Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, năng lực cạnh tranh là điều kiện sống còn của doanh nghiệp khi môi trường kinh doanh liên tục sàng lọc các chủ thể tham gia. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, trong 11 tháng đầu năm 2024, Việt Nam có hơn 218,5 nghìn doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động (tăng 7,4% so với cùng kỳ năm 2023), song cũng có lượng doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường tăng 9,1% (trung bình 15,7 nghìn doanh nghiệp đóng cửa hoặc giải thể mỗi tháng). Dù vậy, theo Ngân hàng Thế giới, GDP Việt Nam năm 2024 dự báo tăng trưởng 6,1%. Ngành dịch vụ ẩm thực và đồ uống (F&B) chứng kiến sự phục hồi và phát triển rõ nét: giá trị thị trường năm 2024 ước tính tăng 10,92% so với năm 2023, đạt mốc hơn 655 nghìn tỷ đồng (theo báo cáo của Vietnam Report dự báo doanh thu toàn ngành có thể đạt 720 nghìn tỷ đồng). Đến năm 2027, dự báo mô hình cửa hàng F&B độc lập tiếp tục chiếm ưu thế với 93,9% thị phần.
Tại Việt Nam, hiện có hơn 500.000 quán cà phê đang hoạt động; khoảng 59,5% khách hàng sẵn sàng chi trả trên 41.000 đồng cho một lần thưởng thức cà phê. Thị trường trà sữa tại Đông Nam Á đạt quy mô gần 3,7 tỷ USD, trong đó Việt Nam đứng vị trí thứ ba với giá trị hơn 360 triệu USD. Việt Nam cũng đứng thứ 21 trên thế giới về nhập khẩu máy pha cà phê chuyên nghiệp với 777 máy nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm 2024. Tại thị trường thành phố Huế – trong bối cảnh chuẩn bị các điều kiện trở thành thành phố trực thuộc Trung ương – số lượng cơ sở kinh doanh cà phê, trà sữa bình dân và hiện đại phát triển dày đặc tại các tuyến đường trung tâm như Phan Chu Trình, Phan Đình Phùng, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lương Bằng. Với chu kỳ sử dụng máy móc thiết bị pha chế dao động từ 5 đến 7 năm, nhu cầu mua sắm mới, thay thế và bảo trì kỹ thuật tại địa phương tăng cao.
Công ty TNHH MADG (thành lập ngày 11/09/2016) có hơn 8 năm hoạt động trong lĩnh vực cung ứng thiết bị máy móc cà phê, trà sữa, nguyên vật liệu và giải pháp setup quầy bar tại Huế và Quảng Trị. Trước sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trên địa bàn như Máy pha cà phê TND, Gia Cát Coffee, Cà phê Phương Nam, Cà phê A&Q, Thiết bị cà phê, Đồng Xanh – Greenfields, Hãng cà phê Phước, Vinafin, công ty cần nhận diện chính xác các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh để cải thiện dịch vụ và mở rộng thị phần. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Nhi (Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế) được triển khai nhằm thực hiện yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MADG, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ cung cấp máy móc thiết bị cà phê, trà sữa của công ty trong thời gian tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MADG.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MADG.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MADG.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nâng cao năng lực cạnh tranh về dịch vụ cung cấp các thiết bị máy móc về cà phê, trà sữa tại Công ty TNHH MADG.
- Đối tượng điều tra: Khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Công ty TNHH MADG.
- Phạm vi không gian: Thành phố Huế và các huyện lân cận.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập từ ngày 16/09/2024 đến ngày 20/12/2024; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2021 – 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp dựa trên các lý thuyết nền tảng:
- Quan điểm của Michael Porter (1980) về cạnh tranh và thị phần; Mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Đối thủ cạnh tranh trực tiếp, Đối thủ tiềm ẩn, Sản phẩm thay thế, Khách hàng, Nhà cung ứng).
- Quan điểm kinh tế chính trị của K. Marx về cạnh tranh nhằm tìm kiếm lợi nhuận siêu ngạch; định nghĩa trong Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam và giáo trình kinh tế học.
- Ma trận SWOT và các định hướng chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT).
- Kế thừa các công trình thực nghiệm liên quan: Nghiên cứu của Roland Craigwell (2007); Phạm Việt Hùng và cộng sự (2017) về du lịch Quảng Ngãi; Nguyễn Hữu Khánh và Nguyễn Thị Tâm Anh (2016) về bưu chính Nghệ An; Mai Lê Thúy Vân và cộng sự (2017) về chuỗi rau an toàn TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Thị Kim Hiệp (2016) về ngành dệt may; Hà Nam Khánh Giao và Huỳnh Thị Phi Duyên (2016) về Agribank Quảng Ngãi; Hà Nam Khánh Giao và Hồ Thị Hồng Oanh (2017) về Vietinbank Quảng Trị; Nguyễn Duy Hùng và cộng sự (2015) về công ty chứng khoán.
Mô hình nghiên cứu đề xuất xác định biến phụ thuộc là Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MADG (NLCT) và 5 nhóm biến độc lập tác động:
- Giá cả (GC): Gồm 4 biến quan sát (GC1 – GC4) đo lường tính cạnh tranh, sự tương xứng chất lượng, niêm yết rõ ràng và chính sách chiết khấu.
- Sản phẩm (SP): Gồm 5 biến quan sát (SP1 – SP5) đo lường chất lượng, thời gian giao hàng, chính sách bảo hành, tính đổi mới và sự đa dạng.
- Đội ngũ nhân viên (NV): Gồm 5 biến quan sát (NV1 – NV5) đo lường trình độ chuyên môn, kỹ thuật sửa chữa, thái độ chu đáo, hỗ trợ sự cố và tác phong làm việc.
- Năng lực marketing / Truyền thông (MAR): Gồm 5 biến quan sát (MAR1 – MAR5) đo lường quảng bá, tổ chức workshop, quà tặng/khuyến mãi, thấu hiểu khách hàng và xây dựng mối quan hệ.
- Uy tín thương hiệu (TH): Gồm 4 biến quan sát (TH1 – TH4) đo lường mức độ nhận biết, độ tin cậy, thực hiện cam kết và nhận diện đồng phục/logo.
Biến phụ thuộc Năng lực cạnh tranh (NLCT) được đo lường bằng 4 biến quan sát (NLCT1 – NLCT4) về mức độ hài lòng chung, ý định tiếp tục sử dụng, sự sẵn sàng giới thiệu và khả năng cạnh tranh so với đối thủ. Tất cả thang đo được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, cơ cấu nhân sự của MADG, các báo cáo ngành F&B của Tổng cục Thống kê, World Bank và Vietnam Report.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi phát trực tiếp cho khách hàng trong các đợt giao nhận máy móc hoặc thực hiện dịch vụ chăm sóc kỹ thuật.
- Xác định cỡ mẫu: Dựa trên nguyên tắc quy mô mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($23 \times 5 = 115$), tác giả phát ra và thu về 125 phiếu khảo sát hợp lệ (phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện).
- Phương pháp phân tích trên phần mềm SPSS 22:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ cơ cấu mẫu).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến – tổng $r \ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Hệ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett (Sig. $< 0,05$), tiêu chuẩn Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$.
- Phân tích ma trận tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính trước khi đưa vào hồi quy.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến dạng: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$.
- Kiểm định One-Sample T-Test giá trị trung bình để xác định mức độ đánh giá thực tế của khách hàng.
- Phân tích vị thế qua ma trận SWOT.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:
- Phân tích bản chất, vai trò tích cực (động lực đổi mới, tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao phúc lợi người tiêu dùng) và tiêu cực (nguy cơ độc quyền, gian lận thương mại) của cạnh tranh.
- Các công cụ cạnh tranh cốt lõi: cạnh tranh bằng giá (chính sách giá thấp, giá cao, giá phân biệt, chính sách phá giá), chất lượng sản phẩm, kênh phân phối, xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng và phương thức thanh toán.
- Khái niệm và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp: thị phần, năng suất lao động, chất lượng danh mục sản phẩm, uy tín thương hiệu.
- Đánh giá môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ, tự nhiên) và môi trường ngành theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter; quy trình xây dựng các chiến lược SO, WO, ST, WT trên ma trận SWOT.
- Tổng hợp cơ sở thực tiễn về thị trường thiết bị F&B Việt Nam (tốc độ tăng trưởng 10,92%, quy mô 655 nghìn tỷ đồng năm 2024, xếp thứ 21 thế giới về máy pha cà phê chuyên nghiệp) và thị trường tiêu thụ tại thành phố Huế.
Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MADG
Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và kết quả xử lý dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hồ sơ doanh nghiệp: Công ty TNHH MADG có trụ sở văn phòng tại số 22 Nguyễn Lương Bằng (Huế), showroom tại 20 Yết Kiêu (Huế) và văn phòng chi nhánh tại 04 Hàn Thuyên (Đông Hà, Quảng Trị). Lĩnh vực hoạt động bao gồm cung ứng máy móc pha chế, dụng cụ barista, nguyên phụ liệu trà sữa/cà phê, dịch vụ tư vấn setup quán và đào tạo pha chế.
- Đánh giá nguồn lực: Phân tích thực trạng tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm (2021 – 2023), cơ cấu bộ máy quản lý, tình hình lao động và đối thủ cạnh tranh trên thị trường Huế.
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Phân tích cơ cấu $n = 125$ khách hàng theo giới tính, độ tuổi, nhóm khách hàng, thu nhập, nguồn thông tin biết đến công ty và lý do mua hàng.
- Kiểm định thang đo và EFA: Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha và kiểm định EFA cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc (đều đạt hệ số KMO thích hợp, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, phương sai trích và hệ số Eigenvalue đạt yêu cầu).
- Phân tích hồi quy và One-Sample T-Test: Mô hình hồi quy khẳng định mối liên hệ tuyến tính giữa các nhân tố với năng lực cạnh tranh của MADG. Các biến độc lập được xác định có tác động tích cực đến biến phụ thuộc. Kiểm định One-Sample T-Test ghi nhận mức điểm đánh giá của khách hàng đối với các biến thành phần.
- Tổng hợp phân tích SWOT: Xác định các điểm mạnh nội bộ (kinh nghiệm 8 năm, dịch vụ trọn gói, đa dạng sản phẩm), điểm yếu (truyền thông còn hạn chế, mạng lưới phân phối chưa mở rộng sâu), cơ hội từ xu hướng tiêu dùng F&B tăng trưởng và thách thức từ các đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại miền Trung.
Chương 3: Định hướng phát triển và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ cung cấp máy móc thiết bị về cà phê trà sữa của công ty TNHH MADG
Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp can thiệp cụ thể dựa trên kết quả phân tích định lượng:
- Bám sát định hướng phát triển của MADG trong ngành F&B, chú trọng mở rộng thị phần tại Huế, Quảng Trị và khu vực lân cận.
- Xây dựng 5 nhóm giải pháp chuyên biệt tương ứng với mức độ tác động của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu: giải pháp về giá cả, giải pháp về sản phẩm, giải pháp về đội ngũ nhân viên, giải pháp về uy tín thương hiệu và giải pháp về truyền thông/marketing.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Phân tích mô hình hồi quy đa biến đối với dịch vụ cung cấp máy móc thiết bị cà phê, trà sữa của Công ty TNHH MADG xác định được 5 nhóm nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động cùng chiều đến năng lực cạnh tranh. Mức độ tác động được xếp theo thứ tự giảm dần:
| Thứ tự tác động |
Nhân tố |
Ký hiệu |
Nội dung phản ánh trong mô hình |
| 1 |
Giá cả |
GC |
Mức giá cạnh tranh, sự tương xứng với giá trị sản phẩm, độ minh bạch niêm yết và chiết khấu thương mại |
| 2 |
Sản phẩm |
SP |
Chất lượng máy móc, tính ổn định kỹ thuật, tốc độ giao hàng, sự đa dạng chủng loại và chính sách bảo hành |
| 3 |
Đội ngũ nhân viên |
NV |
Trình độ kỹ thuật lắp đặt/sửa chữa, năng lực tư vấn chuyên môn, thái độ phục vụ và hỗ trợ xử lý sự cố |
| 4 |
Uy tín thương hiệu |
TH |
Mức độ nhận diện thương hiệu MADG, sự tin cậy từ phía khách hàng và cam kết dịch vụ |
| 5 |
Năng lực marketing |
MAR |
Quảng bá truyền thông, chương trình khuyến mãi, sự kiện workshop và chăm sóc duy trì quan hệ khách hàng |
Kết quả kiểm định One-Sample T-Test cho thấy phần lớn khách hàng khảo sát thể hiện sự hài lòng đối với các tiêu chí cung cấp dịch vụ của MADG. Trong đó, yếu tố Giá cả và Sản phẩm giữ vai trò quyết định mạnh nhất đến lựa chọn và đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các giải pháp do tác giả đề xuất
Căn cứ vào kết quả hồi quy, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng:
- Giải pháp về giá cả:
- Xây dựng chính sách giá linh hoạt, minh bạch bảng giá niêm yết thiết bị và linh kiện thay thế.
- Thiết lập các gói chiết khấu thương mại bậc thang theo số lượng đơn hàng hoặc gói combo máy móc kết hợp nguyên vật liệu.
- Áp dụng các chính sách ưu đãi định kỳ theo tháng/mùa cao điểm kinh doanh quán.
- Giải pháp về sản phẩm:
- Rà soát danh mục máy pha cà phê, máy xay và thiết bị trà sữa từ các nhà sản xuất có chứng nhận chất lượng rõ ràng.
- Chuẩn hóa quy trình giao hàng, rút ngắn thời gian bàn giao và lắp đặt thiết bị.
- Hoàn thiện chính sách bảo hành, cam kết cung ứng linh kiện thay thế chính hãng và chính sách hỗ trợ đổi trả khi phát sinh lỗi kỹ thuật.
- Giải pháp về đội ngũ nhân viên:
- Nâng cao tay nghề kỹ thuật viên bảo dưỡng, sửa chữa máy pha chế qua các chương trình đào tạo nội bộ.
- Bồi dưỡng kỹ năng tư vấn, nắm bắt tâm lý khách hàng cho bộ phận kinh doanh.
- Thiết lập quy trình phản ứng nhanh để tiếp nhận và xử lý sự cố máy móc tại quán của khách hàng trong thời gian ngắn nhất.
- Giải pháp về uy tín thương hiệu:
- Đảm bảo thực thi đầy đủ và đúng hạn các cam kết trong hợp đồng mua bán và biên bản bàn giao dịch vụ.
- Chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu: logo, đồng phục kỹ thuật viên, bảng hiệu showroom và các ấn phẩm tài liệu hướng dẫn sử dụng.
- Giải pháp về truyền thông và marketing:
- Đẩy mạnh quảng bá trên website và các kênh trực tuyến của công ty.
- Định kỳ tổ chức các buổi workshop chuyển giao kỹ thuật pha chế, hướng dẫn vận hành máy móc mới cho các chủ quán và barista.
- Triển khai các gói quà tặng, vật phẩm tiêu hao đi kèm khi khách hàng đầu tư hệ thống máy móc.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa và kiểm chứng mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh trong phân khúc dịch vụ B2B chuyên ngành thiết bị phụ trợ F&B tại thị trường địa phương cấp tỉnh/thành phố, khẳng định mức độ phù hợp của thang đo 5 thành phần (Giá cả, Sản phẩm, Nhân viên, Thương hiệu, Marketing).
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cơ sở định lượng cụ thể từ phản hồi của 125 khách hàng giúp Ban giám đốc Công ty TNHH MADG nhận diện chính xác các ưu thế và điểm hạn chế, từ đó có căn cứ phân bổ nguồn lực kinh doanh hợp lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ các giới hạn xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Phương pháp và quy mô chọn mẫu: Cỡ mẫu khảo sát gồm 125 khách hàng được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện. Kích thước mẫu này tuy đáp ứng điều kiện phân tích định lượng tối thiểu nhưng chưa mang tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ khách hàng trên thị trường.
- Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ tập trung trên địa bàn thành phố Huế và một số khu vực lân cận, chưa bao quát đầy đủ khách hàng tại các thị trường khác mà công ty đang hoạt động như tỉnh Quảng Trị.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024; số liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2021 – 2023, do đó các biến động kinh tế mới phát sinh sau giai đoạn này chưa được phản ánh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất, mở rộng khảo sát trên nhiều địa bàn thuộc khu vực miền Trung, đồng thời bổ sung các biến quan sát liên quan đến chuyển đổi số, dịch vụ bảo trì định kỳ hoặc năng lực tài chính để mô hình đạt độ giải thích cao hơn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này có giá trị ứng dụng và tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Marketing: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hoàn thiện một đề tài định lượng từ lý luận đến xử lý số liệu trên SPSS 22 (thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính và One-Sample T-Test).
- Người thực hiện nghiên cứu về năng lực cạnh tranh: Thang đo 21 biến quan sát chia theo 5 nhóm nhân tố là khung đo lường có thể tái sử dụng hoặc điều chỉnh cho các đề tài nghiên cứu về dịch vụ thương mại và cung ứng thiết bị chuyên ngành.
- Nhà quản trị doanh nghiệp phân phối thiết bị F&B: Cung cấp bức tranh thực trạng về tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp máy móc pha chế của các chủ quán cà phê, trà sữa, từ đó hỗ trợ việc xây dựng chính sách định giá, bảo dưỡng và xúc tiến bán hàng phù hợp với bối cảnh thị trường miền Trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình hồi quy trong khóa luận xác định nhân tố nào tác động mạnh nhất đến năng lực cạnh tranh của MADG?
- Phân tích hồi quy xác định nhân tố Giá cả (GC) có mức độ tác động mạnh nhất đến năng lực cạnh tranh của công ty, tiếp theo là Sản phẩm (SP), Đội ngũ nhân viên (NV), Uy tín thương hiệu (TH) và cuối cùng là Năng lực marketing (MAR).
2. Kích thước mẫu điều tra sơ cấp của đề tài là bao nhiêu và được tính toán trên cơ sở nào?
- Đề tài điều tra trên số mẫu thực tế là 125 khách hàng. Cỡ mẫu này được tính toán dựa trên quy tắc kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($23 \text{ biến} \times 5 = 115$), và tác giả đã thu thập 125 mẫu để nâng cao tính đại diện.
3. Công ty TNHH MADG cung cấp những nhóm sản phẩm và dịch vụ cốt lõi nào?
- Công ty kinh doanh các sản phẩm chính gồm: máy pha cà phê (quán lớn, quán vừa và nhỏ, văn phòng, gia đình, viên nén), máy xay cà phê (cầm tay, công nghiệp, espresso), thiết bị phụ trợ (máy ép, máy xay sinh tố, máy làm sữa hạt, nồi nấu trân châu, máy đo lượng đường), dụng cụ barista, ly in logo và nguyên liệu pha chế. Đi kèm là các dịch vụ: cho thuê bất động sản, setup quán, đào tạo pha chế và tư vấn vận hành F&B.
4. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn định lượng nào trong phân tích nhân tố khám phá (EFA)?
- Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn: hệ số KMO trong khoảng từ 0,5 đến 1; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. $< 0,05$); tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 để xác định số lượng nhân tố giữ lại; và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) phải đạt từ 50% trở lên.
5. Phạm vi không gian và thời gian thu thập dữ liệu của đề tài được giới hạn như thế nào?
- Dữ liệu sơ cấp được khảo sát trên địa bàn thành phố Huế và các huyện lân cận trong thời gian từ ngày 16/09/2024 đến ngày 20/12/2024. Dữ liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và tài chính của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2021 – 2023.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Nhi đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MADG trong mảng cung ứng máy móc thiết bị cà phê, trà sữa tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Thông qua phương pháp điều tra 125 khách hàng và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 22, nghiên cứu đã chứng minh thực nghiệm mức độ tác động của 5 nhân tố theo thứ tự: Giá cả, Sản phẩm, Đội ngũ nhân viên, Uy tín thương hiệu và Năng lực marketing. Dựa trên các phát hiện thống kê và ma trận SWOT, đề tài đã đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ giúp doanh nghiệp củng cố lợi thế cạnh tranh, nâng cao chất lượng dịch vụ kỹ thuật và phát triển thị phần bền vững trong ngành F&B.