến lược bán hàng của đối thủ (Bảng 4.5), chiến dịch đối phó của ZRG (Bảng 4.6), kết quả điều tra đối thủ của ZVN (Bảng 4.7), ước tính thị phần đối thủ so với ZVN (Biểu đồ 4.14) và ma trận SWOT của ZVN (Bảng 4.8).
| Tiêu chí |
Dòng ZwickiLine |
Dòng ProLine |
Dòng AllroundLine |
| Đặc điểm cấu tạo |
Khung lực cột đơn, kết cấu gọn nhẹ, vận hành điện - cơ khí |
Khung tải tiêu chuẩn, tích hợp phần mềm testXpert II |
Khung lực bản quyền, kết cấu cứng vững cao |
| Chế độ tải |
Tải quasi-static, rung động nhỏ, chu kỳ tuần hoàn |
Tải kiểm tra tiêu chuẩn, độ chính xác cao |
Tải quasi-static, dải lực và hành trình rộng |
| Phạm vi ứng dụng |
Nhựa, cao su, giấy, cạc tông, xốp, dây thép, kiểm tra thiết bị nhẹ |
Ngành điện tử, bao bì thực phẩm, nắp chai lon, vật liệu tiêu chuẩn |
Kiểm tra mọi loại vật liệu có biến dạng nhỏ và vừa |
| Ưu điểm chính |
Giá thành hợp lý, tiết kiệm không gian, tùy chọn thêm cảm biến đo giãn |
Thao tác nhanh, thiết kế CE Conform, giao hàng và sẵn máy nhanh |
Bản quyền khung lực độc quyền, dải tốc độ và lực Fmax linh hoạt |
| Thông số hoạt động ZVN |
Chi tiết theo văn bản |
| Tên đơn vị |
Văn phòng đại diện thường trú Zwick Roell Asia Pte Ltd tại TP.HCM |
| Thời điểm thành lập |
13/03/2007 |
| Địa chỉ trụ sở |
Phòng 1, tầng lửng, Etown 1, 364 Cộng Hòa, P.13, Q. Tân Bình, TP.HCM |
| Quy mô nhân sự |
3 người (Trưởng đại diện, 1 Kỹ sư, 1 Thư ký) |
| Doanh số thiết bị năm 2016 |
546.173 EUR |
| Tổng doanh thu năm 2016 |
651.258 EUR (tỷ giá 1 EUR = 25.639,7 VND) |
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng hoạt động và ma trận SWOT, tác giả xây dựng hệ thống kiến nghị gồm 3 nhóm giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn về mặt vận hành và tăng cường năng lực cạnh tranh:
- Nhóm giải pháp về nhân sự: Do quy mô hiện tại chỉ có 3 nhân sự, văn phòng cần tuyển dụng bổ sung và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kỹ sư dịch vụ và nhân viên phát triển thị trường, đáp ứng kịp thời yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật và mở rộng mạng lưới khách hàng.
- Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung các trang thiết bị phục vụ thử nghiệm mẫu vật và trình diễn (demo) hoạt động của máy trực tiếp cho đối tác tại Việt Nam.
- Nhóm giải pháp về thị trường và sản phẩm: Đẩy mạnh tiếp thị, khai thác tối đa lợi thế từ danh mục sản phẩm (ZwickiLine, ProLine, AllroundLine), tận dụng chất lượng đạt chuẩn châu Âu để tập trung vào các ngành công nghiệp mũi nhọn có nhu cầu kiểm nghiệm cơ tính cao như kim loại, ô tô, nhựa và các trường đại học/học viện.
Chương 6: Tài liệu tham khảo
Liệt kê danh mục các tài liệu học thuật, sách lý thuyết quản trị kinh doanh, các đề tài nghiên cứu liên quan của Trường Đại học Thương Mại, văn bản pháp luật và hệ thống tài liệu nội bộ, báo cáo thường niên của Tập đoàn Zwick Roell.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu thực tế về hoạt động của Văn phòng đại diện Zwick Roell tại Việt Nam trong giai đoạn 2014–2016:
- Phản ánh chi tiết kết quả kinh doanh năm 2016 với doanh số bán thiết bị đạt 546.173 EUR và tổng doanh thu ghi nhận 651.258 EUR.
- Khái quát năng lực của công ty mẹ với doanh thu toàn cầu đạt 189 triệu EUR (năm 2012), quy mô lao động tăng trưởng đều qua các năm (từ 1.019 người năm 2014 lên 1.154 người năm 2015 và 1.176 người năm 2016), quản lý mạng lưới 9 chi nhánh, 43 văn phòng đại diện tại 56 quốc gia và 4 nhà máy sản xuất (Đức, Anh, Trung Quốc, Áo).
- Làm rõ cấu trúc phân bổ thị trường của đơn vị qua 12 lĩnh vực công nghiệp thực tế trong năm 2016.
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ về nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật và phát triển thị trường - sản phẩm nhằm giải quyết hạn chế về quy mô nguồn nhân lực (3 người) và hạ tầng thử nghiệm tại chỗ.
Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh áp dụng riêng cho loại hình văn phòng đại diện thương mại của tập đoàn kỹ thuật nước ngoài tại Việt Nam. Nghiên cứu đã lấp đầy khoảng trống thực tiễn khi trước đó các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp sản xuất nội địa (Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long, Công ty Giấy Bãi Bằng) hoặc doanh nghiệp dịch vụ du lịch (Khách sạn Thắng Lợi).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực tế:
- Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một văn phòng đại diện thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh với cơ cấu tổ chức tinh giản (3 nhân sự), chưa phản ánh toàn diện hoạt động của các chi nhánh hoặc đại lý phân phối khác trong khu vực.
- Thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong 2 tháng (từ tháng 03/2017 đến tháng 05/2017), chuỗi dữ liệu định lượng chủ yếu phản ánh giai đoạn 2014–2016.
- Phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên phiếu khảo sát nội bộ và phỏng vấn 1 lãnh đạo trực tiếp (Trưởng đại diện), chưa tiến hành điều tra diện rộng đối với khách hàng công nghiệp và toàn bộ đối thủ cạnh tranh trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng trên cỡ mẫu lớn gồm khách hàng thuộc các ngành công nghiệp chủ lực (ô tô, kim loại, nhựa), đo lường mức độ hài lòng về dịch vụ hiệu chuẩn/bảo trì và so sánh đối sánh chi tiết với các thương hiệu thiết bị kiểm tra vật liệu đối thủ trên thị trường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế Đối ngoại, Quản trị Kinh doanh, Thương mại Quốc tế khi tìm hiểu về:
- Mô hình tổ chức, chức năng và cơ chế hoạt động của văn phòng đại diện thương mại trực thuộc tập đoàn đa quốc gia tại Việt Nam theo quy định pháp luật sở tại.
- Cách thức ứng dụng lý thuyết năng lực cạnh tranh của Michael Porter và ma trận SWOT vào phân tích thị trường thiết bị kỹ thuật công nghiệp chuyên dụng (máy thí nghiệm cơ tính vật liệu).
- Tham khảo chương trình phân tích sản phẩm kỹ thuật cao (tính năng các dòng ZwickiLine, ProLine, AllroundLine, phần mềm testXpert II và hệ thống tiêu chuẩn kiểm định ISO/IEC 17025, ISO 9001, ISO 14001).
Câu hỏi thường gặp
1. Văn phòng đại diện Zwick Roell Việt Nam được thành lập khi nào và cơ cấu nhân sự gồm những ai?
Văn phòng đại diện thường trú Zwick Roell Asia Pte Ltd tại TP.HCM được thành lập ngày 13/03/2007 tại Tòa nhà Etown 1, Quận Tân Bình. Cơ cấu nhân sự gồm 3 người: Trưởng đại diện là ông Vũ Quốc Dương, Kỹ sư là ông Vũ Phú Sang và Thư ký là bà Thúy Anh.
2. Kết quả doanh thu năm 2016 của Zwick Roell Việt Nam đạt bao nhiêu?
Năm 2016, doanh số bán thiết bị của văn phòng đạt 546.173 EUR, tổng doanh thu đạt 651.258 EUR (với tỷ giá quy đổi trong văn bản là 1 EUR = 25.639,7 VND).
3. Khóa luận phân tích những dòng sản phẩm thiết bị thử nghiệm chủ đạo nào của Zwick Roell?
Ba dòng sản phẩm chính được phân tích gồm: ZwickiLine (máy cột đơn, tải quasi-static nhẹ, nhỏ gọn cho nhựa, cao su, giấy, dây thép), ProLine (máy kiểm tra tiêu chuẩn vật liệu kết hợp phần mềm testXpert II cho ngành điện tử, bao bì) và AllroundLine (khung lực bản quyền tải quasi-static dải lực rộng cho biến dạng nhỏ và vừa).
4. Thiết bị và phòng thí nghiệm của Tập đoàn Zwick Roell đạt những tiêu chuẩn chất lượng nào?
Sản phẩm của Zwick Roell đạt chứng nhận quản lý chất lượng ISO 9001 (xác nhận bởi TÜV), chứng nhận CE theo EC Machinery Directive, tiêu chuẩn môi trường ISO 14001 và phòng thí nghiệm hiệu chuẩn tại Đức được công nhận DKD-approved theo chuẩn ISO/IEC 17025.
5. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phát phiếu điều tra câu hỏi trắc nghiệm kết hợp câu hỏi mở cho cán bộ nhân viên văn phòng và phỏng vấn sâu trực tiếp Trưởng đại diện Vũ Quốc Dương trong khoảng thời gian từ tháng 03/2017 đến tháng 05/2017.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Quỳnh My đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh thiết bị kiểm tra cơ tính nguyên vật liệu tại Văn phòng đại diện Zwick Roell Việt Nam giai đoạn 2014–2017. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu tổ chức, kết quả doanh thu năm 2016 và danh mục khách hàng công nghiệp của đơn vị. Trên cơ sở phân tích điểm mạnh và điểm yếu nội tại, tác giả đã đề xuất ba nhóm giải pháp về nhân sự, cơ sở kỹ thuật và phát triển thị trường nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho văn phòng đại diện trong giai đoạn tiếp theo.