Tổng quan luận án
Công trình khoa học mang tiêu đề "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam trên thị trường Việt Nam" do nghiên cứu sinh Hoàng Nguyên Khai thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Quang Đào, thuộc chuyên ngành Kinh tế Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 62.01) tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kể từ khi triển khai thực hiện hai luật ngân hàng ban hành năm 2008 và hai luật mới ban hành năm 2010 có hiệu lực từ năm 2011, cùng với tiến trình mở cửa thị trường dịch vụ tài chính khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động ngân hàng tại Việt Nam diễn ra trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng. Sự gia tăng các mô hình ngân hàng tham gia cung cấp dịch vụ, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, đặt ra yêu cầu liên tục nâng cao năng lực cạnh tranh. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là đơn vị có quy mô tài sản tăng trưởng liên tục, mạng lưới chi nhánh mở rộng và sản phẩm dịch vụ đa dạng, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên, trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và những biến động thị trường, việc phân tích thực trạng và xác định các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Vietcombank nhằm đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ là yêu cầu cấp bách trong thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của Vietcombank trong giai đoạn 2009 – 2014.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh của Vietcombank.
- Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank trên thị trường Việt Nam.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam trên thị trường Việt Nam.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập và phân tích trong giai đoạn 2009 – 2013.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập ý kiến đánh giá của nhân viên ngân hàng và khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng trong giai đoạn 2012 – 2014.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung khảo sát và đánh giá năng lực cạnh tranh trên 5 khía cạnh: Quy mô; Chất lượng dịch vụ; Nỗ lực xúc tiến bán hàng; Công nghệ; Phí dịch vụ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trên thế giới về tính hiệu quả và năng lực cạnh tranh ngân hàng:
- Barbara Casu, Philip Molyneux (2000): Ứng dụng phương pháp phân tích màng bao dữ liệu phi tham số (DEA) kết hợp hồi quy Tobit để đánh giá tính cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Châu Âu giai đoạn 1993 – 1997 trong bối cảnh thị trường chung Châu Âu.
- Bert Scholtens (2000): Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc thị trường, tăng trưởng và hiệu quả ngành ngân hàng bằng phương pháp phân tích ổn định có giới hạn (Extreme Bounds stability Analysis - EBA), chỉ ra lợi nhuận liên hệ nghịch với quy mô tài sản và liên hệ thuận với vốn chủ sở hữu.
- Berger và Loretta J. Mester (2003): Nghiên cứu sự thay đổi hiệu quả của hệ thống ngân hàng Mỹ giai đoạn 1991 – 1997 dưới tác động của kỹ thuật, cạnh tranh và quy định pháp lý, chỉ ra việc gia tăng dịch vụ cao cấp và hoạt động sáp nhập giúp cải thiện lợi nhuận.
- Sahut và cộng sự (2011): Sử dụng chỉ số thống kê PR–H của Panzar và Rosse (1987) cùng chỉ số Lerner để đo lường cạnh tranh giữa ngân hàng thương mại thông thường và ngân hàng Islamic tại khu vực Trung Đông và Bắc Phi. Nghiên cứu sử dụng hồi quy đa biến và phát hiện giá cho thuê cùng chất lượng dịch vụ tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh, trong khi công nghệ mới và khuyến mại không có ảnh hưởng đáng kể.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Bài báo và sách chuyên khảo: Đinh Duy Đông (2007) phân tích các hạn chế cạnh tranh mang tính độc quyền nhóm của khối NHTM Nhà nước; Phí Trọng Hiển (2006) bàn về chính sách đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ ngân hàng; Nguyễn Thị Quy (2005) đưa ra định nghĩa về năng lực cạnh tranh của NHTM và đề xuất hệ thống 6 tiêu chí đánh giá nội tại (tiềm lực tài chính, công nghệ, nhân lực, quản lý, kênh phân phối, khả năng cạnh tranh và hợp tác).
- Các luận án tiến sĩ liên quan: Lê Đình Hạc (2005) nghiên cứu hệ thống tiêu chí năng lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế; Phan Hồng Quang (2007) xác định 7 yếu tố kiến tạo sức cạnh tranh tại BIDV; Trịnh Quốc Trung (2004) đi sâu vào tác động của cạnh tranh, độc quyền và vai trò quản lý nhà nước; Nguyễn Vĩnh Thanh (2005) nghiên cứu sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại; Trần Nguyễn Hợp Châu (2012) phân tích năng lực cạnh tranh trong hoạt động thanh toán quốc tế; Nguyễn Kim Thài (2012) khảo sát năng lực cạnh tranh tại chi nhánh Agribank Long An.
- Đề tài khoa học: Viện Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2004) do TS. Lê Hùng làm chủ nhiệm, đưa ra khái niệm sức cạnh tranh của NHTM cổ phần và các tiêu chí đo lường (lợi nhuận, tài sản có, vốn, mạng lưới, số lượng khách hàng, quản lý chất lượng, sản phẩm dịch vụ).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Luận án chỉ ra các nghiên cứu trong nước trước đó chủ yếu sử dụng phương pháp định tính, thiếu mô hình kiểm định định lượng cụ thể. Đồng thời, chưa có công trình nào đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM dựa trên việc lượng hóa đồng thời 5 nhân tố tác động (Quy mô, Chất lượng dịch vụ, Nỗ lực xúc tiến bán hàng, Công nghệ, Phí dịch vụ) và chưa có nghiên cứu chuyên sâu đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của riêng Vietcombank trên các tiêu chí tài chính, công nghệ, nhân sự, sản phẩm dịch vụ và thị phần.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
- Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Luận án tổng hợp các quan điểm của Michael Porter, OECD, Đại từ điển Tiếng Việt, Trần Sửu, Vũ Trọng Lâm. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định nghĩa:
"Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng kiểm soát các điều kiện kinh doanh thuận lợi của ngân hàng so với NHTM và tổ chức tài chính khác trong một môi trường nhất định nhằm thu được lợi nhuận tối đa."
- Đặc điểm cạnh tranh ngân hàng:
- Đặc điểm chung của ngành dịch vụ: Sản phẩm mang tính vô hình, quá trình cung cấp diễn ra đồng thời với quá trình tiêu dùng, phụ thuộc lớn vào cảm nhận tâm lý khách hàng và thái độ của nhân viên.
- Đặc điểm riêng của ngành ngân hàng: Sản phẩm tiền tệ có mức độ khác biệt hóa thấp, tốc độ sao chép nhanh; cạnh tranh về giá bị hạn chế và chịu sự điều tiết của Ngân hàng Trung ương; phạm vi tự chủ bị giới hạn bởi các tỷ lệ an toàn bắt buộc; chịu rủi ro hệ thống và tác động từ thị trường tài chính quốc tế; phụ thuộc lớn vào sự tín nhiệm và tâm lý người gửi tiền; chủ thể cạnh tranh đa dạng (bao gồm NHTM, định chế tài chính phi ngân hàng và ngân hàng nước ngoài).
- Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh:
- Năng lực tài chính: Quy mô vốn tự có (Vốn cấp 1 và Vốn cấp 2), tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn qua tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA ≥ 1% theo chuẩn Basel), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE ≥ 15% theo chuẩn Basel), tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR theo quy định Thông tư 13/2010/TT-NHNN tối thiểu 9%), và chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn).
- Năng lực sản phẩm dịch vụ: Danh mục sản phẩm đa dạng (tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, thẻ, tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế).
- Trình độ công nghệ ngân hàng: Ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh toán liên ngân hàng, quản lý vốn ngoại tệ tập trung, ngân hàng điện tử (E-Banking), hệ thống thanh toán SWIFT, mạng lưới máy rút tiền tự động (ATM) và máy thanh toán tại điểm bán hàng (EFTPOS).
- Nguồn nhân lực và năng lực quản trị điều hành: Chất lượng đội ngũ cán bộ, kỹ năng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và năng lực điều hành của ban lãnh đạo.
- Thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần: Thị phần huy động vốn, thị phần tín dụng và thị phần dịch vụ thanh toán.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo quy trình hệ thống:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của Vietcombank, Ngân hàng Nhà nước và các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009 – 2013; dữ liệu từ các cơ quan thống kê và ấn phẩm khoa học.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc đối với nhân viên ngân hàng và khách hàng sử dụng dịch vụ của Vietcombank giai đoạn 2012 – 2014; phỏng vấn chuyên gia quản lý và nhà khoa học ngành ngân hàng.
- Phương pháp phân tích:
- Tổng hợp, phân tích, so sánh chuỗi thời gian và so sánh chéo giữa các NHTM.
- Phân tích định lượng thông qua phần mềm SPSS: Làm sạch dữ liệu, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích ma trận tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về năng lực cạnh tranh ngân hàng, phân loại các cách tiếp cận phương pháp luận từ mô hình phi tham số (DEA), phân tích giới hạn (EBA), chỉ số PR–H, Lerner cho đến các phân tích định tính tại Việt Nam. Tác giả xác định rõ các hạn chế của nghiên cứu đi trước và thiết lập khoảng trống khoa học. Phần tiếp theo của chương trình bày quy trình nghiên cứu gồm các giai đoạn: xác định vấn đề, tổng quan lý thuyết, thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo, phân tích hồi quy và đề xuất giải pháp.
Chương 2: Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM. Tác giả phân tích các phương thức cạnh tranh chủ yếu: đa dạng hóa danh mục dịch vụ, cải tiến quy trình cung ứng nhằm giảm thời gian và tăng tiện ích, cạnh tranh bằng giá (lãi suất và phí dịch vụ), mở rộng mạng lưới phòng giao dịch và kênh phân phối hiện đại (ATM, POS, E-Banking), cùng hoạt động marketing ngân hàng. Chương này cũng thiết lập 5 nhóm tiêu chí định lượng và định tính để đo lường năng lực cạnh tranh (tài chính, sản phẩm dịch vụ, công nghệ, nhân sự - quản trị, thị phần), đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng quốc tế phục vụ cho hệ thống NHTM Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Chương 3 phân tích thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của Vietcombank trong giai đoạn 2009 – 2013 trên cơ sở dữ liệu thứ cấp và kiểm định mô hình hồi quy dựa trên dữ liệu sơ cấp:
| Nhóm chỉ tiêu phân tích |
Dữ kiện và vị thế thực tế của Vietcombank |
| Quy mô tổng tài sản |
Tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2009 – 2013; đứng vị trí thứ 4 trong toàn hệ thống NHTM Việt Nam (năm 2013). |
| Vốn chủ sở hữu |
Đứng vị trí thứ 3 trong hệ thống NHTM năm 2013; xếp thứ 4 trong năm 2014. |
| Hiệu quả sử dụng vốn |
Đứng vị trí thứ 5 trong toàn hệ thống NHTM Việt Nam năm 2012. |
| Năng lực sản phẩm dịch vụ |
Duy trì thế mạnh trong thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ; tuy nhiên năng lực sản phẩm dịch vụ năm 2014 có sự sút giảm và đứng sau Agribank. |
| Thị phần huy động và tín dụng |
Đứng thứ 4 về thị phần huy động vốn năm 2013; đứng thứ 4 về thị phần dư nợ cho vay tại thời điểm tháng 1/2014. |
Kết quả phân tích định lượng các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Vietcombank thông qua phân tích hồi quy tuyến tính bội trên phần mềm SPSS cho kết quả:
$$\text{Năng lực cạnh tranh} = -0,124 + 0,386 \times \text{Quy mô} + 0,312 \times \text{Chất lượng} + 0,185 \times \text{Công nghệ} + 0,101 \times \text{Phí dịch vụ} + 0,049 \times \text{Xúc tiến}$$
Bảng trọng số tác động của các nhân tố độc lập:
| Nhân tố tác động |
Hệ số hồi quy ($\beta$) |
Mức độ tác động |
| Quy mô ngân hàng |
0,386 |
Tác động mạnh nhất |
| Chất lượng dịch vụ |
0,312 |
Tác động thứ hai |
| Công nghệ |
0,185 |
Tác động thứ ba |
| Phí dịch vụ (Giá bán) |
0,101 |
Tác động thứ tư |
| Nỗ lực xúc tiến bán hàng |
0,049 |
Tác động thấp nhất |
Chương 3 cũng chỉ ra các hạn chế của Vietcombank: thị phần có xu hướng sút giảm ở một số mảng bán lẻ, hiệu quả sinh lời trên vốn chưa tương xứng với tiềm năng, sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM cổ phần khác và môi trường cạnh tranh không lành mạnh.
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trên thị trường Việt Nam
Chương 4 phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế, cơ hội và thách thức đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam, đồng thời bám sát định hướng nhiệm vụ giai đoạn 2014 – 2020. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với bản thân Vietcombank:
- Tăng quy mô ngân hàng: Tăng trưởng vốn chủ sở hữu, mở rộng mạng lưới phân phối, tối ưu hóa cơ cấu tài sản và tăng quy mô nguồn vốn huy động.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình giao dịch, rút ngắn thời gian xử lý, cải thiện thái độ phục vụ khách hàng và đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng bán lẻ.
- Giải pháp về công nghệ: Hiện đại hóa hệ thống Core Banking, nâng cao an toàn bảo mật, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử và hạ tầng thanh toán tự động.
- Các giải pháp khác: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế, đẩy mạnh hoạt động marketing và quản lý rủi ro kiểm soát (CR), rủi ro hoạt động.
Đồng thời, luận án đưa ra các nhóm kiến nghị vĩ mô:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, tạo lập môi trường cạnh tranh minh bạch, lành mạnh, ngăn chặn các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động tiền tệ.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường vai trò điều hành chính sách tiền tệ; đẩy nhanh tiến độ đề án tái cơ cấu các tổ chức tín dụng; hoàn thiện chiến lược phát triển hệ thống NHTM Việt Nam đến năm 2020.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Xây dựng định nghĩa chuẩn xác về năng lực cạnh tranh của NHTM, nhấn mạnh vào khả năng kiểm soát các điều kiện kinh doanh thuận lợi so với đối thủ nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
- Hệ thống hóa bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh toàn diện cho NHTM gồm 5 nhóm: Năng lực tài chính; Năng lực sản phẩm dịch vụ; Trình độ công nghệ ngân hàng; Nguồn nhân lực và năng lực quản trị điều hành; Thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần.
- Làm rõ khung phân tích định lượng xác định 5 nhân tố cấu thành ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh ngân hàng (Quy mô, Chất lượng dịch vụ, Công nghệ, Phí dịch vụ, Xúc tiến bán hàng).
Phát hiện và đóng góp thực tiễn
- Đánh giá cụ thể thứ bậc của Vietcombank trong hệ thống ngân hàng Việt Nam: Xếp thứ 4 về quy mô tổng tài sản; thứ 3 về vốn chủ sở hữu năm 2013 (xuống thứ 4 năm 2014); thứ 5 về hiệu quả sử dụng vốn năm 2012; thứ 4 về thị phần huy động vốn (2013) và thị phần dư nợ tín dụng (tháng 1/2014).
- Lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh của Vietcombank thông qua mô hình hồi quy, chứng minh rằng Quy mô ($\beta = 0,386$) và Chất lượng dịch vụ ($\beta = 0,312$) là hai yếu tố có ảnh hưởng chi phối lớn nhất, tiếp theo là Công nghệ ($\beta = 0,185$), Phí dịch vụ ($\beta = 0,101$) và cuối cùng là Xúc tiến bán hàng ($\beta = 0,049$).
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu tái cơ cấu ngành ngân hàng giai đoạn 2014 – 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi thời gian dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2009 – 2013 và dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2012 – 2014.
- Hạn chế về phạm vi đối tượng: Nghiên cứu tập trung vào trường hợp điển hình của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trên thị trường nội địa Việt Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Luận án gợi mở việc mở rộng mô hình phân tích định lượng sang toàn bộ hệ thống các NHTM cổ phần tại Việt Nam, cập nhật chuỗi số liệu tài chính trong các giai đoạn tiếp theo và khảo sát thêm tác động của các chuẩn mực quốc tế như Basel II, Basel III đến năng lực cạnh tranh ngân hàng.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ): Cung cấp luận cứ thực tiễn về thực trạng cạnh tranh và cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống ngân hàng, hỗ trợ công tác hoàn thiện cơ chế điều hành chính sách tiền tệ và đẩy nhanh tiến độ đề án tái cơ cấu tổ chức tín dụng.
- Đối với ban điều hành Vietcombank và các NHTM: Cung cấp mô hình định lượng xác định thứ tự ưu tiên trong phân bổ nguồn lực đầu tư (tập trung vào quy mô, chất lượng dịch vụ và đổi mới công nghệ thay vì chỉ dựa vào khuyến mại hay giảm phí).
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận kết hợp phân tích thứ cấp và kỹ thuật định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy OLS qua SPSS) trong đo lường năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và tổ chức tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương trình hồi quy phản ánh tác động của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh của Vietcombank được xác định như thế nào?
Phương trình hồi quy chuẩn hóa được xác định trong luận án là:
$$\text{Năng lực cạnh tranh} = -0,124 + 0,386 \times \text{Quy mô} + 0,312 \times \text{Chất lượng} + 0,185 \times \text{Công nghệ} + 0,101 \times \text{Phí dịch vụ} + 0,049 \times \text{Xúc tiến}$$
Trong đó, nhân tố Quy mô có tác động mạnh nhất ($\beta = 0,386$), tiếp đến là Chất lượng dịch vụ ($\beta = 0,312$), Công nghệ ($\beta = 0,185$), Phí dịch vụ ($\beta = 0,101$) và Xúc tiến bán hàng có tác động thấp nhất ($\beta = 0,049$).
2. Tác giả định nghĩa năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại là gì?
Theo luận án, "Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng kiểm soát các điều kiện kinh doanh thuận lợi của ngân hàng so với NHTM và tổ chức tài chính khác trong một môi trường nhất định nhằm thu được lợi nhuận tối đa."
3. Vị thế thực tế của Vietcombank trong hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2012 – 2014 được đánh giá ra sao?
- Về quy mô tổng tài sản: Đứng thứ 4 toàn hệ thống trong giai đoạn 2009 – 2013.
- Về vốn chủ sở hữu: Năm 2013 đứng thứ 3, sang năm 2014 đứng thứ 4.
- Về hiệu quả sử dụng vốn: Năm 2012 đứng thứ 5 trong toàn hệ thống.
- Về thị phần: Đứng thứ 4 về thị phần huy động vốn (2013) và đứng thứ 4 về thị phần dư nợ cho vay (tháng 1/2014).
- Về sản phẩm dịch vụ: Năm 2014 có sự sụt giảm và đứng sau Agribank.
4. Luận án sử dụng những tiêu chuẩn và văn bản nào để đo lường năng lực tài chính của ngân hàng?
Luận án sử dụng chuẩn mực Basel về tỷ suất sinh lời ($ROA \ge 1%$, $ROE \ge 15%$, tỷ lệ an toàn vốn $CAR \ge 8%$), kết hợp với Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu $CAR \ge 9%$ và giới hạn dư nợ cho vay một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của NHTM.
5. Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được đề xuất cho Vietcombank trong giai đoạn 2014 – 2020?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp trực tiếp:
- Tăng quy mô ngân hàng (tăng vốn chủ sở hữu, mở rộng mạng lưới, quy mô tài sản).
- Nâng cao chất lượng dịch vụ (cải tiến quy trình, nâng cao tiện ích, thái độ phục vụ).
- Đầu tư và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.
- Nâng cao năng lực quản trị, phát triển nguồn nhân lực và quản trị rủi ro.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Nguyên Khai đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại và kiểm định thành công mô hình định lượng xác định 5 nhân tố tác động tại Vietcombank. Kết quả nghiên cứu khẳng định quy mô ngân hàng và chất lượng dịch vụ là hai nhân tố có vai trò quyết định lớn nhất đến sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Các giải pháp và kiến nghị vĩ mô được đề xuất trong luận án có giá trị thực tiễn đối với chiến lược phát triển của Vietcombank cũng như tiến trình tái cơ cấu toàn diện hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2014 – 2020.