Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, chất lượng đời sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu giải trí ngày càng đa dạng. Khách hàng không chỉ dừng lại ở các dịch vụ truyền hình truyền thống mà đòi hỏi các tiện ích vượt trội, hiện đại và tính tương tác cao. Thị trường truyền hình trả tiền và truyền hình giao thức Internet (IPTV), truyền hình qua ứng dụng Internet (OTT) tại Việt Nam đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ. Dẫn liệu từ Bộ Thông tin và Truyền thông cho thấy doanh thu truyền hình OTT năm 2021 đạt khoảng 200 tỷ đồng, năm 2022 tăng lên 740 tỷ đồng và trong 6 tháng đầu năm 2023 ước đạt hơn 1.000 tỷ đồng.

Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông và truyền hình diễn ra quyết liệt giữa ba nhà cung cấp dịch vụ viễn thông chủ lực: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) với dịch vụ MyTV, Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) với dịch vụ NextTV, và Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) với thiết bị và ứng dụng FPT Play. Đồng thời, các nền tảng xuyên biên giới như Netflix hay AppleTV cũng tạo ra áp lực cạnh tranh đáng kể đối với thị phần truyền hình trả tiền. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy sự hài lòng của người dùng có vai trò thiết thực đối với sự phát triển thuê bao của nhà mạng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Phước Quốc Thắng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế với đề tài "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình MyTV của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình MyTV của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình MyTV.
    • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình MyTV của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.
    • Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình MyTV tại đơn vị nghiên cứu.
    • Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình MyTV của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Đâu là những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình MyTV trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế?
  2. Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố đó đối với sự hài lòng của khách hàng dành cho dịch vụ MyTV tại Thừa Thiên Huế ra làm sao?
  3. Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình MyTV?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến đánh giá sự hài lòng của khách hàng về việc sử dụng dịch vụ truyền hình MyTV của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai khảo sát trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi trong giai đoạn từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023. Số liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và kinh doanh được tổng hợp trong giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về dịch vụ (James Fitzsimmons, 2014; Philip Kotler; Từ điển Tiếng Việt, 2004) và dịch vụ viễn thông theo Luật Viễn thông năm 2009. Dịch vụ viễn thông mang các đặc tính cơ bản bao gồm: phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách hàng, quá trình sản xuất mang tính dây chuyền kỹ thuật, quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, tải trọng không đồng đều theo không gian và thời gian, sản phẩm không đồng nhất và không thể sản xuất hàng loạt.

Về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng, tác giả tổng hợp các mô hình lý thuyết kinh điển:

  • Mô hình chất lượng dịch vụ của Christian Gronroos (1984): Phân chia chất lượng dịch vụ cảm nhận thành hai thành phần chính gồm chất lượng kỹ thuật (kết quả dịch vụ mà khách hàng nhận được) và chất lượng chức năng (cách thức dịch vụ được chuyển giao tới khách hàng), chịu sự tác động của hình ảnh doanh nghiệp và truyền thông tiếp thị.
  • Mô hình 5 khoảng cách và thang đo SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988): Đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế qua 5 thành phần: Độ tin cậy (Reliability), Mức độ đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
  • Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992): Xác định chất lượng dịch vụ chỉ đo lường bằng kết quả thực hiện thực tế (Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận), loại bỏ biến số kỳ vọng để giảm bớt độ phức tạp khi đánh giá.
  • Mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) của Fornell (1992, 1996): Đặt sự hài lòng làm trọng tâm chịu tác động bởi sự mong đợi, chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận.

Trên cơ sở kế thừa các mô hình lý thuyết và các nghiên cứu đi trước về dịch vụ MyTV tại Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Vĩnh Long (Hoàng Thị Hiếu, 2018; Lê Thanh Tạo, 2017; Phan Gia Đường Quýnh, 2023; Nguyễn Thị Thời Thế, 2012; Phạm Trần Thảo My, 2023; Nguyễn Lê Văn, 2022), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố độc lập tác động cùng chiều (+) đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng:

Giả thuyết Mối quan hệ kỳ vọng Bản chất giả thuyết
H1 Chất lượng dịch vụ cốt lõi $\rightarrow$ Sự hài lòng Tương quan đồng biến
H2 Giá cả hợp lý $\rightarrow$ Sự hài lòng Tương quan đồng biến
H3 Uy tín thương hiệu $\rightarrow$ Sự hài lòng Tương quan đồng biến
H4 Dịch vụ khách hàng $\rightarrow$ Sự hài lòng Tương quan đồng biến
H5 Khuyến mãi $\rightarrow$ Sự hài lòng Tương quan đồng biến
H6 Tính tương thích và đa nền tảng $\rightarrow$ Sự hài lòng Tương quan đồng biến

Thang đo sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với tổng cộng 31 biến quan sát, gồm 27 biến độc lập thuộc 6 nhóm nhân tố và 4 biến phụ thuộc phản ánh mức độ hài lòng chung (HL1 đến HL4):

  • Uy tín thương hiệu (3 biến): UTTH1, UTTH2, UTTH3.
  • Giá cả dịch vụ (6 biến): GCDV1, GCDV2, GCDV3, GCDV4, GCDV5, GCDV6.
  • Dịch vụ chăm sóc khách hàng (6 biến): CSKH1, CSKH2, CSKH3, CSKH4, CSKH5, CSKH6.
  • Khuyến mãi, quảng cáo (4 biến): KMQC1, KMQC2, KMQC3, KMQC4.
  • Chất lượng dịch vụ (5 biến): CLDV1, CLDV2, CLDV3, CLDV4, CLDV5.
  • Tính tương thích và đa nền tảng (3 biến): TTNT1, TTNT2, TTNT3.
  • Mức độ hài lòng (4 biến): HL1, HL2, HL3, HL4.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tiến hành khảo sát trực tiếp (offline) và trực tuyến (online) đối với khách hàng đã và đang sử dụng MyTV tại thành phố Huế. Dựa trên quy tắc xác định cỡ mẫu của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $n = 5 \times M = 5 \times 31 = 155$ quan sát. Tác giả đã quyết định nâng tổng số mẫu điều tra thực tế lên 200 mẫu để hạn chế sai số.

Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm Excel và SPSS với các kỹ thuật phân tích tuần tự:

  1. Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các mẫu điều tra và các thang đo đánh giá.
  2. Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy nội tại của các thang đo; hệ số $\alpha \ge 0.6$ đạt yêu cầu, $\alpha \ge 0.8$ là thang đo sử dụng tốt.
  3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Rút trích các biến quan sát với tiêu chuẩn hệ số KMO từ 0.5 đến 1.0; kiểm định Bartlett's Test có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0.05$); hệ số tải nhân tố (Factor loading) $> 0.5$; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$ và giá trị Eigenvalue $> 1$.
  4. Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định độ phù hợp mô hình bằng giá trị $F$ trong bảng phân tích phương sai ANOVA ($Sig. < 0.05$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tính qua hệ số VIF và kiểm định giả định phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, dịch vụ viễn thông, khái niệm chất lượng dịch vụ và cơ chế hình thành sự hài lòng của người tiêu dùng. Tác giả phân tích lịch sử hình thành và phát triển của dịch vụ MyTV tại Việt Nam từ khi ra mắt vào tháng 4/2010. Sau 1 năm, MyTV đã phủ sóng tại 63 tỉnh thành; năm 2013 bổ sung chùm kênh VTVCab và K+, được vinh danh trong "Top 100 sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho gia đình và trẻ em". Đến năm 2014, MyTV đạt mốc gần 1 triệu thuê bao với định vị "Đã đến lúc truyền hình phụ thuộc vào bạn". Giai đoạn tiếp theo đánh dấu bước ngoặt chuyển dịch công nghệ với việc ra mắt ứng dụng OTT MyTV Net trên nền tảng đa màn hình Multi Screen Platform (hỗ trợ iOS, Android, Windows Phone, Smart TV Samsung, LG, Sony), triển khai dự án VMP (VNPT Multiscreen Platform). Năm 2017, MyTV Net chính thức được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình Internet, đạt gần 1 triệu lượt tải và cài đặt. Đến năm 2019, MyTV đạt 1,3 triệu thuê bao, bắt đầu thử nghiệm hạ tầng và kho nội dung độ phân giải 4K.

Khảo sát thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy sự cạnh tranh trực diện giữa ba đơn vị VNPT (MyTV), Viettel (NextTV) và FPT Telecom (FPT Play Box). Đồng thời, tác giả tổng kết bài học kinh nghiệm từ hai thị trường lớn:

  • VNPT Đà Nẵng: Tập trung ngầm hóa hạ tầng cống bể, kéo mới cáp quang, rà soát loại bỏ các điểm bán hàng kém hiệu quả, mở rộng dung lượng cáp quang vào các khu dân cư mới và khu nghỉ dưỡng, thiết kế chính sách ưu đãi tích hợp đa dịch vụ.
  • VNPT TP.HCM: Phân vùng hạ tầng để áp dụng chính sách kép: tại khu vực chưa có hạ tầng quang thì áp dụng chiến lược phòng thủ giữ chân khách hàng (giảm giá cước, tối ưu đường truyền, đẩy mạnh gói cước trả trước); tại khu vực đã có hạ tầng quang thì áp dụng chiến lược tấn công thị trường (chính sách đóng trước cước 6 tháng tặng 4 tháng sử dụng, miễn phí tháng cước đầu tiên).

Dựa trên tổng quan 7 công trình nghiên cứu trong nước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (Chất lượng dịch vụ cốt lõi, Giá cả hợp lý, Uy tín thương hiệu, Dịch vụ khách hàng, Khuyến mãi, Tính tương thích và đa nền tảng) và xây dựng hệ thống thang đo 31 biến quan sát.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình MyTV của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế (đơn vị trực thuộc Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông VNPT-Vinaphone, đặt trụ sở tại số 51 Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 3 phòng điều hành tham mưu (Kế hoạch – Kế toán, Nhân sự – Tổng hợp, Điều hành Nghiệp vụ), 4 phòng chức năng bán hàng trực tiếp (Phòng Khách hàng Tổ chức Doanh nghiệp, Phòng Bán hàng Huế, các phòng bán hàng tại 8 huyện/thị xã, Phòng Bán hàng Online) cùng các tổ đội kỹ thuật và chăm sóc khách hàng.

Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 cho thấy sự biến động về nguồn nhân lực tại đơn vị:

Tiêu chí phân loại lao động Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%)
Tổng số lao động 182 100,0 190 100,0 213 100,0
Theo giới tính:
- Nam 90 49,45 100 52,63 109 51,17
- Nữ 92 50,55 90 47,37 104 48,83
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học và sau đại học 130 71,43 125 65,79 140 65,73
- Cao đẳng, trung cấp, THPT 52 28,57 65 34,21 73 34,27
Theo bộ phận chức năng:
- Hành chính tổng hợp 27 14,84 17 8,95 19 8,92
- Kinh doanh 89 48,90 83 43,68 87 40,85
- Chăm sóc khách hàng 9 4,94 10 5,26 12 5,63
- Kỹ thuật 57 31,32 80 42,11 95 44,60

Quy mô nhân sự tăng từ 182 người năm 2020 lên 213 người năm 2022 (tăng 12,1% trong năm 2022 sau dịch bệnh). Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học luôn duy trì ở mức cao (chiếm trên 65% tổng số lao động). Đáng chú ý, lực lượng lao động kỹ thuật tăng mạnh từ 57 người (năm 2020) lên 95 người (năm 2022), tương ứng mức tăng từ 31,32% lên 44,60% để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mạng lưới hạ tầng viễn thông.

Về số liệu điều tra thực nghiệm, chương 2 triển khai quy trình thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ($n=200$), kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho 27 biến độc lập và 4 biến phụ thuộc, kiểm định ma trận tương quan Pearson, thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính đa biến xác định trọng số tác động của từng nhân tố và kiểm định phương sai ANOVA. Kết quả đánh giá giá trị trung bình thang đo chỉ ra mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng tại thành phố Huế đối với từng nhóm nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ MyTV.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình MyTV của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

Chương 3 trình bày định hướng phát triển của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế và phương hướng mở rộng thị phần dịch vụ truyền hình MyTV. Trên cơ sở kết quả hồi quy và thống kê mô tả ở chương 2, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố Chất lượng dịch vụ cốt lõi: Nâng cấp hạ tầng đường truyền cáp quang nhằm đảm bảo độ ổn định của tín hiệu; cải thiện độ sắc nét của hình ảnh và chất lượng âm thanh; phát triển giao diện hiện đại, dễ thao tác; cập nhật thêm các kênh truyền hình phong phú và kho nội dung theo yêu cầu (VoD).
  2. Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố Giá cả hợp lý: Xây dựng chính sách giá cước cạnh tranh so với các đối thủ Viettel và FPT; đa dạng hóa các gói cước tích hợp Internet - Truyền hình để tối ưu chi phí cho hộ gia đình; đẩy mạnh các gói cước đóng trước dài hạn (6 tháng, 12 tháng) kèm chiết khấu hấp dẫn.
  3. Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố Uy tín thương hiệu: Phát huy vị thế thương hiệu quốc gia VNPT; đảm bảo thực hiện đúng các cam kết về chất lượng dịch vụ ghi trong hợp đồng thuê bao; nâng cao hình ảnh chuyên nghiệp tại các điểm giao dịch.
  4. Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố Khuyến mãi: Tăng cường tần suất các chương trình ưu đãi thực chất; kéo dài thời gian khuyến mãi hợp lý; minh bạch hóa thông tin quảng cáo các gói dịch vụ trên các kênh trực tiếp và mạng xã hội.
  5. Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố Dịch vụ khách hàng: Nâng cao năng lực phản hồi của tổng đài chăm sóc khách hàng; rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại và thời gian khắc phục sự cố kỹ thuật tại nhà; đào tạo thái độ phục vụ nhiệt tình, chuyên nghiệp cho đội ngũ nhân viên kinh doanh và nhân viên kỹ thuật.
  6. Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố Tính tương thích và đa nền tảng: Tối ưu hóa ứng dụng MyTV trên các hệ điều hành Smart TV, điện thoại thông minh và máy tính bảng; cải thiện tính năng đồng bộ hóa tài khoản, cho phép chuyển đổi liền mạch giữa các thiết bị mà không bị gián đoạn trải nghiệm của người dùng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả thực nghiệm và đóng góp cụ thể:

  • Dữ liệu thực nghiệm đầy đủ: Thu thập thành công 200 phiếu khảo sát hợp lệ từ khách hàng sử dụng dịch vụ MyTV tại thành phố Huế từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023, đáp ứng yêu cầu kích thước mẫu theo chuẩn nghiên cứu thống kê đa biến ($n = 200 \ge 155$).
  • Đặc trưng nguồn nhân lực tại đơn vị: Làm rõ thực trạng nhân sự tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022 với tổng số lao động năm 2022 là 213 người; tỷ lệ lao động đại học và sau đại học đạt 65,73% (140 người); cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng cường đội ngũ kỹ thuật (chiếm 44,60%) và đội ngũ kinh doanh (chiếm 40,85%).
  • Xác lập mô hình thang đo chuyên biệt: Kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo gồm 6 nhóm nhân tố với 27 biến quan sát độc lập và 4 biến quan sát đo lường sự hài lòng chung. Đóng góp nổi bật về mặt mô hình của khóa luận là việc bổ sung nhóm nhân tố "Tính tương thích và đa nền tảng" (gồm 3 biến TTNT1, TTNT2, TTNT3) bên cạnh các nhóm nhân tố dịch vụ viễn thông truyền thống. Sự bổ sung này phản ánh sát sao xu hướng chuyển dịch công nghệ từ truyền hình cáp/IPTV cố định sang truyền hình OTT đa thiết bị hiện nay.
  • Tính ứng dụng của giải pháp: Hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất gắn liền với thực tiễn hoạt động của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, đồng thời tiếp thu có chọn lọc bài học kinh nghiệm phát triển mạng lưới từ VNPT Đà Nẵng và chính sách phân vùng thị trường của VNPT TP.HCM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do hạn chế về nguồn lực và thời gian, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ tổng thể khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa tuyệt đối cao như phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát mới chỉ được thực hiện trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng ra các huyện và thị xã khác trong tỉnh (như thị xã Hương Thủy, Hương Trà, các huyện Phú Vang, Quảng Điền...), nơi hạ tầng viễn thông và hành vi sử dụng truyền hình có thể có sự khác biệt.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp của doanh nghiệp mới dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022, chưa phản ánh đầy đủ bức tranh kết quả kinh doanh của cả năm 2023.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát ra toàn bộ 9 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thừa Thiên Huế; áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; đồng thời nghiên cứu bổ sung các biến số công nghệ mới như chất lượng truyền phát nội dung 4K/8K, thuật toán gợi ý nội dung cá nhân hóa trên nền tảng truyền hình thông minh.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu định lượng đo lường sự hài lòng khách hàng, phương pháp thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ và các bước ứng dụng phần mềm SPSS (phân tích Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định ANOVA).
  • Các nhà nghiên cứu về dịch vụ số và viễn thông: Cung cấp thang đo chuẩn hóa đối với dịch vụ truyền hình trả tiền, đặc biệt là các biến quan sát liên quan đến tính tương thích đa nền tảng và chất lượng dịch vụ truyền hình qua mạng Internet.
  • Các nhà quản lý tại VNPT và các doanh nghiệp viễn thông: Cung cấp cơ sở thực tiễn về cơ cấu nhân sự, áp lực cạnh tranh giữa VNPT, Viettel và FPT tại khu vực miền Trung, cũng như các bài học kinh nghiệm cụ thể về chính sách gói cước và hạ tầng mạng lưới viễn thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào và bao gồm những nhân tố nào?
Tác giả kế thừa các mô hình Gronroos (1984), SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988), SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) và ACSI (Fornell, 1992) để đề xuất mô hình gồm 6 nhóm nhân tố độc lập: (1) Chất lượng dịch vụ cốt lõi, (2) Giá cả hợp lý, (3) Uy tín thương hiệu, (4) Dịch vụ khách hàng, (5) Khuyến mãi, và (6) Tính tương thích và đa nền tảng. Tất cả 6 nhân tố này được giả định có mối tương quan đồng biến với biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng.

2. Cỡ mẫu khảo sát của đề tài được xác định theo nguyên tắc nào và quy mô thực tế là bao nhiêu?
Dựa theo nghiên cứu của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times M$). Khóa luận có 31 biến quan sát nên cỡ mẫu tối thiểu là $5 \times 31 = 155$. Để dự phòng sai sót, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế 200 mẫu khách hàng sử dụng dịch vụ MyTV tại thành phố Huế từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.

3. Khóa luận ghi nhận những mốc phát triển quan trọng nào của dịch vụ truyền hình MyTV?
MyTV chính thức ra mắt vào tháng 4/2010. Sau 1 năm, dịch vụ đã phủ sóng tại 63 tỉnh thành; năm 2013 tích hợp thêm chùm kênh VTVCab và K+; năm 2014 đạt gần 1 triệu thuê bao; năm 2017 ứng dụng MyTV Net được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép truyền hình Internet và đạt gần 1 triệu lượt cài đặt; năm 2019 bùng nổ đạt mốc 1,3 triệu thuê bao và bắt đầu đầu tư hạ tầng, kho nội dung chuẩn 4K.

4. Cơ cấu lao động của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng số lao động của trung tâm tăng từ 182 người (năm 2020) lên 190 người (năm 2021) và đạt 213 người (năm 2022). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và sau đại học duy trì ở mức cao, đạt 65,73% vào năm 2022 (140 người). Phân theo bộ phận, lao động kỹ thuật tăng mạnh từ 57 người (năm 2020) lên 95 người (năm 2022), chiếm 44,60% tổng nhân lực; bộ phận kinh doanh có 87 người (chiếm 40,85%); bộ phận hành chính tổng hợp có 19 người (chiếm 8,92%) và chăm sóc khách hàng có 12 người (chiếm 5,63%).

5. Tác giả đã tổng hợp những kinh nghiệm thực tế nào từ các đơn vị VNPT tỉnh/thành khác?
Tác giả phân tích kinh nghiệm từ VNPT Đà Nẵng về việc tập trung đầu tư ngầm hóa cáp quang, rà soát loại bỏ các điểm bán hàng kém hiệu quả và ưu tiên phủ sóng mạng lưới tại các khu dân cư mới, khu nghỉ dưỡng cao tầng. Bên cạnh đó, tác giả tham khảo kinh nghiệm từ VNPT TP.HCM về việc chia tách khu vực: áp dụng chính sách phòng thủ giảm cước đối với khu vực hạ tầng cáp cũ, và chính sách tấn công thị trường tại khu vực hạ tầng quang mới với chương trình đóng trước cước 6 tháng tặng 4 tháng và miễn phí tháng đầu tiên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Phước Quốc Thắng đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ MyTV tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế. Đề tài đã vận dụng bài bản các phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát 200 khách hàng tại thành phố Huế, kết hợp phân tích thứ cấp về tổ chức và nhân sự giai đoạn 2020 – 2022. Việc bổ sung yếu tố tính tương thích đa nền tảng vào mô hình nghiên cứu đã phản ánh đúng thực tiễn công nghệ số trong ngành truyền hình trả tiền hiện nay. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp luận cứ hữu ích giúp đơn vị nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.