Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Thụy, chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 62.01), được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Nguyễn Thanh Hải, hoàn thành vào tháng 05 năm 2015.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại quốc tế và các cam kết hội nhập của Việt Nam sau khi ký kết Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ (2001) và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO (2007). Tại Việt Nam, quá trình cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011–2015 theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ đặt ra yêu cầu cấp bách phải xử lý các bất cập nội tại như trình độ quản trị, chất lượng nguồn nhân lực, nợ xấu gia tăng và thanh khoản sụt giảm. Thêm vào đó, bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu với thống kê của Bảo hiểm tiền gửi liên bang Hoa Kỳ (FDIC, 2014) ghi nhận 538 ngân hàng phá sản trong giai đoạn 2000–2014 (riêng 2011–2014 có 183 ngân hàng tuyên bố phá sản) đã chứng minh vai trò quyết định của việc nhận diện, duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và quốc tế về lĩnh vực ngân hàng phần lớn tập trung đánh giá năng lực cạnh tranh trên góc độ tài chính thông qua hệ thống chỉ tiêu CAMEL hoặc sử dụng phân tích định tính mô tả dựa trên dữ liệu thứ cấp. Còn thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm tiếp cận một cách có hệ thống theo quan điểm dựa trên năng lực (Competence-Based View - CBV) và phương pháp tiếp cận hành vi nhằm lượng hóa mối quan hệ cấu trúc giữa các thành phần năng lực cạnh tranh và tác động của chúng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP).
Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Đề xuất và kiểm định mô hình đo lường về năng lực cạnh tranh áp dụng trong lĩnh vực ngân hàng thương mại trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển tại Việt Nam.
- Khám phá và đo lường các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh đối với các NHTMCP.
- Xác định mối quan hệ giữa các thành phần khác nhau của năng lực cạnh tranh và tác động của chúng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP.
- Kiểm định sự khác biệt của mẫu nghiên cứu, kiểm chứng toàn bộ mô hình lý thuyết nhằm bổ sung bằng chứng thực nghiệm và cung cấp hàm ý quản trị cho các nhà quản trị kinh doanh ngân hàng.
Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Những yếu tố nào cấu thành năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại?
- Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh như thế nào?
- Ảnh hưởng của các nhân tố năng lực cạnh tranh đến kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và tác động của năng lực cạnh tranh đến kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM.
- Đối tượng điều tra: Phó Giám đốc chi nhánh (giai đoạn sơ bộ) và Giám đốc các chi nhánh NHTMCP (giai đoạn chính thức), là những nhà quản trị am hiểu hoạt động và chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Các NHTMCP và chi nhánh NHTMCP đang hoạt động trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế tập trung hầu hết các NHTMCP của Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu bối cảnh thứ cấp thu thập giai đoạn 2007–2013/2014; dữ liệu khảo sát thực nghiệm sơ bộ và chính thức hoàn thành năm 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng kết, phân tích các công trình nghiên cứu liên quan đến năng lực cạnh tranh và kết quả kinh doanh theo hai nhóm nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu trong nước:
| Tác giả / Năm | Nội dung và kết quả nghiên cứu chính | Hạn chế theo nhận định của luận án |
|---|---|---|
| Carmeli & Tishler (2004) | Đánh giá tác động của 6 yếu tố nguồn lực vô hình (quản trị, con người, danh tiếng, kiểm soát nội bộ, quan hệ lao động, văn hóa tổ chức) đến kết quả hoạt động tại Israel. | Khảo sát trong khối cơ quan hành chính công, chưa phản ánh đặc thù hoạt động kinh doanh thương mại. |
| Aboagye-Debrah (2007) | Phân tích cạnh tranh ngành ngân hàng tại Ghana dựa trên mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter và khung chỉ tiêu CAMEL. | Chỉ đánh giá năng lực cạnh tranh dựa trên các chỉ số tài chính, chưa xem xét các nguồn lực phi tài chính. |
| Onar & Polat (2010) | Đánh giá mối quan hệ giữa xây dựng năng lực và chiến lược tại 104 doanh nghiệp niêm yết tại Thổ Nhĩ Kỳ với 13 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh. | Nghiên cứu tổng quát cho các doanh nghiệp niêm yết đa ngành, không đi sâu vào mô hình hoạt động NHTM. |
| Trịnh Quốc Trung (2004) | Phân tích năng lực cạnh tranh của NHTMVN qua các khía cạnh: sản phẩm, chất lượng, giá, kênh phân phối, marketing, công nghệ, nhân lực. | Dừng lại ở phân tích định tính truyền thống, chưa xây dựng thang đo và chưa lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. |
| Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2008) | Phân tích năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp tại TP.HCM theo tiêu chí VRIN, xác định năng lực sáng tạo và marketing tác động đến kết quả kinh doanh. | Nghiên cứu mang tính tổng quát cho các doanh nghiệp, chưa phân tích chuyên biệt cho ngành ngân hàng. |
| Đặng Hữu Mẫn (2010) | Phân tích thực trạng 7 yếu tố năng lực cạnh tranh của NHTMVN (tài chính, thị phần, nhân lực, công nghệ, kênh phân phối, dịch vụ, thương hiệu). | Phân tích dựa trên báo cáo tài chính và dữ liệu thứ cấp, không có khảo sát điều tra thực địa để lượng hóa tác động. |
| Nguyễn Thu Hiền (2012) | Đánh giá 4 khía cạnh năng lực cạnh tranh (tài chính, nhân sự, quản trị điều hành, công nghệ) cho 4 NHTM có vốn nhà nước. | Giới hạn ở 4 ngân hàng quốc doanh, phân tích định tính chủ quan trên số liệu thứ cấp, chưa đo lường tác động đến kết quả. |
| Nghiên cứu mô hình PROBIT (2003–2012) | Đánh giá năng lực tài chính NHTMVN theo 13 yếu tố thuộc khung an toàn CAMEL giai đoạn 2003–2012. | Biến phụ thuộc mang tính định tính đơn giản (đạt/chưa đạt theo CAMEL), chưa đánh giá được mức độ liên tục của năng lực cạnh tranh. |
| Hoàng Thị Thanh Hương (2013) | Đánh giá 10 yếu tố năng lực cạnh tranh của các công ty tài chính tại TP.HCM dựa trên khảo sát 328 khách hàng. | Khảo sát từ góc nhìn khách hàng, chỉ dùng thống kê mô tả và Cronbach's Alpha, chưa xác định tác động đến kết quả kinh doanh. |
Vị trí của luận án: Luận án đã lựa chọn giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách xây dựng mô hình nghiên cứu đa biến có cơ sở từ lý thuyết CBV, phát triển hệ thống thang đo mới phù hợp với thực tiễn ngành ngân hàng Việt Nam (bổ sung năng lực quản trị rủi ro), và sử dụng kỹ thuật phân tích định lượng hiện đại (CFA, SEM) trên dữ liệu khảo sát từ các cấp quản trị chi nhánh để lượng hóa tác động của từng nhân tố năng lực cạnh tranh đến kết quả kinh doanh của NHTMCP.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên các nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược và kinh tế học:
- Kinh tế học tổ chức ngành (Industrial Organization economics - IO): Mô hình cấu trúc – hành vi – kết quả (Structure – Conduct – Performance: SCP) và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter (1980, 1985, 1998).
- Lý thuyết cạnh tranh độc quyền: Chamberlin (1933) tập trung vào sự khác biệt hóa sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
- Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Wernerfelt (1984), Barney (1991) với tiêu chuẩn VRIN (Valuable - Có giá trị, Rare - Hiếm, Inimitable - Khó bắt chước, Non-substitutable - Không thể thay thế).
- Lý thuyết dựa trên năng lực (Competence-Based View - CBV): Sanchez & Heene (1996, 2004), Sanchez (2008), Freiling (2004, 2008). CBV mở rộng RBV bằng cách phân biệt rõ giữa tài sản (Assets), nguồn lực (Resources), khả năng (Capabilities) và năng lực (Competences). Năng lực cạnh tranh được định nghĩa là khả năng duy trì, triển khai và phối hợp các nguồn lực và khả năng theo cách giúp ngân hàng đạt được mục tiêu chiến lược trong môi trường kinh doanh biến động.
- Chuỗi giá trị (Value chain) và Lý thuyết định hướng thị trường (Market Orientation - MO): Slater & Narver (1994).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng quy trình nghiên cứu khoa học kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng qua 3 bước chặt chẽ:
[Bước 1: Nghiên cứu định tính]
- Tổng quan lý thuyết, tổng hợp cơ sở khoa học
- Thảo luận nhóm chuyên gia ngân hàng (n = 14)
- Xây dựng bản thảo thang đo và bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ
[Bước 2: Nghiên cứu định lượng sơ bộ]
- Khảo sát trực tiếp Phó Giám đốc chi nhánh NHTMCP (n = 121)
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (loại biến tương quan biến-tổng < 0,3; Alpha < 0,6)
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) (loại biến có hệ số tải < 0,50)
- Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát chính thức
[Bước 3: Nghiên cứu định lượng chính thức]
- Khảo sát trực tiếp Giám đốc chi nhánh NHTMCP (n = 319)
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): đánh giá độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE), tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt
- Mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM): kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu
- Kiểm định độ vững bằng kỹ thuật Bootstrap (N = 1.000)
- Kiểm định so sánh giá trị trung bình mẫu (T-test, ANOVA) theo đặc điểm nhân khẩu học
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể và cung cấp dữ liệu thứ cấp về bức tranh toàn cảnh ngành ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 1991–2013:
- Quy mô và số lượng: Hệ thống ngân hàng tăng từ 9 ngân hàng (1991) lên 74 ngân hàng (2001) và đạt 98 tổ chức vào ngày 31/12/2013 (gồm 1 NHTM nhà nước, 37 NHTMCP, 4 ngân hàng liên doanh, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 51 chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
- Thị phần và tài sản: Tỷ trọng thị phần tín dụng của khối NHTMCP tăng mạnh, chiếm lại hơn 15% thị phần từ khối ngân hàng thương mại nhà nước trong giai đoạn 2007–2013. Đến năm 2012, tổng tài sản hệ thống đạt trên 4 triệu tỷ đồng, trong đó khối NHTMCP chiếm 43,21%, vượt khối ngân hàng quốc doanh (42,52%). Đến cuối năm 2013, tổng tài sản toàn hệ thống đạt 5.755,87 nghìn tỷ đồng.
- Khó khăn tài chính và nợ xấu: Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) toàn hệ thống giảm từ 13,75% (cuối 2012) xuống 13,25% (cuối 2013). Tỷ lệ nợ xấu báo cáo chính thức là 3,79% (tương đương 131 nghìn tỷ đồng) vào cuối năm 2013, tuy nhiên nếu tính cả khoảng 185 nghìn tỷ đồng nợ cơ cấu lại theo Quyết định 780/QĐ-NHNN thì tổng nợ xấu toàn hệ thống ước tính đạt 307 nghìn tỷ đồng, chiếm 9,71% tổng dư nợ. Hơn 50% số NHTM sụt giảm lợi nhuận trong năm 2013 và 17% ngân hàng báo lỗ.
Chương 2: Cơ sở khoa học
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết. Dựa trên quan điểm năng lực (CBV), luận án mô hình hóa năng lực cạnh tranh của NHTMCP gồm 6 nhân tố cấu thành bậc 1 và bậc 2:
- Khả năng quản trị (Management Capability - MC): Cấu thành từ 2 thành phần là Khả năng lãnh đạo (Leadership capabilities - LEC) và Khả năng tổ chức nhân sự (Organisational Human Resource capabilities - OHRC).
- Khả năng marketing (Marketing Capability - MAC): Cấu thành từ 3 thành phần là Đáp ứng khách hàng (Customer responsiveness - CUSRE), Đáp ứng đối thủ cạnh tranh (Competitor responsiveness - COMPE) và Thích ứng với môi trường kinh doanh (Adapt to changes of business environment - ACBE).
- Khả năng tài chính (Financial Capability - FC).
- Khả năng đổi mới sản phẩm - dịch vụ (Innovation Products-Services Capability - IPSC).
- Khả năng tổ chức phục vụ (Organizational Service Capability - OSC).
- Khả năng quản trị rủi ro (Risk Management Capability - RMC).
Kết quả kinh doanh của NHTM (Bank Performance - BP) được đo lường thông qua các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính được cảm nhận bởi nhà quản trị chi nhánh trong tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quá trình phát triển thang đo và kiểm định sơ bộ:
- Thảo luận nhóm chuyên gia (n = 14) đã tinh chỉnh câu chữ, bổ sung các biến quan sát đặc thù cho ngành ngân hàng tại Việt Nam.
- Khảo sát định lượng sơ bộ với n = 121 Phó Giám đốc chi nhánh NHTMCP. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy các biến quan sát đều đạt tiêu chuẩn (hệ số tương quan biến - tổng > 0,3; Cronbach's Alpha > 0,6; hệ số tải nhân tố > 0,50). Thang đo Khả năng quản trị rủi ro (RMC) được hoàn thiện và khẳng định tính giá trị trong nghiên cứu sơ bộ.
- Thiết kế mẫu khảo sát chính thức với kích thước mẫu n = 319 Giám đốc chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 phân tích kết quả dữ liệu định lượng chính thức (n = 319):
- Kiểm định mô hình đo lường bằng CFA: Tất cả các thang đo thành phần đa hướng (MC, MAC) và đơn hướng (FC, IPSC, OSC, RMC) đều đạt độ thích hợp mô hình cao. Các hệ số độ tin cậy tổng hợp (CR) và tổng phương sai trích (AVE) đều đạt yêu cầu, khẳng định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết bằng SEM: Mô hình đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thị trường (các chỉ số CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA đều đạt chuẩn). Kỹ thuật Bootstrap với N = 1.000 chứng minh ước lượng trong mô hình là vững chắc và đáng tin cậy.
- Kiểm định giá trị trung bình: Kết quả kiểm định so sánh giá trị trung bình mẫu tổng thể và phân tích sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, thâm niên làm việc, thâm niên quản lý) cho thấy sự thống nhất cao trong đánh giá của các nhà quản trị về mức độ quan trọng của các cấu phần năng lực cạnh tranh.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đề xuất 5 nhóm khuyến nghị thực tiễn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động cho các NHTMCP trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh:
- Nâng cao khả năng quản trị rủi ro: Hoàn thiện hệ thống nhận diện và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động theo chuẩn mực Basel; tăng cường kiểm soát quy trình cấp tín dụng.
- Nâng cao khả năng marketing: Phát triển hệ thống thông tin tình báo thị trường, nghiên cứu hành vi khách hàng, tăng cường khả năng phản ứng trước các chiến lược của đối thủ cạnh tranh và thay đổi của môi trường vĩ mô.
- Nâng cao khả năng tài chính: Tăng cường quy mô vốn chủ sở hữu, cải thiện hệ số an toàn vốn CAR, cơ cấu lại nguồn vốn huy động và kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động.
- Nâng cao khả năng tổ chức và quản trị con người: Chuẩn hóa công tác đào tạo, xây dựng chính sách đãi ngộ gắn liền với hiệu quả công việc, nâng cao năng lực điều hành của đội ngũ quản lý chi nhánh.
- Đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng phục vụ: Đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại trên nền tảng công nghệ, chuẩn hóa văn hóa phục vụ khách hàng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Hệ thống hóa một cách toàn diện lý thuyết về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và lần đầu tiên chuyển giao, ứng dụng một cách có hệ thống quan điểm dựa trên năng lực (Competence-Based View - CBV) vào lĩnh vực ngân hàng thương mại tại một nền kinh tế đang chuyển đổi như Việt Nam.
- Xác định các thành phần cấu thành và phát triển thành công hệ thống thang đo năng lực cạnh tranh của NHTM. Đóng góp nổi bật là xây dựng mới và kiểm định thực nghiệm thang đo Khả năng quản trị rủi ro (Risk Management Capability - RMC), một thành tố thường bị bỏ qua trong các nghiên cứu năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thông thường.
- Ứng dụng quy trình phân tích định lượng đa biến toàn diện (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM và Bootstrap) theo phương pháp tiếp cận hành vi để đánh giá cảm nhận của nhà quản trị về năng lực cạnh tranh ngân hàng.
Phát hiện thực nghiệm mới về thứ tự tác động
Kết quả phân tích mô hình SEM đã chứng minh tất cả 6 nhân tố năng lực cạnh tranh đều có tác động cùng chiều đến kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP, với thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất đến thấp nhất như sau:
| Thứ tự | Nhân tố năng lực cạnh tranh | Ký hiệu | Mức độ tác động đến kết quả kinh doanh |
|---|---|---|---|
| 1 | Khả năng quản trị rủi ro | RMC | Tác động mạnh nhất |
| 2 | Khả năng marketing | MAC | Tác động thứ hai |
| 3 | Khả năng tài chính | FC | Tác động thứ ba |
| 4 | Khả năng quản trị | MC | Tác động thứ tư |
| 5 | Khả năng tổ chức phục vụ | OSC | Tác động thứ năm |
| 6 | Khả năng đổi mới sản phẩm - dịch vụ | IPSC | Tác động thứ sáu |
Phát hiện này chỉ ra rằng trong bối cảnh tái cơ cấu và áp lực nợ xấu cao tại Việt Nam giai đoạn nghiên cứu, khả năng quản trị rủi ro, khả năng marketing và khả năng tài chính là ba trụ cột then chốt chi phối trực tiếp kết quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Luận án đã thẳng thắn ghi nhận các hạn chế khoa học xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát các chi nhánh NHTMCP trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Mặc dù TP. Hồ Chí Minh mang tính đại diện cao, kết quả nghiên cứu có thể chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm của các địa bàn nông thôn hoặc các loại hình ngân hàng khác (NHTM nhà nước, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
- Đặc điểm dữ liệu: Dữ liệu định lượng phản ánh đánh giá cảm nhận chủ quan của các nhà quản trị chi nhánh tại một thời điểm cắt ngang (cross-sectional data), chưa phản ánh được sự biến đổi năng lực cạnh tranh theo chuỗi thời gian dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra các trung tâm kinh tế khác trên toàn quốc (Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ) và mở rộng sang khối ngân hàng thương mại có vốn nhà nước cũng như các ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
- Kết hợp dữ liệu khảo sát ý kiến đánh giá từ hai phía (nhà quản trị ngân hàng và khách hàng sử dụng dịch vụ) với dữ liệu chuỗi thời gian từ báo cáo tài chính đã kiểm toán để tăng tính khách quan và toàn diện.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, từ bước tổng quan lý thuyết, thiết kế quy trình nghiên cứu, xây dựng thang đo đến các kỹ thuật phân tích cấu trúc nâng cao (CFA, SEM, Bootstrap N = 1.000).
- Đối với giảng viên và các nhà nghiên cứu: Là nguồn tổng hợp có hệ thống các trường phái lý thuyết cạnh tranh (Kinh tế học tổ chức IO, RBV, CBV, Market Orientation) và các mô hình đo lường hiệu quả ngân hàng.
- Đối với các nhà hoạch định chiến lược và quản trị ngân hàng thương mại: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về thứ tự ưu tiên trong phân bổ nguồn lực, đặc biệt là sự cần thiết phải củng cố năng lực quản trị rủi ro song hành với năng lực marketing và năng lực tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại gồm những nhân tố cấu thành nào?
Luận án xác định năng lực cạnh tranh của NHTM gồm 6 thành phần chính: (1) Khả năng quản trị (gồm Khả năng lãnh đạo và Khả năng tổ chức nhân sự); (2) Khả năng marketing (gồm Đáp ứng khách hàng, Đáp ứng đối thủ cạnh tranh và Thích ứng môi trường kinh doanh); (3) Khả năng tài chính; (4) Khả năng đổi mới sản phẩm - dịch vụ; (5) Khả năng tổ chức phục vụ; (6) Khả năng quản trị rủi ro.
2. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP?
Theo kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), Khả năng quản trị rủi ro (Risk Management Capability - RMC) là nhân tố có tác động mạnh nhất đến kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP, tiếp theo sau lần lượt là Khả năng marketing và Khả năng tài chính.
3. Thang đo mới nào được tác giả phát triển và đóng góp vào hệ thống lý thuyết?
Luận án đã xây dựng, phát triển và kiểm định thực nghiệm thang đo mới là Khả năng quản trị rủi ro (RMC) của ngân hàng thương mại, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về độ tin cậy Cronbach's Alpha, độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE), giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
4. Quy mô mẫu và đối tượng khảo sát của các giai đoạn nghiên cứu trong luận án được thiết kế như thế nào?
Quy trình nghiên cứu bao gồm 3 cấp độ mẫu: (1) Nghiên cứu định tính phỏng vấn 14 chuyên gia ngân hàng; (2) Nghiên cứu định lượng sơ bộ khảo sát 121 Phó Giám đốc chi nhánh NHTMCP; (3) Nghiên cứu định lượng chính thức khảo sát 319 Giám đốc chi nhánh NHTMCP trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và kiểm định Bootstrap lặp lại N = 1.000 mẫu.
5. Dữ liệu thực trạng hệ thống NHTM Việt Nam trong luận án phản ánh điều gì về tình hình nợ xấu giai đoạn 2012–2013?
Luận án chỉ ra rằng tỷ lệ nợ xấu chính thức được báo cáo đến cuối năm 2013 là 3,79% (131 nghìn tỷ đồng). Tuy nhiên, nếu cộng thêm khoảng 185 nghìn tỷ đồng nợ được cơ cấu lại theo Quyết định 780/QĐ-NHNN, tổng nợ xấu toàn hệ thống thực tế ước tính xấp xỉ 307 nghìn tỷ đồng, chiếm 9,71% tổng dư nợ toàn ngành.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Thụy là công trình nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP. Hồ Chí Minh dựa trên nền tảng lý thuyết tiếp cận theo năng lực (CBV). Thông qua quy trình định lượng đa biến với cỡ mẫu chính thức 319 nhà quản trị chi nhánh, luận án đã lượng hóa thành công mô hình cấu trúc 6 nhân tố năng lực cạnh tranh và chỉ ra vai trò chi phối hàng đầu của năng lực quản trị rủi ro, marketing và tài chính đối với kết quả kinh doanh ngân hàng. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho quá trình tái cơ cấu và nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.