Nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn dệt may việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

2022

197
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh ngành dệt may Việt Nam

Ngành dệt may Việt Nam đã trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu và tạo ra hàng triệu việc làm. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là điều cần thiết để duy trì vị thế trên thị trường toàn cầu. Tập đoàn Dệt may Việt Nam (VINATEX) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển này.

1.1. Định nghĩa năng lực cạnh tranh trong ngành dệt may

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn với chi phí thấp hơn so với đối thủ. Điều này bao gồm việc cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

1.2. Vai trò của VINATEX trong ngành dệt may

VINATEX không chỉ là một tập đoàn lớn mà còn là biểu tượng cho sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam. Tập đoàn này đã có những đóng góp quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dệt may

Mặc dù ngành dệt may Việt Nam có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như chất lượng nguồn nhân lực, công nghệ lạc hậu và sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu đang cản trở sự phát triển bền vững của ngành.

2.1. Vấn đề chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực trong ngành dệt may vẫn còn hạn chế, với tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo cao. Điều này ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm, làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

2.2. Công nghệ sản xuất lạc hậu

Nhiều doanh nghiệp trong ngành dệt may vẫn sử dụng công nghệ cũ, dẫn đến hiệu suất sản xuất thấp và chi phí cao. Việc đầu tư vào công nghệ mới là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dệt may Việt Nam

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, ngành dệt may cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các giải pháp bao gồm cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển nguồn nhân lực.

3.1. Đầu tư vào công nghệ mới

Đầu tư vào công nghệ hiện đại giúp cải thiện quy trình sản xuất, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp cần tìm kiếm các giải pháp công nghệ tiên tiến để áp dụng vào sản xuất.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của ngành, giúp nâng cao kỹ năng và tay nghề cho người lao động.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong ngành dệt may

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho ngành dệt may. Các doanh nghiệp đã cải thiện được chất lượng sản phẩm và tăng trưởng doanh thu.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng công nghệ mới

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng công nghệ mới và đạt được hiệu suất sản xuất cao hơn. Điều này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tăng khả năng cạnh tranh.

4.2. Tác động của đào tạo nguồn nhân lực

Việc đào tạo nguồn nhân lực đã giúp nâng cao tay nghề cho người lao động, từ đó cải thiện năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp đã nhận thấy sự khác biệt rõ rệt trong hiệu quả sản xuất.

V. Kết luận và tương lai của ngành dệt may Việt Nam

Ngành dệt may Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, cần có những chiến lược phát triển bền vững và đồng bộ.

5.1. Tương lai của ngành dệt may Việt Nam

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thị trường ngày càng cao, ngành dệt may Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển. Tuy nhiên, cần phải có những chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các cơ quan chức năng.

5.2. Chiến lược phát triển bền vững

Ngành dệt may cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo vệ môi trường. Điều này sẽ giúp ngành phát triển lâu dài và bền vững.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI ---------------- NGUYỄN GIA SƠN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI ---------------- NGUYỄN GIA SƠN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Đình Kiệm Hà Nội, 2022 LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của Giáo viên hƣớng dẫn. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã đƣợc công bố công khai, trích dẫn theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực phù hợp với đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả Luận án MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của Đề tài nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Những đóng góp khoa học của luận án . Phƣơng pháp nghiên cứu: . Kết cấu luận án . 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .1 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .2 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƢỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN, LUẬN ÁN CẦN THAM KHẢO .4 NHỮNG KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA LUẬN ÁN . Khoảng trống nghiên cứu: .2 Định hƣớng nghiên cứu tiếp theo của luận án . 22 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 . 24 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP .1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP .3 Phân loại doanh nghiệp .2 VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ-XÃ HỘI .1 Thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế . Tạo việc làm, góp phần ổn định an sinh-xã hội .3 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP .1 Khái quát về cạnh tranh .2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng .3 Một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.4 HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM .1 Khái quát về hội nhập kinh tế quốc tế .2 Quan điểm của Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế .3 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với ngành dệt may Việt Nam.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP .1 Nhân tố khách quan .2 Nhân tố chủ quan từ phía doanh nghiệp .6 KINH NGHIỆM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NƢỚC NGOÀI, BÀI HỌC CHO DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM VÀ TẬP ĐOÀN DỆ MAY VIỆT NAM.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc .2 Kinh nghiệm của Ấn Độ .3 Kinh nghiệm của Thái Lan .4 Bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Việt Nam và Tập đoàn Dệt may Việt Nam . 82 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020 .1 TỔNG QUAN VỀ VINATEX .1 Quá trình phát triển của VINATEX .2 Tổng quan về Hiệp hội Dệt may Việt Nam .3 Thực trạng cơ hội và thách thức ngành dệt may ở Việt Nam .2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020 .1 Xây dựng chiến lƣợc và kế hoạch hoạt động kinh doanh của VINATEX 96 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VINATEX . 98 phát triển sản phẩm và thƣơng hiệu của VINATEX .4 Thực trạng vị thế của VINATEX trong chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu .5 Chất lƣợng nguồn nhân lực của VINATEX .6 Công tác quản trị rủi ro của VINATEX.3 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VINATEX THEO MÔ HÌNH 5 ÁP LỰC CẠNH TRANH CỦA MICHAEL PORTER .1 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng trong ngành dệt may .2 Lợi thế cạnh tranh trong ngành dệt may .3 Quyền thƣơng lƣợng của khách hàng và nhà cung ứng VINATEX.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VINATEX GIAI ĐOẠN 2016-2020 .1 Những kết quả đạt đƣợc .2 Một số tồn tại, hạn chế .3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế . 138 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 . 142 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CỦA TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM 143 4.1 XU THẾ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM.1 Thay đổi về cấu trúc nhu cầu sản phẩm và chuỗi cung ứng dệt may trên thị trƣờng toàn cầu .2 Vai trò khu vực FDI đối với phát triển ngành dệt may Việt Nam .2 ĐỊNH HƢỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM.1 Hội nhập kinh tế quốc tế trong ngành dệt may Việt Nam .2 Chiến lƣợc phát triển ngành dệt may Việt Nam .3 Chiến lƣợc phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của VINATEX149 4.3 CƠ SỞ ĐỀ RA CÁC GIẢI PHÁP .1 Khó khăn đối với ngành dệt may .2 Thuận lợi cho ngành dệt may.4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VINATEX152 4.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính, quản trị và điều hành.2 Nhóm giải pháp phát triển bền vững .3 Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực .4 Nhóm giải pháp đầu tƣ, phát triển công nghệ .5 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực hội nhập chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu .6 Nhóm giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh .4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP .1 Kiến nghị đối với Chính phủ .2 Kiến nghị đối với Bộ Công thƣơng, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Bộ Lao động-Thƣơng binh-Xã hội .3 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nƣớc .4 Kiến nghị với Hiệp hội Dệt may Việt Nam . 177 TIỂU KẾT CHƢƠNG 4 . 180 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ . 176 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN . 182 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG VIỆT Tiếng Việt 1 ASXH An sinh xã hội 2 BHXH Bảo hiểm xã hội 3 BHYT Bảo hiểm y tế 4 CMCN Cách mạng công nghệ 5 CNHT Công nghệ hỗ trợ 6 CNTT Công nghệ thông tin 7 CPI Chỉ số giá 8 DN Doanh nghiệp 9 GDP Tổng sản phẩm nội địa 10 GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn 11 HĐLĐ Hợp đồng lao động 12 HNQT Hội nhập quốc tế 13 KH&CN Khoa học-Công nghệ 14 KH&ĐT Kế hoạch và đầu tƣ 15 KNXK Kim ngạch xuất khẩu 16 NCS Nghiên cứu sinh 17 NHNN Ngân hàng nhà nƣớc 18 NLCT Năng lực cạnh tranh 19 NLĐ Ngƣời lao động 20 NNL Nguồn nhân lực 21 QTCC Quản trị tài chính 22 SHTT Sở hữu trí tuệ 23 SXKD Sản xuất kinh doanh 24 TCDN Tài chính doanh nghiệp 25 THCS Trung học cơ sở 26 THPT Trung học phổ thông 27 TKNL Tiết kiệm năng lƣợng 28 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 29 TNHHMTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 30 VAT Thuế giá trị gia tăng 31 VCCI Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam 32 VINATEX Tập đoàn Dệt may Việt Nam 33 VITAS Hiệp hội Dệt may Việt Nam 34 VLA Hiệp hội dịch vụ Logistics VN 35 VN Việt Nam Tiếng Anh 36 AAF Liên đoàn May mặc Châu Á 37 ACFTA Khu vực mậu dịch tự do giữa các nƣớc Đông nam Á với Trung Quốc 38 ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á 39 AFF Liên đoàn Thời trang Châu Á 40 AFTA Khu vực mậu dịch tự do các nƣớc Đông Nam Á 41 AFTEX Liên đoàn Dệt may Đông Nam Á 42 APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái bình dƣơng 43 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 44 ASEM Diễn đàn kinh tế Á-Âu 45 CMT Phƣơng thức sản xuất gia công 46 CPTPP Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng 47 EAEUFTA Liên minh kinh tế Á-Âu 48 EC Cộng đồng Châu Âu 49 EEC Cộng đồng kinh tế Châu Âu 50 ERP Kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp 51 EU Liên minh Châu Âu 52 EVFTA Thoả thuận thƣơng mại tự do thế hệ mới giữa VN và EU 53 FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 54 FOB DN sản xuất nhận đơn đặt hàng may mặc chỉ có trách nhiệm Ship hàng ra ngoài cảng biển là hết trách nhiệm của DN sản xuất 55 FTA Hiệp định thƣơng mại tự do 56 GATT Hiệp định chung về thƣơng mại và thuế quan 57 IAF Liên đoàn May mặc thế giới 58 ITMF Liên đoàn các nhà sản xuất dệt may quốc tế 59 JIT Mô hình quản trị định lƣợng: Đúng sản phẩm - đúng số lƣợng - đúng nơi - đúng thời điểm cần thiết 60 LEAN Mô hình sản xuất tinh gọn 61 NAFTA Hiệp định tự do thƣơng mại Bắc Mỹ 62 OBM Nhà sản xuất thƣơng hiệu gốc 63 ODA Vốn hợp tác phát triển chính thức 64 ODM Nhà thiết kế sản phẩm gốc 65 OEM Nhà sản xuất thiết bị gốc 66 OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế 67 RCEP Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Khu vực 68 SAC Liên minh May mặc bền vững 69 STAR Mạng lƣới dệt may bền vững Châu Á 70 WB Ngân hàng thế giới 71 WIPO Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới 72 WEF Diễn đàn kinh tế thế giới 73 WTO Tổ chức Thƣơng mại thế giới DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ Bảng 3.1 Kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam .2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016-2020.3 Tăng trƣởng lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng giai đoạn 2016-2020.4 Các chỉ tiêu báo cáo tài chính của VINATEX giai đoạn 2016-2020 101 Bảng 3.5 Thu nhập bình quân của ngƣời lao động giai đoạn 2016-2020 .1 Cơ cấu tổ chức VINATEX .2 Mô hình hoạt động của Tập đoàn Dệt may Việt Nam . Tính cấp thiết của Đề tài Dệt may là ngành kinh tế mũi nhọn, có đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm và các vấn đề kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Dệt may Việt Nam đã lọt vào top 5 nƣớc xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới gồm: Trung Quốc, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam và Bangladesh. Đóng góp vào vị thế của ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ hiện nay, không thể không nói đến vai trò của Tập đoàn Dệt may Việt Nam (VINATEX).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ