Tổng quan nghiên cứu

Thị trường sữa Việt Nam ghi nhận tốc độ phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng doanh thu bình quân đạt 18%/năm trong giai đoạn mở cửa kinh tế. Mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người gia tăng nhanh chóng từ 8,09 lít/người/năm vào năm 2000 lên mức 14,81 lít/người/năm vào năm 2008 và nhanh chóng vượt ngưỡng 20 lít/người/năm trong giai đoạn tiếp theo. Tổng sản lượng tiêu thụ toàn thị trường từ mốc 580 triệu lít năm 2004 đã tăng vọt lên ước tính khoảng 2 tỷ lít. Mặc dù tiềm năng tiêu thụ tại thị trường nội địa vô cùng to lớn, ngành sữa Việt Nam đang đối mặt với bài toán cạnh tranh gay gắt. Trong tổng số 72 doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường, hơn 50 thương hiệu ngoại quốc đã chiếm lĩnh tới 70% thị phần sữa bột. Ngược lại, 20 doanh nghiệp chế biến nội địa chỉ nắm giữ khoảng 30% thị phần và nguồn nguyên liệu sữa tươi trong nước mới chỉ đáp ứng được 22% đến 25% nhu cầu sản xuất thực tế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc giải quyết mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng tiêu dùng nội địa và sự phụ thuộc nặng nề vào nguồn nguyên liệu bột sữa nhập khẩu, trong bối cảnh các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế như Hiệp định Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA/CEPT) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từng bước dỡ bỏ hàng rào thuế quan. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ngành hàng, đánh giá toàn diện thực trạng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp sữa Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh nội địa và mở rộng xuất khẩu đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp nội địa nâng cao thị phần và tỷ suất lợi nhuận trước làn sóng cạnh tranh toàn cầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên mô hình Kim cương (The Diamond Model) của Michael Porter (1990) nhằm phân tích lợi thế cạnh tranh quốc gia và cấp ngành thông qua 4 yếu tố tương tác nội tại: điều kiện các yếu tố đầu vào (nguồn thức ăn, giống bò sữa, vốn, công nghệ chế biến); điều kiện về cầu nội địa (quy mô tiêu dùng, thị hiếu và sự gia tăng thu nhập); các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan (công nghiệp bao bì, chế biến thức ăn chăn nuôi, logistics); chiến lược, cấu trúc và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành. Mô hình còn tích hợp 2 biến số ngoại sinh quan trọng là vai trò điều tiết của Chính phủ và các cơ hội thị trường từ hội nhập quốc tế.

Bên cạnh đó, luận văn ứng dụng lý thuyết đánh giá sức mạnh cạnh tranh tương đối của Thompson & Strickland (1998) thông qua chỉ số Kc trên thang điểm 7 bậc, kết hợp cùng mô hình ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats) của Michael Porter để hình thành các nhóm giải pháp chiến lược SO, ST, WO và WT. Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm:

  • Năng lực cạnh tranh cấp ngành: Khả năng của ngành trong việc tạo ra giá trị gia tăng, duy trì việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế theo định nghĩa của OECD (2015).
  • Thị phần: Tỷ lệ phần trăm doanh thu của doanh nghiệp hoặc nhóm ngành hàng so với tổng quy mô doanh thu toàn thị trường.
  • Biên lợi nhuận: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu và chi phí sản xuất kinh doanh của các đơn vị chế biến sữa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm 2007 đến năm 2015:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo thống kê chính thức của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), Euromonitor International, Cục Chăn nuôi, Cục Quản lý Cạnh tranh thuộc Bộ Công Thương, cùng các báo cáo tài chính thường niên của các doanh nghiệp tiêu biểu như Vinamilk, TH True Milk, FrieslandCampina.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên sâu có cấu trúc với 4 chuyên gia đầu ngành và lãnh đạo cấp cao, bao gồm Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk), Nguyên Chủ tịch Hiệp hội Sữa Việt Nam, Tổng giám đốc Tập đoàn TH True Milk và Giám đốc Chi nhánh Vinamilk tại Hà Nội.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm phân tích định lượng (tính toán thị phần, biên độ lợi nhuận, ma trận trọng số chỉ số Kc dựa trên 9 nhóm tiêu chí tài chính - vận hành) và phân tích định tính (phương pháp chuyên gia, phân tích quy nạp, diễn dịch logic và mô hình hóa SWOT). Phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập những nhận định xác thực nhất về sự thay đổi của dòng thuế nhập khẩu khi giảm về 0% và tác động trực tiếp của các cam kết thương mại tự do tới năng lực cạnh tranh ngành sữa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng và thực tiễn ngành sữa giai đoạn 2007 - 2015 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng về cấu trúc thị phần giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Mặc dù sữa nội chiếm ưu thế ở nhóm sữa đặc và sữa nước, nhưng phân khúc sữa bột có giá trị gia tăng cao nhất lại bị các thương hiệu ngoại thâu tóm tới 70% thị phần giá trị. Toàn ngành có khoảng 72 doanh nghiệp nhưng hơn 50 hãng nhập khẩu đa quốc gia nắm giữ phần lớn các phân khúc cao cấp, khiến khoảng 20 đơn vị sản xuất nội địa gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng quy mô.

Thứ hai, ngành sữa đối mặt với nút thắt tự chủ nguyên liệu đầu vào. Đàn bò sữa trong nước dù có bước tăng trưởng nhanh nhưng sản lượng sữa tươi nguyên liệu chỉ đáp ứng được khoảng 22% đến 25% nhu cầu sản xuất chế biến. Hệ quả là các nhà máy phải phụ thuộc tới 75% - 78% vào nguồn bột sữa nguyên liệu nhập khẩu từ các thị trường New Zealand, Hoa Kỳ và các nước thuộc Liên minh Châu Âu (EU).

Thứ ba, áp lực chi phí đầu vào đẩy giá thành sản xuất sữa thô lên mức cao. Chi phí nhập khẩu thức ăn tinh, giống bò thuần chủng và thiết bị vắt sữa chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí, khiến giá thu mua sữa tại cổng trại ở Việt Nam dao động ở mức cao so với nhiều quốc gia xuất khẩu lớn. Điều này thu hẹp đáng kể biên lợi nhuận của người chăn nuôi và giảm sức cạnh tranh giá bán của các nhà chế biến nội địa.

Thứ tư, biên độ chênh lệch giữa giá sữa nhập khẩu và giá bán lẻ thành phẩm tại thị trường nội địa đạt mức rất cao. Có những giai đoạn giá sữa nguyên liệu trên thị trường quốc tế giảm từ 30% đến 35%, nhưng giá bán lẻ sữa bột hộp trong nước vẫn giữ nguyên hoặc điều chỉnh tăng, phản ánh sự méo mó trong khâu định giá do chi phí chiết khấu kênh phân phối và quảng cáo chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá bán lẻ của các hãng nhập khẩu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ mô hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ chiếm tỷ lệ lớn trong thời gian dài, dẫn đến năng suất sinh sữa thấp và thiếu tính liên kết bền vững trong chuỗi giá trị từ trang trại đến bàn ăn. Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, Đài Loan đã xử lý thành công cuộc khủng hoảng mở cửa thị trường bằng hệ thống định giá sữa 3 bước theo mùa (tạo chênh lệch giá tới 65% giữa mùa nóng và mùa lạnh để kích cầu) và quản lý 100% giống bò Holstein thuần chủng. Tương tự, Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng sản lượng sữa 14,7%/năm, đạt 16,59 triệu tấn sản phẩm nhờ công tác chọn tạo giống ngô ủ chua Liao-Yuan 1 và giống cỏ cao sản. Trong khi đó, Israel đạt năng suất sữa kỷ lục 12 tấn/con/năm nhờ tự động hóa công nghệ quản lý điện tử dù điều kiện khí hậu sa mạc vô cùng khắc nghiệt.

Các phát hiện trong nghiên cứu có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu thị phần sữa bột (70% thuộc về các hãng ngoại quốc so với 30% của doanh nghiệp trong nước) và biểu đồ đường biểu diễn sự biến động trái chiều giữa giá nguyên liệu sữa thế giới và giá bán lẻ sữa bột tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2013.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích ma trận SWOT và định hướng quy hoạch phát triển ngành của Bộ Công Thương, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất cụ thể:

  • Phát triển vùng nguyên liệu sữa tươi công nghệ cao theo chiều sâu (Chiến lược S-O): Đẩy mạnh tích tụ ruộng đất để xây dựng các cụm trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung ứng dụng công nghệ làm mát tự động và hệ thống vắt sữa khép kín. Mục tiêu đến năm 2020 nâng sản lượng sữa tươi nội địa đáp ứng từ 35% đến 40% nhu cầu chế biến công nghiệp. Chủ thể thực hiện là các doanh nghiệp chế biến đầu ngành như Vinamilk, TH True Milk phối hợp cùng chính quyền địa phương trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Nâng cao năng lực nghiên cứu phát triển và chuẩn hóa giống vật nuôi (Chiến lược S-T): Đầu tư hệ thống thụ tinh nhân tạo bằng tinh phân ly giới tính để tăng tỷ lệ bê cái sinh ra lên trên 90%, đồng thời nhân rộng mô hình trồng ngô sinh khối và cỏ chất lượng cao nhằm giảm 10% đến 15% chi phí thức ăn chăn nuôi vào năm 2020. Chủ thể thực hiện là Viện Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các hợp tác xã nông nghiệp.
  • Tái cấu trúc danh mục sản phẩm và phát triển thương hiệu sữa nội (Chiến lược W-O): Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu sản xuất sang các nhóm hàng có giá trị gia tăng cao như sữa chua men sống, sữa hạt dinh dưỡng, phô mai và sữa thanh trùng 100% nguyên chất. Đặt mục tiêu tăng trưởng doanh số nhóm sản phẩm chế biến sâu đạt trên 15%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Chủ thể thực hiện là khối Marketing và R&D của các doanh nghiệp sữa trong nước.
  • Hoàn thiện khung khổ pháp lý và chính sách bình ổn thị trường (Khuyến nghị cơ quan quản lý): Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia minh bạch về ghi nhãn phân biệt giữa sữa tươi nguyên chất và sữa hoàn nguyên; áp dụng cơ chế quản lý giá trần đối với mặt hàng sữa bột cho trẻ em dưới 6 tuổi theo Luật Giá; triển khai mở rộng Chương trình Sữa học đường quốc gia tại 100% các tỉnh thành nhằm tạo đầu ra ổn định cho nguồn sữa tươi nội địa. Chủ thể thực hiện là Bộ Công Thương, Bộ Y tế và Bộ Tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu thực chứng của luận văn là nguồn tài liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chiến lược tại các doanh nghiệp sữa: Luận văn cung cấp khung phân tích ma trận điểm cạnh tranh và chuỗi giá trị ngành, giúp doanh nghiệp nhận diện điểm nghẽn chi phí, từ đó xây dựng chiến lược định vị thương hiệu, phát triển sản phẩm mới và tối ưu hóa hệ thống cung ứng nguồn nguyên liệu.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách kinh tế: Các vụ chức năng thuộc Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể khai thác các luận cứ khoa học để hoàn thiện quy hoạch ngành sữa tầm nhìn đến năm 2020, xây dựng các hàng rào kỹ thuật phòng vệ thương mại hợp pháp và thiết kế chính sách hỗ trợ nông dân nuôi bò sữa.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học chuyên ngành Kinh tế quốc tế và Quản trị kinh doanh: Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp mô hình Kim cương của Michael Porter với ma trận SWOT trong việc phân tích năng lực cạnh tranh ngành hàng thực phẩm tiêu dùng nhanh (FMCG).
  • Chủ trang trại chăn nuôi và lãnh đạo các hợp tác xã bò sữa: Cung cấp góc nhìn toàn diện về bài học quản trị giống, kỹ thuật chế biến thức ăn ủ chua và mô hình liên kết bao tiêu sản phẩm với các tập đoàn chế biến nhằm giảm thiểu rủi ro biến động giá nguyên liệu.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất làm suy giảm năng lực cạnh tranh của ngành sữa Việt Nam là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nguyên liệu sữa tươi nội địa khi mới chỉ đáp ứng 22% - 25% nhu cầu chế biến. Điều này khiến các doanh nghiệp phụ thuộc tới hơn 75% vào bột sữa nhập khẩu, chịu rủi ro tỷ giá và biến động giá nông sản thế giới.

Mô hình Kim cương của Michael Porter được vận dụng như thế nào trong nghiên cứu? Mô hình được sử dụng làm khung phân tích hệ thống 4 yếu tố cốt lõi gồm điều kiện đầu vào, nhu cầu thị trường, công nghiệp hỗ trợ và cấu trúc cạnh tranh của 72 doanh nghiệp sữa, kết hợp cùng 2 yếu tố ngoại sinh là chính sách Nhà nước và cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do.

Việt Nam có thể áp dụng bài học kinh nghiệm nào từ Đài Loan và Trung Quốc? Việt Nam có thể học hỏi cơ chế định giá thu mua sữa 3 bước theo mùa của Đài Loan để kích cầu tiêu thụ sữa mùa đông, đồng thời ứng dụng kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc phát triển các giống ngô ủ chua chuyên dụng nhằm giảm phụ thuộc vào nguồn thức ăn chăn nuôi nhập khẩu.

Việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo các hiệp định thương mại tự do mang lại thách thức gì? Khi thuế suất nhập khẩu sữa thành phẩm giảm dần về mức 0% đến 5% theo cam kết CEPT/AFTA và WTO, thị trường nội địa sẽ chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các tập đoàn sữa đa quốc gia của New Zealand, Úc và EU có quy mô sản xuất lớn và giá thành rẻ hơn.

Mục tiêu quy hoạch phát triển nguyên liệu sữa tươi của Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 là gì? Mục tiêu đặt ra là gia tăng nhanh đàn bò sữa chất lượng cao để nâng tỷ lệ tự chủ nguồn nguyên liệu sữa tươi lên mức 35% đến 40% nhu cầu chế biến công nghiệp, giảm áp lực nhập siêu bột sữa và nâng cao giá trị dinh dưỡng cho người tiêu dùng.

Kết luận

  • Ngành sữa Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng 18%/năm nhưng đang chịu sức ép cạnh tranh khốc liệt ngay tại thị trường nội địa.
  • Phân khúc sữa bột có giá trị gia tăng cao nhất hiện bị hơn 50 thương hiệu nước ngoài chiếm lĩnh 70% thị phần.
  • Nguồn cung sữa tươi nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng 22% - 25% nhu cầu chế biến, tạo ra rủi ro lớn về an ninh nguồn nguyên liệu và giá thành sản phẩm.
  • Việc áp dụng đồng bộ các chiến lược S-O, S-T, W-O, W-T kết hợp hoàn thiện chính sách kiểm soát giá và minh bạch thông tin sản phẩm là chìa khóa nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
  • Mục tiêu chiến lược đến năm 2020 là nâng mức tự chủ nguồn sữa tươi lên 35% - 40%, đưa ngành sữa Việt Nam từng bước hội nhập sâu rộng và bền vững vào thị trường khu vực.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về năng lực cạnh tranh của ngành sữa Việt Nam trong giai đoạn bản lề gia nhập các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp liên kết chuỗi giá trị mang tính khả thi cao. Doanh nghiệp và các cơ quan quản lý cần khẩn trương thực thi lộ trình đầu tư công nghệ giống, phát triển vùng nguyên liệu tập trung và mở rộng Chương trình Sữa học đường để hiện thực hóa các mục tiêu phát triển bền vững.