Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Kim Nhi (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Trà My vào tháng 1 năm 2024) tập trung vào đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh đối với dịch vụ Internet băng rộng cố định tại Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế".

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ những biến động của ngành Viễn thông – Công nghệ thông tin (VT-CNTT) Việt Nam trong giai đoạn 2022–2023. Mặc dù năm 2022 ghi nhận nhiều điểm sáng, bước sang năm 2023, thị trường viễn thông chịu tác động rõ rệt từ rủi ro suy thoái kinh tế toàn cầu và áp lực lạm phát. Đồng thời, các dịch vụ viễn thông truyền thống có xu hướng sụt giảm doanh thu do sự bùng nổ của mạng Internet và các dịch vụ nội dung trên nền tảng mạng (OTT - Over The Top). Thói quen của người dùng dịch chuyển mạnh mẽ sang các phương thức liên lạc trực tuyến tốc độ cao, kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp hạ tầng mạng.

Là đơn vị viễn thông trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) tại địa phương, Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế phải đối mặt với áp lực duy trì và mở rộng thị phần trước các đối thủ cạnh tranh lớn, đồng thời chịu sức ép từ các yêu cầu tái cơ cấu, đổi mới tổ chức của Nhà nước. Mặc dù trung tâm đã có nhiều nỗ lực mở rộng quy mô mạng lưới và nâng cấp dịch vụ, hoạt động cạnh tranh thực tế đối với dịch vụ Internet băng rộng cố định (BRCĐ) vẫn gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi phải có nghiên cứu bài bản để đánh giá đúng năng lực cạnh tranh và đề ra giải pháp cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ Internet băng rộng cố định trên địa bàn thành phố Huế; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp giúp Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế nâng cao năng lực cạnh tranh đối với dịch vụ này trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh đối với dịch vụ Internet băng rộng cố định của doanh nghiệp viễn thông.
    2. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh cho dịch vụ Internet băng rộng cố định của Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát khách hàng.
    3. Đưa ra các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp nhằm hoàn thiện và gia tăng khả năng cạnh tranh cho dịch vụ Internet băng rộng cố định.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ Internet băng rộng cố định của Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ Internet băng rộng cố định tại Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Huế và các huyện lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Thời gian thực hiện toàn bộ đề tài: từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024.
    • Thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp: giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.
    • Thời gian tiến hành điều tra khảo sát sơ cấp: từ ngày 01/12/2023 đến ngày 25/12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu kinh tế ứng dụng trong quản trị kinh doanh, kết hợp giữa phương pháp thống kê mô tả số liệu thứ cấp và phương pháp định lượng xử lý dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi khảo sát.

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa các quan điểm lý thuyết nền tảng về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (viện dẫn các quan điểm của Adam Smith, Michael Porter, tài liệu Sách trắng về năng lực cạnh tranh của Vương quốc Anh năm 1994). Dịch vụ Internet băng rộng cố định được xác định là loại hình dịch vụ viễn thông truyền tải dữ liệu tốc độ cao, kết nối bằng cáp quang hoặc dây đồng trực tiếp đến nhà ở, văn phòng của khách hàng.

Khung phân tích xem xét năng lực cạnh tranh thông qua:

  • Các nhân tố ảnh hưởng nội vi: Năng lực quản lý và trình độ tổ chức, chất lượng nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, chất lượng sản phẩm/dịch vụ, chính sách giá, mạng lưới phân phối, hoạt động xúc tiến bán hỗn hợp và dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán.
  • Môi trường cạnh tranh: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ) và môi trường ngành (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm/dịch vụ thay thế).

Về mô hình thực nghiệm, tác giả lược khảo nghiên cứu của Nguyễn Thành Long (2016) trên Tạp chí Khoa học Đại học Mở TP.HCM về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Bến Tre (vốn chỉ ra 8 nhân tố tác động). Trên cơ sở đó, tác giả hiệu chỉnh và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc là Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet băng rộng của VNPT Thừa Thiên Huế, chịu sự tác động của các nhóm biến độc lập:

  1. Chất lượng dịch vụ
  2. Chính sách về giá
  3. Mạng lưới phân phối
  4. Chính sách khuyến mãi
  5. Trang thiết bị - công nghệ

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Khóa luận sử dụng kết hợp hai nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo sản xuất kinh doanh, báo cáo cơ cấu lao động, số liệu doanh thu và khách hàng của VNPT Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020–2022, kết hợp dữ liệu bảng giá, gói cước niêm yết trên website chính thức của VNPT và hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Viettel Telecom, FPT Telecom).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát khách hàng cá nhân và tổ chức đang sử dụng dịch vụ Internet BRCĐ của VNPT. Quy trình xây dựng bảng hỏi gồm 3 bước: thiết kế sơ bộ, điều tra thử nghiệm trên 10 khách hàng để chỉnh sửa độ rõ ràng của từ ngữ, sau đó tiến hành khảo sát chính thức. Bảng hỏi gồm 2 phần: thông tin cá nhân của khách hàng và các thang đo đánh giá cảm nhận về dịch vụ theo thang đo Likert.

Quy mô mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn phương pháp luận:

  • Theo yêu cầu phân tích nhân tố khám phá (EFA): Cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 24 = 120$ mẫu theo Hair và cộng sự, 1998).
  • Theo yêu cầu phân tích hồi quy tuyến tính bội: Kích thước mẫu tối thiểu thỏa mãn công thức $n \ge 8m + 50$ ($n \ge 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu theo Tabachnick & Fidell, 1991).

Để đảm bảo độ tin cậy và phòng ngừa sai số trong quá trình điều tra, tác giả xác định và phát ra 130 phiếu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện. Khảo sát được thực hiện trực tiếp tại quầy giao dịch thu cước hàng tháng và đi cùng nhân viên thu cước, bán hàng của trung tâm.

Tiêu chí Nội dung thực hiện trong khóa luận
Loại hình nghiên cứu Nghiên cứu ứng dụng định lượng kết hợp phân tích thực trạng
Phần mềm xử lý SPSS phiên bản 20.0
Quy mô mẫu khảo sát 130 khách hàng (sau khi đã thử nghiệm sơ bộ 10 khách hàng)
Phương pháp chọn mẫu Chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện (khảo sát trực tiếp tại quầy và tuyến thu cước)
Công cụ kiểm định thống kê Thống kê mô tả; Cronbach's Alpha; Phân tích EFA; Tương quan Pearson; Hồi quy tuyến tính bội; Kiểm định ANOVA; Kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua Histogram
Tiêu chuẩn kiểm định Cronbach's Alpha $> 0{,}6$; Item-Total Correlation $\ge 0{,}3$; KMO từ $0{,}5$ đến $1$; Bartlett Sig $< 0{,}05$; Eigenvalue $\ge 1$; Mức ý nghĩa hồi quy Sig $< 0{,}05$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ Internet băng rộng cố định của các doanh nghiệp viễn thông

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông:

  • Khái quát các định nghĩa học thuật về cạnh tranh, phân tích vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế (điều tiết cung - cầu, tối ưu hóa nguồn lực, thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật).
  • Làm rõ đặc thù của dịch vụ Internet băng rộng cố định kết nối qua cáp đồng hoặc cáp quang đến tận hộ gia đình, cơ quan, văn phòng.
  • Phân tích chi tiết các công cụ cạnh tranh then chốt: cạnh tranh qua giá cả, cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm (chiến lược khác biệt hóa), kênh phân phối, dịch vụ hậu mãi/sau bán hàng, hoạt động xúc tiến hỗn hợp (khuyến mãi, quà tặng, chăm sóc khách hàng) và phương thức thanh toán cước.
  • Làm rõ các yếu tố cấu thành nội tại doanh nghiệp (năng lực tổ chức quản lý, nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính với chỉ số tỷ lệ nợ, yếu tố sản phẩm) cùng các yếu tố môi trường vĩ mô và môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế).
  • Khảo sát mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thành Long (2016) và đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ BRCĐ của VNPT Thừa Thiên Huế.

Chương 2: Đánh giá thực trạng cạnh tranh dịch vụ Internet băng rộng cố định của Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và kết quả phân tích định lượng:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, mô hình tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân sự của Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020–2022.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh: Phân tích biến động kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu các dịch vụ viễn thông - CNTT chủ lực và số lượng thuê bao/khách hàng Internet BRCĐ của trung tâm qua 3 năm (2020, 2021, 2022).
  • Danh mục gói cước và phân tích cạnh tranh: Thống kê chi tiết biểu giá và chính sách các gói cước Internet BRCĐ dành cho khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức của VNPT năm 2022. Thiết lập bảng so sánh đối đầu trực tiếp giữa VNPT, Viettel Telecom và FPT Telecom tại thị trường Thừa Thiên Huế năm 2022 về băng thông, giá cước, chính sách thiết bị; đồng thời lập ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của đơn vị.
  • Kết quả khảo sát mẫu 130 khách hàng:
    • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, nhóm tuổi, nghề nghiệp, thu nhập), thời gian khách hàng đã sử dụng mạng VNPT, lý do chọn nhà mạng VNPT và các dịch vụ viễn thông khác đang sử dụng ngoài VNPT.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt yêu cầu với hệ số Cronbach's Alpha $> 0{,}6$ và các hệ số tương quan biến - tổng đều đạt tiêu chuẩn loại bỏ biến rác.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và Bartlett's Test cho thấy dữ liệu thích hợp để rút trích nhân tố (Sig $< 0{,}05$, Eigenvalue $\ge 1$).
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định mối liên hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc. Kết quả phân tích hồi quy, kiểm định ANOVA và biểu đồ Histogram phân phối chuẩn của phần dư chuẩn hóa xác nhận độ phù hợp của mô hình.
    • Phát hiện định lượng cốt lõi: Trong số các nhân tố đưa vào mô hình, có hai nhân tố thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê rõ nét nhất đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ Internet BRCĐ tại đơn vị, lần lượt là: yếu tố "Trang thiết bị - công nghệ" và yếu tố "Chính sách giá cả".

Chương 3: Giải pháp về việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ Internet băng rộng cố định của Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

Dựa trên các định hướng phát triển của VNPT Thừa Thiên Huế và kết quả phân tích thực chứng, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp chia thành 6 nhóm cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về chất lượng dịch vụ: Tăng cường độ ổn định của đường truyền cáp quang, giảm thiểu tối đa hiện tượng suy hao tín hiệu hoặc gián đoạn kết nối, nâng cao tốc độ tải lên/tải xuống đáp ứng nhu cầu xem phim, làm việc từ xa, chơi game trực tuyến.
  2. Nhóm giải pháp về chính sách giá: Xây dựng biểu giá linh hoạt, có sự phân hóa theo từng nhóm đối tượng khách hàng (sinh viên, hộ gia đình thu nhập trung bình, cơ quan, doanh nghiệp); tối ưu hóa chi phí để có mức giá cạnh tranh trực tiếp với gói cước tương đương của Viettel và FPT.
  3. Nhóm giải pháp về mạng lưới phân phối: Tối ưu hóa các điểm giao dịch trực tiếp tại TP. Huế và các huyện lân cận; đẩy mạnh kênh bán hàng lưu động, kết hợp đội ngũ nhân viên thu cước và các kênh bán hàng trực tuyến/ứng dụng số.
  4. Nhóm giải pháp về chính sách khuyến mãi: Đa dạng hóa hình thức khuyến mãi như tặng tháng cước khi đóng trước dài hạn, miễn phí hòa mạng, tặng kèm thiết bị hoặc ưu đãi khi sử dụng gói combo Internet kèm truyền hình MyTV/IPTV.
  5. Nhóm giải pháp về trang thiết bị - công nghệ: Đây là nhóm giải pháp trọng tâm xuất phát từ kết quả hồi quy. Tác giả nhấn mạnh việc thường xuyên kiểm tra, bảo trì trạm BTS/hạ tầng cáp, thay thế các thiết bị đầu cuối cũ, cung cấp modem Wi-Fi băng tần kép/thiết bị mạng hiện đại nhằm đảm bảo chất lượng phát sóng và giảm thiểu sự cố kỹ thuật.
  6. Nhóm giải pháp về nhân viên và dịch vụ chăm sóc khách hàng: Đào tạo nâng cao kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ bán hàng cho nhân viên giao dịch và nhân viên thu cước; rút ngắn thời gian xử lý sự cố báo hỏng; hoàn thiện quy trình tiếp nhận và phản hồi khiếu nại của khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả cụ thể và đóng góp đối với công tác quản trị thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng kinh doanh giai đoạn 2020–2022: Khóa luận tập hợp đầy đủ số liệu thứ cấp về doanh thu dịch vụ chính, cơ cấu lao động và số lượng thuê bao Internet băng rộng cố định của Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, chỉ rõ vị thế và áp lực sụt giảm từ các dịch vụ truyền thống do tác động của OTT và công nghệ mới.
  • Xây dựng bảng đối sánh thị trường năm 2022: Tác giả lập bảng so sánh chi tiết các gói cước cá nhân và gói cước tổ chức giữa ba nhà cung cấp dịch vụ Internet BRCĐ lớn nhất tại Thừa Thiên Huế (VNPT, Viettel Telecom, FPT Telecom), phân tích ma trận SWOT làm rõ tương quan điểm mạnh - điểm yếu cụ thể của VNPT trên địa bàn.
  • Phát hiện mô hình định lượng thực nghiệm: Thông qua việc khảo sát 130 khách hàng và xử lý trên SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, ANOVA và hồi quy tuyến tính), đề tài xác định được hai yếu tố có tác động thực sự và có ý nghĩa thống kê đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ Internet BRCĐ tại đơn vị:
    • Yếu tố Trang thiết bị - công nghệ
    • Yếu tố Chính sách giá cả
  • Đóng góp ứng dụng: Khóa luận xây dựng hệ thống 06 nhóm giải pháp thực thi (Chất lượng dịch vụ, Chính sách giá, Mạng lưới phân phối, Khuyến mãi, Trang thiết bị - công nghệ, Nhân viên và chăm sóc khách hàng). Các giải pháp tập trung giải quyết đúng hai điểm nghẽn mà khách hàng quan tâm nhất theo kết quả hồi quy là hiện đại hóa trang thiết bị đầu cuối và điều chỉnh chính sách giá cạnh tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện) với quy mô 130 khách hàng, chủ yếu tập trung vào các khách hàng đến quầy trả cước và khách hàng gặp trong các tuyến thu cước trực tiếp. Cách tiếp cận này có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (đặc biệt là khách hàng ở vùng sâu, vùng xa hoặc thanh toán hoàn toàn trực tuyến).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực địa chỉ tiến hành tại Thành phố Huế và các huyện phụ cận trong khoảng thời gian ngắn (từ ngày 01/12/2023 đến 25/12/2023); dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2022.
  • Giới hạn mô hình: Mô hình hồi quy bội sau khi phân tích chỉ ghi nhận hai nhóm yếu tố đạt ý nghĩa thống kê giải thích cho năng lực cạnh tranh (trang thiết bị công nghệ và giá cả), trong khi các yếu tố khác chưa thể hiện rõ tác động trong tập mẫu khảo sát này.

Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu mở rộng trong tương lai có thể nâng cao quy mô mẫu, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng theo khu vực địa lý (nội thành, vùng ven, huyện miền núi), cập nhật số liệu kinh doanh giai đoạn 2023–2024 và xem xét thêm tác động của các công nghệ mới như mạng di động thế hệ thứ 5 (5G) hoặc chuẩn Wi-Fi thế hệ mới đến xu hướng sử dụng Internet BRCĐ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ ràng:

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế: Khóa luận là tài liệu mẫu mực về cấu trúc một đề tài tốt nghiệp phân tích năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông cấp chi nhánh. Sinh viên có thể tham khảo quy trình nghiên cứu chuẩn mực: từ lập phiếu khảo sát, phỏng vấn thử nghiệm ($n=10$), tính toán cỡ mẫu theo công thức của Hair et al. và Tabachnick & Fidell, đến việc thực hiện đầy đủ các bước kiểm định dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.
  • Đối với cán bộ quản lý và nhân viên kinh doanh ngành viễn thông: Các bảng đối sánh gói cước năm 2022 giữa VNPT, Viettel và FPT, cùng ma trận SWOT và 6 nhóm giải pháp thực tế tại Chương 3 là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích để xây dựng chính sách giá, cải tiến thiết bị đầu cuối modem/router và tổ chức mạng lưới chăm sóc khách hàng tại các thị trường địa phương có điều kiện tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được tính toán dựa trên cơ sở nào?
Tác giả tiến hành điều tra trên 130 khách hàng đang sử dụng dịch vụ Internet BRCĐ tại Thừa Thiên Huế. Quy mô mẫu này được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: yêu cầu cỡ mẫu cho phân tích nhân tố khám phá EFA tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($5 \times 24 = 120$ mẫu theo Hair et al., 1998) và công thức phân tích hồi quy bội $n \ge 8m + 50$ ($8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu theo Tabachnick & Fidell, 1991). Tác giả đã tiến hành thử nghiệm sơ bộ 10 mẫu trước khi triển khai chính thức 130 mẫu để đảm bảo độ tin cậy.

2. Kết quả phân tích hồi quy trong khóa luận chỉ ra những nhân tố nào tác động đến năng lực cạnh tranh của VNPT Thừa Thiên Huế?
Kết quả phân tích hồi quy tương quan và kiểm định mô hình trên SPSS 20 đã tìm ra hai yếu tố có tác động thực sự và có ý nghĩa thống kê đến năng lực cạnh tranh đối với dịch vụ Internet băng rộng cố định của Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế: thứ nhất là yếu tố "Trang thiết bị - công nghệ" và thứ hai là yếu tố "Chính sách giá cả".

3. Khóa luận đối sánh dịch vụ Internet BRCĐ của VNPT Thừa Thiên Huế với những đối thủ cạnh tranh trực tiếp nào?
Trong Chương 2, tác giả xây dựng bảng so sánh chi tiết dịch vụ Internet BRCĐ đối với cả khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức năm 2022 giữa ba nhà mạng trực tiếp trên địa bàn tỉnh: Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) và Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom).

4. Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động, số lượng khách hàng và doanh thu được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phát phiếu điều tra trực tiếp cho khách hàng từ ngày 01/12/2023 đến ngày 25/12/2023 (thuộc tiến độ nghiên cứu đề tài từ 02/10/2023 đến 07/01/2024).

5. Quy trình phân tích dữ liệu sơ cấp trên phần mềm SPSS 20 của đề tài gồm những bước kiểm định nào?
Quy trình xử lý dữ liệu sơ cấp được thực hiện tuần tự qua các bước: mã hóa và làm sạch dữ liệu; thống kê mô tả mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có Item-Total Correlation $< 0{,}3$, chấp nhận thang đo có $\alpha > 0{,}6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett's Test và Eigenvalue); phân tích tương quan tuyến tính Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội kèm kiểm định ANOVA; và kiểm định phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ tần số Histogram.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Hoàng Thị Kim Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và đánh giá toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ Internet băng rộng cố định tại Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế. Bằng việc kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 và mô hình phân tích định lượng SPSS trên 130 mẫu khảo sát khách hàng năm 2023, công trình xác định trang thiết bị công nghệ và chính sách giá cả là hai yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh của dịch vụ. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị giúp đơn vị hoàn thiện chính sách cước, nâng cấp hạ tầng thiết bị và tối ưu hóa hoạt động chăm sóc khách hàng tại thị trường Thừa Thiên Huế.