Chương 1 giới thiệu về bối cảnh chính sách, mục tiêu và vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và khung phân tích. Chương 2 trình bày khái quát về tình hình kinh tế Quảng Ninh nhằm đưa ra một bức tranh tổng quát về kinh tế của tỉnh, những thành quả nổi bật trong hơn 10 năm qua cũng như chỉ ra những thách thức chủ yếu đối với sự phát triển bền vững của tỉnh. Chương 3 tập trung phân tích các nhân tố quyết định NLCT của Quảng Ninh theo khung phân tích NLCT địa phương. Kết hợp với đánh giá ở Chương 2 để xác định những yếu tố mà tỉnh có lợi thế, yếu tố nào còn bất lợi.
Chương 4 đưa ra một số kết luận và khuyến nghị chính sách để góp phần nâng cao NLCT của Quảng Ninh theo hướng bền vững. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ QUẢNG NINH 2. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển kinh tế 2. GDP và GDP bình quân đầu người Quy mô GDP (giá thực tế) của Quảng Ninh năm 2012 đạt 65.616 tỷ đồng (tương đương khoảng 3,15 tỷ USD)3 bằng hơn 10 lần so với năm 2001 (6.
Tốc độ tăng GDP (giá so sánh 1994) trong giai đoạn 2001 – 2012 đạt trung bình 12,2%, cao gần gấp 2 lần so với mức trung bình cả nước (7%).1: Tăng trưởng GDP tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2001 - 2012 Nguồn: NGTK Quảng Ninh các năm 2005, 2012 và từ TCTK Nhịp độ tăng trưởng GDP của Quảng Ninh về cơ bản cũng như cả nước. Trong khoảng từ 2005 - 2007 tốc độ tăng cao một phần là do ảnh hưởng tích cực từ sự ra đời của Luật Doanh nghiệp 20054 và vai trò quan trọng của nguồn vốn FDI. Hai năm 2008 và 2009, tốc độ tăng trưởng giảm đi là do ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế toàn cầu đẩy sâu thêm những khó khăn cho nền kinh tế Việt Nam vốn đã trong tình trạng mất cân đối vĩ mô khá 3 Tỷ giá năm 2013: 1 USD xấp xỉ bằng 20.828 đồng 4 Luật Doanh nghiệp 2005 đã thống nhất các quy định về thành lập và quản lý các doanh nghiệp, gần như không còn sự phân biệt là doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước hay sở hữu tư nhân về phương diện tổ chức quản trị. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 nghiêm trọng, thể hiện qua thâm hụt ngân sách, thâm hụt vãng lai cao5.
Trong 3 năm gần đây, tốc độ tiếp tục giảm theo xu hướng chung của cả nước.1) GDP bình quân đầu người tăng khá nhanh so với bình quân chung của cả nước. Năm 2012, GDP đầu người (giá thực tế) đạt 2.657 USD, bằng gần 6 lần so với thời điểm năm 2001 (447 USD). Thời điểm năm 2001, GDP đầu người của Quảng Ninh tương đương với mức trung bình cả nước (412 USD) nhưng đến năm 2012 đã vượt hẳn lên và bằng 1,5 lần so với mức trung bình cả nước.2: GDP bình quân đầu người Quảng Ninh giai đoạn 2001 – 2012 (giá thực tế) Nguồn: NGTK Quảng Ninh các năm 2005, 2012 và từ TCTK 2. Cơ cấu kinh tế 2.
Cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế Công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong GDP của tỉnh (Hình 2. Năm 2012, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ chiếm tới 94% trong tổng GDP (công nghiệp 55,3%, dịch vụ 38,6%). Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP đã dịch chuyển theo hướng giảm dần, từ 9,3% năm 2001 xuống còn 6,1% vào năm 2012. Mặc dù, Quảng Ninh mong muốn chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng dịch vụ nhưng thực tế lại không diễn ra như 5 Báo cáo thường niên Kinh tế Việt Nam 2009.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nguyên nhân chủ yếu là trong những năm qua, Quảng Ninh vẫn tiếp tục có thêm một số nhà máy nhiệt điện và xi măng công suất lớn đi vào hoạt động; do đó, khu vực công nghiệp đã lẫn át các khu vực kinh tế còn lại (tỷ trọng công nghiệp năm 2002 là 45,8% tăng lên 55,3% vào năm 2012).3: Cơ cấu kinh tế (giá thực tế) Quảng Ninh theo ngành giai đoạn 2001 – 2012 Nguồn: NGTK Quảng Ninh các năm 2005, 2012 2. Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế Xét theo thành phần kinh tế, khu vực Hình 2.4: Cơ cấu kinh tế Quảng Ninh kinh tế Nhà nước chiếm phần lớn nhất. Năm theo thành phần kinh tế 2005, tỷ trọng của khu vực này trong cơ cấu tổng sản phẩm của tỉnh (giá hiện hành) là 62,3%, trong khi khu vực kinh tế ngoài Nhà nước (khu vực dân doanh) là 29,2% và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 8,5%.
Tỷ trọng lớn của khu vực kinh tế Nhà nước là do tại Quảng Ninh có các DNNN Trung ương đóng trên địa bàn mà chủ yếu là ở ngành than. Nguồn: NGTK Quảng Ninh 2010, 2012 Trong những năm gần đây, tỷ trọng này đã dần thay đổi theo hướng tỷ trọng của khu vực dân doanh và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên; tỷ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước giảm đi. Tuy nhiên, tỷ trọng của khu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 vực kinh tế Nhà nước vẫn còn rất lớn (năm 2012 là 57,2%) và đây thực sự là một thách thức không nhỏ đối với Quảng Ninh trong quá trình tái cơ cấu kinh tế, nâng cao NLCT của tỉnh. Các chỉ tiêu phản ánh năng suất - NSLĐ trong nghiên cứu này được tính bằng cách lấy GDP (giá thực tế) của năm khảo sát chia cho số lao động (lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên) của năm đó.
Theo cách tính trên, NSLĐ của Quảng Ninh đã tăng gần 3 lần từ 29,8 triệu đồng/người năm 2007 lên 87,1 triệu đồng/người năm 2011 và cũng là địa phương có NSLĐ cao nhất trong vùng ĐBSH.5: Năng suất lao động các tỉnh Vùng ĐBSH 2007 – 2011 Nguồn: Tính toán từ số liệu NGTK các địa phương trong Vùng ĐBSH 2012 - Về nguồn gốc tăng trưởng Hình 2.6: Nguồn gốc tăng trưởng năng suất năng suất: Theo phương pháp dịch tỉnh Quảng Ninh 2005 – 2011 chuyển cấu phần – năng suất của Jan Fagerberg (2000) thì tổng thay đổi năng suất của một nền kinh tế hay một ngành sẽ bằng tổng của hiệu ứng tĩnh, hiệu ứng động và hiệu ứng nội ngành (Chi tiết tại Phụ lục 1). Thay các giá trị GDP (giá so sánh 1994) và cơ cấu lao động của Quảng Ninh trong giai đoạn 2005 – 2011 đã cho kết quả là NSLĐ đã tăng 9,72 triệu đồng, trong Nguồn: NGTK Quảng Ninh 2012 đó Khu vực II (công nghiệp – xây TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 dựng) đóng góp nhiều nhất là 5,57 triệu đồng, Khu vực III (dịch vụ) đóng góp 3,96 triệu đồng và thấp nhất là Khu vực I (nông – lâm – ngư) đóng góp 0,19 triệu đồng. Cũng từ kết quả trên cho thấy, hiệu ứng nội ngành là nguyên nhân chính góp phần cho sự tăng trưởng NSLĐ (đóng góp 7,76 triệu đồng, chiếm xấp xỉ 80%), hiệu ứng tĩnh và hiệu ứng động góp phần cho gia tăng năng suất không đáng kể (Hình 2. Như vậy, tăng trưởng năng suất chủ yếu đến từ sự cải thiện, nâng cấp của từng khu vực (KV II và KV III chiếm hầu hết) mà ít có sự đóng góp từ việc dịch chuyển lao động từ khu vực có năng suất thấp sang khu vực có năng suất cao và từ khu vực có tốc độ tăng trưởng năng suất thấp sang khu vực có tốc độ tăng trưởng năng suất cao.
Thực tế, cơ cấu lao động của Quảng Ninh cũng đã có sự dịch chuyển trong giai đoạn 2006-2011: lao động trong ngành dịch vụ tăng từ 27,5% lên 29,8%; lao động trong ngành công nghiệp tăng từ 25,6% lên 27,2%; và lao động trong ngành nông nghiệp giảm từ 46,9% xuống còn 43,0%. Một số kết quả kinh tế trung gian 2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài Tính đến cuối năm 2013, trên địa bàn Quảng Ninh có 94 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là 4,5 tỷ USD, đứng thứ 5 trong Vùng ĐBSH sau Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương và Bắc Ninh (Hình 2.7: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các tỉnh ĐBSH (tính đến hết 12/2013) Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 Lĩnh vực công nghiệp thu hút được nhiều vốn đầu tư nhất, chiếm 50% số dự án và 68% tổng vốn đăng ký (khoảng 3 tỷ USD); tiếp theo là lĩnh vực du lịch, chiếm 32% số dự án và 22% tổng vốn đầu tư (Hình 2. Trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Quảng Ninh, Trung Quốc có số dự án nhiều nhất (chiếm 41,5%) nhưng số vốn đầu tư chưa tới 10% tổng vốn đăng ký.
Hoa Kỳ tuy số dự án chỉ chiếm khoảng 7% nhưng lại có vốn lớn nhất hiện nay (khoảng 2,4 tỷ USD, chiếm hơn 50% tổng vốn đăng ký) (Hình 2.8: FDI vào Quảng Ninh phân theo Hình 2.9: FDI vào Quảng Ninh phân theo lĩnh vực đầu tư (tính đến 12/2012) quốc gia (tính đến 12/2012) Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh 2013 Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh 2013 2. Xuất nhập khẩu Hình 2.10: Kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa Kim ngạch xuất khẩu tăng từ bàn Quảng Ninh 2001 - 2012 (triệu USD) 0,25 tỷ USD năm 2001 lên 2,56 tỷ USD năm 2012, mức tăng bình quân là 25%/năm. Tuy nhiên, từ năm 2009 trở lại đây, tốc độ tăng có dấu hiệu thấp dần. Nguyên nhân chủ yếu là do Chính phủ đã có những biện pháp để hạn chế xuất khẩu than và tình hình biên mậu giữa Việt Nam với Trung Quốc trong thời gian qua không được thuận lợi, hàng hóa xuất khẩu giảm; trong khi hàng hóa nhập Nguồn: NGTK Quảng Ninh 2012 và Sở Công Thương khẩu tiếp tục tăng phục vụ các dự án lớn Quảng Ninh 2013 đang triển khai xây dựng (Hình 2.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thu hút khách du lịch Hình 2.11: Lượng khách du lịch đến Nhờ có tiềm năng đặc biệt cho Quảng Ninh 2001 – 2012 (triệu lượt) phát triển du lịch nên Quảng Ninh đã thu hút rất nhiều du khách trong và ngoài nước. Trong giai đoạn 2006 – 2012, lượng khách đã tăng bình quân 16%/năm; trong đó, khách quốc tế tăng bình quân 15%/năm từ 1,15 triệu lượt khách năm 2006 lên 2,4 triệu lượt vào năm 2012, khách trong nước tăng bình quân 18%/năm từ 1,96 triệu lượt khách năm Nguồn: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Quảng Ninh 2013 2006 lên 4,6 triệu lượt khách năm 2012.