Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu hướng phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam, phân khúc dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) ngày càng đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập nguồn thu ổn định, phân tán rủi ro và gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Hoạt động bán lẻ hiện chiếm từ 70% đến 90% tổng số lượng khách hàng của các NHTM. Sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng cùng nhu cầu cá nhân hóa dịch vụ của người dân và doanh nghiệp ngày càng rõ nét; theo dữ liệu từ EY (2020) được tác giả trích dẫn, hơn 90% khách hàng tại Việt Nam cho biết sẽ đầu tư nhiều hơn nếu các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng được cá nhân hóa hoặc hỗ trợ tìm ra các phương thức kinh doanh hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, tác động từ đại dịch Covid-19 đã thúc đẩy mạnh mẽ xu hướng giao dịch "không chạm" và chuyển đổi số trong toàn ngành ngân hàng, làm gia tăng áp lực cạnh tranh giành thị phần giữa các NHTM trong nước và các định chế tài chính quốc tế.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc chuyển đổi số và phát triển dịch vụ bán lẻ. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt từ toàn hệ thống, yêu cầu củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động bán lẻ trở thành nhiệm vụ cấp thiết.
Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động bán lẻ của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam.
- Chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm trong hoạt động bán lẻ của ngân hàng và xác định nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động bán lẻ của Techcombank trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm của đề tài được xác định: "Giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ?"
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác hoạt động của khối ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Hoạt động của khối ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, tập trung nghiên cứu số liệu toàn hàng và khảo sát thực tế tại Chi nhánh Ba Đình.
- Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc tiếp cận các quan điểm học thuật quốc tế và trong nước về dịch vụ bán lẻ và cạnh tranh:
- Khái niệm và đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Tác giả tổng hợp định nghĩa từ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Viện Công nghệ Châu Á (AIT) và đưa ra quan điểm nghiên cứu: Dịch vụ NHBL là việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ đến từng cá nhân riêng lẻ, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) thông qua mạng lưới phân phối truyền thống hoặc phân phối điện tử. Hoạt động này mang 5 đặc điểm chính: tính đa dạng (về nhu cầu, sản phẩm, kênh phân phối), số lượng giao dịch lớn nhưng giá trị giao dịch nhỏ, phát triển trên nền tảng công nghệ cao, tính thời điểm cao và chi phí hoạt động lớn.
- Lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Khóa luận kế thừa quan điểm của P. Nordhaus (1948), Michael Porter (1985, 1990, 1996) về lợi thế chi phí, sự khác biệt hóa sản phẩm và định nghĩa của Nguyễn Thị Quy (2005) về năng lực cạnh tranh của NHTM.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh: Khung đánh giá bao gồm 7 tiêu chí: (1) Tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ; (2) Năng lực tài chính (quy mô vốn, tỷ lệ an toàn vốn CAR theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN tối thiểu 9%, thị phần bán lẻ, chất lượng tài sản có, khả năng sinh lời ROE/ROA, khả năng thanh toán); (3) Nguồn nhân lực; (4) Năng lực công nghệ; (5) Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác; (6) Khả năng quản lý và cơ cấu tổ chức; (7) Mức độ hài lòng của khách hàng.
- Khung nhân tố tác động: Phân loại thành nhân tố nội bộ (marketing, R&D, nhân lực, cơ cấu tổ chức, tình hình tài chính) và nhân tố bên ngoài (Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: nhà cung ứng, người mua, đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế; Môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ 4.0).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank giai đoạn 2019 – 2021; bản cáo bạch năm 2018; số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước, Cafef.vn, EY.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin trực tiếp thông qua thời gian thực tập tại Techcombank – Chi nhánh Ba Đình và tổng hợp dữ liệu khảo sát khách hàng về mức độ hài lòng đối với các sản phẩm thẻ, cho vay, tiền gửi tiết kiệm.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích định tính, suy luận logic, thống kê mô tả, so sánh số liệu qua các năm và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến năng lực cạnh tranh của NHTM:
- Nghiên cứu quốc tế: Jean Michel Rocchi (2021) phân tích sự cạnh tranh giữa NHTM truyền thống và các công ty fintech tại Pháp; Jim Marous (2018, 2019) chỉ ra các xu hướng chủ đạo dẫn dắt NHBL toàn cầu như phân tích dữ liệu chuyên sâu, cải thiện đa kênh phân phối, số hóa thanh toán, hợp tác fintech và ứng dụng IoT/AI giọng nói; Biekpe (2011) và Soedarmono & Machrouh (2011) sử dụng mô hình Panzar-Rosse để đo lường cấu trúc và sức cạnh tranh của ngân hàng tại Ghana và 12 quốc gia Châu Á; Barbara Casu & Philip Molyneux (2000) kết hợp phương pháp phân tích bao dữ liệu phi tham số (DEA) và hồi quy Tobit tại hệ thống ngân hàng Châu Âu; Michael Porter (1985) về lý thuyết lợi thế cạnh tranh.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thị Hằng (2019) nghiên cứu tại Vietcombank; Đoàn Thanh Hà & Đặng Trương Thanh Nhàn (2018) ứng dụng ma trận Thompson – Strickland cho 16 công ty tài chính; Phạm Thu Thủy (2017) ứng dụng khung thẻ điểm cân bằng (BSC) tại BIDV; Đoàn Thị Thùy Anh (2016) đề xuất mô hình 8 nhân tố tại khu vực Hà Nội; Nguyễn Thị Hoài Thu (2013) phân tích toàn bộ hệ thống NHTM Việt Nam; Nguyễn Thị Quy (2005) về năng lực cạnh tranh trong xu thế hội nhập.
- Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra: Các công trình trước đây còn thiếu sự hoàn thiện về bộ tiêu chí đánh giá phù hợp với sự biến đổi hành vi tiêu dùng hiện đại; số liệu nghiên cứu đã cũ chưa phản ánh được bối cảnh đại dịch Covid-19 và làn sóng số hóa; thiếu nghiên cứu đánh giá chuyên sâu năng lực cạnh tranh dịch vụ bán lẻ của Techcombank trong giai đoạn 2019 – 2021.
Chương 2: Cơ sở lí luận về hoạt động bán lẻ và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường bán lẻ
Chương 2 làm rõ bản chất của dịch vụ NHBL với 4 mảng hoạt động cấu thành: dịch vụ tín dụng bán lẻ, dịch vụ ngân hàng hiện đại, dịch vụ thanh toán và các dịch vụ bán lẻ khác. Tác giả phân tích chi tiết 7 tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh (vốn, thị phần, nhân lực, công nghệ, quản trị, mức độ hài lòng...) và các nhóm nhân tố nội bộ, vĩ mô, vi mô (mô hình 5 áp lực của Porter) chi phối hoạt động cạnh tranh.
Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ hai ngân hàng quốc tế:
- Ngân hàng Công Thương Trung Quốc (ICBC): Phát triển năng lực cạnh tranh dựa trên ứng dụng công nghệ lõi như sinh trắc học, blockchain, Big Data, trí tuệ nhân tạo (AI) và điện toán đám mây.
- Citibank (Mỹ): Tạo dựng lợi thế cạnh tranh thông qua khác biệt hóa sản phẩm và cá nhân hóa nhu cầu khách hàng với các sản phẩm như Business Power (kết nối tài chính cá nhân và tài chính doanh nghiệp nhỏ), Mortgage Minister Credit Card liên kết với Citibank Homecredit.
Từ đó, tác giả rút ra 3 bài học cho Techcombank: (1) Phát triển tối ưu sản phẩm hiện có gắn với đa dạng hóa sản phẩm công nghệ cao; (2) Xây dựng chiến lược phát triển trung và dài hạn gắn với phát triển bền vững, lấy khách hàng làm trọng tâm; (3) Chủ động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh về khoa học công nghệ.
Chương 3: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh hoạt động bán lẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về Techcombank và thực trạng hoạt động bán lẻ giai đoạn 2019 – 2021:
- Tổng quan Techcombank: Thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu 20 tỷ đồng, trụ sở chính tại 191 Bà Triệu, Hà Nội. Đến cuối năm 2021, ngân hàng sở hữu mạng lưới gồm 1 trụ sở chính, 2 văn phòng đại diện và 309 điểm giao dịch trên 45 tỉnh, thành phố (85 điểm tại Hà Nội, 97 điểm tại TP. Hồ Chí Minh) với 12.506 cán bộ nhân viên. Ngân hàng được niêm yết trên HOSE năm 2018 (mã TCB) với mức vốn hóa 6,5 tỷ USD.
- Kết quả hoạt động kinh doanh chung:
- Lợi nhuận trước thuế (LNTT) tăng trưởng liên tục: đạt 12.800 tỷ đồng (2019), 15.800 tỷ đồng (2020, tăng 23,4%) và 23.200 tỷ đồng (~1 tỷ USD vào năm 2021, tăng 45,8%), vươn lên vị trí thứ 2 toàn hệ thống NHTM Việt Nam.
- Tổng thu nhập hoạt động tăng từ 21.068 tỷ đồng (2019) lên 24.400 tỷ đồng (2020) và đạt 37.100 tỷ đồng (2021, tăng 52%). Trong đó, thu nhập lãi thuần năm 2021 đạt 26,7 nghìn tỷ đồng (+42,3%); thu nhập từ dịch vụ đạt 7,8 nghìn tỷ đồng (+42,5%), dẫn đầu bởi phí dịch vụ ngân hàng đầu tư (3,6 nghìn tỷ đồng, +32,8%), phí phân phối trái phiếu (+57,4%), phí dịch vụ bảo hiểm qua kênh bancassurance (đạt 1,6 nghìn tỷ đồng, +88,4%).
- Tổng chi phí hoạt động năm 2021 là 13.900 tỷ đồng (trong đó chi phí hoạt động trực tiếp là 11,2 nghìn tỷ đồng, tăng 24,6% do đẩy mạnh đầu tư công nghệ sau giãn cách).
- Tỷ lệ nợ xấu nội bảng kiểm soát ở mức 0,7% năm 2021 (năm 2020 là 0,5%), thấp hơn mức trung bình 1,9% của toàn ngành.
- Thực trạng hoạt động bán lẻ theo phân khúc:
- Cơ cấu tổ chức bán lẻ: Khối Dịch vụ Tài chính và Ngân hàng Cá nhân quản lý hơn 9 triệu khách hàng cá nhân (KHCN); Khối Khách hàng Doanh nghiệp phục vụ gần 160.000 khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME, doanh thu hàng năm từ 600 tỷ đồng trở xuống).
- Dư nợ cho vay KHCN: Tăng từ 105.247 tỷ đồng (2019) lên 111.139 tỷ đồng (2020, +5,6%) và đạt 162.000 tỷ đồng (2021, +45,8%). Tỷ trọng dư nợ KHCN trên tổng dư nợ lần lượt là 45,6% (2019), 33,1% (2020) và 41,7% (2021).
- Sản phẩm cho vay mua nhà: Là trụ cột tín dụng bán lẻ với dư nợ đạt 85.000 tỷ đồng (2019), 87.309 tỷ đồng (2020, +2,7%) và 126.300 tỷ đồng (2021, +44,7%).
- Đánh giá của khách hàng: Tác giả trình bày kết quả khảo sát mức độ hài lòng đối với dịch vụ thẻ, dịch vụ cho vay và dịch vụ tiền gửi tiết kiệm (TGTK), làm căn cứ đánh giá năng lực cạnh tranh thực tế của ngân hàng.
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam trên thị trường bán lẻ
Trên cơ sở phân tích thực trạng và ma trận SWOT, Chương 4 đưa ra các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh:
- Định hướng: Phát triển hoạt động bán lẻ dựa trên chiến lược lấy khách hàng làm trọng tâm, đẩy mạnh số hóa quy trình giao dịch, duy trì vị thế dẫn đầu về tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) và dịch vụ ngân hàng số.
- Các nhóm giải pháp:
- Đa dạng hóa danh mục và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ bán lẻ phù hợp với từng phân khúc khách hàng mục tiêu.
- Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng trên kênh ngân hàng số.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuẩn hóa kỹ năng tư vấn nghiệp vụ và quản trị dịch vụ khách hàng.
- Hoàn thiện chính sách marketing, phát triển thương hiệu và tối ưu hóa hiệu quả mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch kết hợp kênh điện tử.
- Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ và quản lý thanh khoản.
- Kiến nghị: Đề xuất các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng về việc hoàn thiện khung khổ pháp lý cho hoạt động ngân hàng số, an toàn bảo mật và thanh toán không dùng tiền mặt.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và hoạt động bán lẻ chủ yếu của Techcombank qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | So sánh 2020/2019 | So sánh 2021/2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng thu nhập hoạt động (tỷ đồng) | 21.068 | 24.400 | 37.100 | +15,8% | +52,0% |
| Tổng chi phí (tỷ đồng) | 8.268 | 8.600 | 13.900 | +4,0% | +61,6% |
| Lợi nhuận trước thuế (LNTT) (tỷ đồng) | 12.800 | 15.800 | 23.200 | +23,4% | +45,8% |
| Tỷ lệ nợ xấu nội bảng (%) | - | 0,5% | 0,7% | - | - |
| Dư nợ cho vay KHCN (tỷ đồng) | 105.247 | 111.139 | 162.000 | +5,6% | +45,8% |
| Dư nợ cho vay mua nhà (tỷ đồng) | 85.000 | 87.309 | 126.300 | +2,7% | +44,7% |
| Tỷ lệ dư nợ KHCN / Tổng dư nợ (%) | 45,6% | 33,1% | 41,7% | - | - |
Đóng góp của khóa luận so với các công trình nghiên cứu trước đây được tác giả tự xác định gồm:
- Cập nhật số liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021, phản ánh sự biến động của thị trường bán lẻ và kết quả kinh doanh của Techcombank dưới tác động của dịch Covid-19 và làn sóng số hóa ngân hàng.
- Kết hợp đánh giá định tính các tiêu chí năng lực cạnh tranh với việc thu thập số liệu khảo sát thực tế về quan điểm và mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng nhóm sản phẩm bán lẻ (thẻ, cho vay, tiền gửi tiết kiệm).
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển ngân hàng số và mô hình kinh doanh lấy khách hàng làm trọng tâm của Techcombank.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát sơ cấp mới chỉ tập trung vào một bộ phận khách hàng tiếp cận được tại địa bàn thực tập (Chi nhánh Ba Đình); dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc năm 2021; chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng định lượng đa biến nhằm kiểm định mức độ tương quan giữa các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát khách hàng trên phạm vi toàn quốc; áp dụng mô hình định lượng (như mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình phương trình cấu trúc SEM) để lượng hóa mức độ tác động của chuyển đổi số và chất lượng dịch vụ đến năng lực cạnh tranh bán lẻ của NHTM trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh; cán bộ quản lý và nghiên cứu phát triển sản phẩm tại các NHTM; những người thực hiện đề tài về nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ bán lẻ và chuyển đổi số ngân hàng.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Khung lý thuyết về 7 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ NHBL và mô hình 5 áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng (Chương 2).
- Phương pháp thu thập, phân loại và phân tích số liệu tài chính, dư nợ bán lẻ, nợ xấu và thu nhập phí dịch vụ của một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn (Chương 3).
- Bài học kinh nghiệm từ mô hình phát triển công nghệ của ICBC và cá nhân hóa sản phẩm của Citibank ứng dụng vào thực tiễn Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Techcombank được thành lập khi nào và có mạng lưới quy mô ra sao tính đến năm 2021?
Techcombank được thành lập vào ngày 27/09/1993 với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, trụ sở chính tại 191 Bà Triệu, Hà Nội. Đến cuối năm 2021, ngân hàng có 12.506 nhân viên, mạng lưới gồm 1 trụ sở chính, 2 văn phòng đại diện và 309 điểm giao dịch tại 45 tỉnh, thành phố (gồm 85 điểm tại Hà Nội và 97 điểm tại TP. Hồ Chí Minh).
2. Kết quả lợi nhuận trước thuế và tỷ lệ nợ xấu của Techcombank năm 2021 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2021, Techcombank đạt lợi nhuận trước thuế 23.200 tỷ đồng (~1 tỷ USD, tăng 45,8% so với năm 2020), đứng thứ 2 toàn hệ thống NHTM Việt Nam. Tỷ lệ nợ xấu nội bảng năm 2021 được kiểm soát ở mức 0,7% (năm 2020 là 0,5%), thấp hơn mức trung bình 1,9% của toàn ngành.
3. Cơ cấu quản lý phân khúc khách hàng bán lẻ tại Techcombank được phân chia như thế nào?
Hoạt động bán lẻ tại Techcombank gồm hai mảng chính: Khách hàng cá nhân và chủ hộ kinh doanh do Khối Dịch vụ Tài chính và Ngân hàng Cá nhân quản lý (phục vụ hơn 9 triệu khách hàng tính đến cuối năm 2021); Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME có doanh thu hàng năm từ 600 tỷ đồng trở xuống) do Khối Khách hàng Doanh nghiệp quản lý (phục vụ gần 160.000 doanh nghiệp SME).
4. Quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân và sản phẩm mua nhà của Techcombank tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Dư nợ cho vay KHCN tăng từ 105.247 tỷ đồng (2019) lên 111.139 tỷ đồng (2020) và đạt 162.000 tỷ đồng (2021, tăng 45,8% so với 2020). Trong đó, sản phẩm cho vay mua nhà là động lực chính với dư nợ đạt 85.000 tỷ đồng (2019), 87.309 tỷ đồng (2020) và 126.300 tỷ đồng (2021, tăng 44,7% so với 2020).
5. Đề tài rút ra những bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ ICBC và Citibank?
Khóa luận đúc kết 3 bài học: (1) Phát triển tối ưu các sản phẩm hiện có song song với đa dạng hóa sản phẩm công nghệ cao; (2) Xây dựng chiến lược phát triển trung và dài hạn theo hướng bền vững, lấy khách hàng làm trọng tâm; (3) Chủ động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh khoa học công nghệ (ứng dụng sinh trắc học, AI, Big Data, điện toán đám mây như ICBC và sáng tạo sản phẩm linh hoạt như Citibank).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Thị Ngọc Bích đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021. Bằng việc kết hợp dữ liệu tài chính kiểm toán và khảo sát khách hàng thực tế, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được về quy mô lợi nhuận, dư nợ bán lẻ, kiểm soát nợ xấu cũng như các điểm nghẽn cần khắc phục. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào chuyển đổi số, hoàn thiện sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu và quản trị ngân hàng bán lẻ.