Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bưu chính chuyển phát tại Việt Nam những năm qua chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều thành phần kinh tế, đặc biệt là sau khi hành lang pháp lý mở cửa cho phép các doanh nghiệp tư nhân khai thác phân khúc bưu gửi dưới 2 kg. Tại Nghệ An, Bưu điện tỉnh Nghệ An từng bước đối mặt với sự thu hẹp thị phần, điển hình là việc các hãng chuyển phát quốc tế chiếm giữ tới 60% thị phần dịch vụ nhanh quốc tế. Mặc dù sản lượng năm 2010 đạt 755.818 bưu gửi và tổng doanh thu đạt 27.377 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng của đơn vị vẫn thấp hơn nhiều so với các đối thủ linh hoạt trên địa bàn.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là mô hình tổ chức sản xuất của Bưu điện tỉnh Nghệ An còn cồng kềnh, mạng lưới rộng khắp 18 huyện, thị nhưng hiệu quả khai thác chưa tương xứng, nguồn nhân lực đông đảo nhưng năng suất lao động chưa cao. Trước sức ép từ các hãng xe khách vận tải và các công ty chuyển phát nhanh tư nhân, nguy cơ mất dần khách hàng truyền thống ngày càng rõ rệt.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực bưu chính, phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010-2013, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Bưu điện tỉnh Nghệ An với dữ liệu kinh doanh thực tế giai đoạn 2010-2013. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa then chốt giúp đơn vị tái định vị dịch vụ lõi, bảo đảm cân bằng thu chi từ năm 2014, tạo đà đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 15% đến 20% mỗi năm và phát triển bền vững đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm phân tích môi trường ngành bưu chính, bao gồm: áp lực từ đối thủ cạnh tranh hiện tại, mối đe dọa từ đối thủ tiềm ẩn, quyền thương lượng của khách hàng, sức ép từ nhà cung cấp dịch vụ vận tải và nguy cơ từ dịch vụ thay thế như thư điện tử, fax. Bên cạnh đó, mô hình Marketing hỗn hợp 4Ps (Product, Price, Place, Promotion) trong ngành dịch vụ được sử dụng làm khung phân tích năng lực cạnh tranh nội tại.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: dịch vụ bưu chính chuyển phát theo Luật Bưu chính năm 2010 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2013), dịch vụ bưu chính cơ bản và gia tăng (như chuyển phát nhanh EMS, phát hàng thu tiền COD, Datapost), năng lực cạnh tranh dịch vụ và thời gian toàn trình của bưu gửi. Khung phân tích gắn liền với quy chuẩn khối lượng gói dịch vụ dưới 2 kg và tiêu chí đo lường tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế hỗn hợp gắn kết, lấy phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) định tính làm chủ đạo và bổ sung bằng phân tích định lượng thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010-2013 của 18 bưu điện huyện, thành phố, thị xã và các phòng chức năng thuộc Bưu điện tỉnh Nghệ An.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 150 khách hàng doanh nghiệp cùng 50 cán bộ quản lý, chuyên gia bưu chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cho cả khu vực đô thị trung tâm và các địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa. Việc kết hợp phân tích tương quan và hồi quy giúp lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chất lượng, giá cước và công nghệ đến sự hài lòng của khách hàng. Quy trình nghiên cứu trải qua 6 bước khoa học từ xác định lỗ hổng nghiên cứu, thu thập dữ liệu đến phân tích thực chứng, được triển khai hoàn tất trong khung thời gian chuẩn bị cho chiến lược phát triển đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng doanh thu dịch vụ bưu chính chuyển phát của đơn vị đạt 27.643 triệu đồng năm 2010 và duy trì mức tăng trưởng dương qua các năm, với sản lượng đạt 755.818 bưu gửi. Tuy nhiên, cơ cấu doanh thu có sự phân hóa mạnh mẽ giữa các nhóm dịch vụ.

Thứ hai, mảng dịch vụ bưu kiện ghi nhận mức suy giảm nghiêm trọng. Tổng doanh thu dịch vụ bưu kiện giai đoạn 2010-2013 sụt giảm 1.179 triệu đồng, tương đương mức giảm 26,2%, với tốc độ tăng trưởng liên tục âm từ -11,0% đến -18,3% mỗi năm. Nguyên nhân chính do sự thâm nhập mạnh mẽ của các doanh nghiệp vận tải hành khách tư nhân.

Thứ ba, dịch vụ bưu phẩm và chuyển phát nhanh EMS giữ vai trò trụ cột nhưng tốc độ tăng trưởng chưa bứt phá. Doanh thu bưu phẩm đạt 5.248 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng ổn định từ 15,2% đến 21,5%; trong khi dịch vụ chuyển phát nhanh đạt 7.303 triệu đồng, có tốc độ tăng trưởng dao động từ 8,5% đến 16,1%, thấp hơn kỳ vọng của phân khúc dịch vụ giá trị cao.

Thứ tư, bộ máy vận hành gồm 6 phòng chuyên môn và 23 đơn vị trực thuộc còn phân tán, năng suất lao động chưa đồng đều giữa các bưu điện huyện, tỷ lệ bưu tá ứng dụng công nghệ hỗ trợ còn ở mức dưới 20%.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm 26,2% của mảng bưu kiện phản ánh sự thay đổi sâu sắc trong hành vi tiêu dùng khi các hãng vận tải như Văn Minh, Mai Linh cung cấp dịch vụ gửi hàng theo xe với thủ tục nhanh gọn và thời gian chuyển phát trong ngày. Trong khi đó, thủ tục nhận gửi của Bưu điện tỉnh Nghệ An còn nhiều công đoạn phức tạp.

So sánh với các điển hình thành công, Bưu điện TP.HCM đã triển khai mô hình khai thác tập trung kết hợp bưu tá phân tán giúp mỗi bưu tá đạt sản lượng 20.000 thư/tháng và xử lý 25.000 sản phẩm nhanh/ngày; ViettelPost nâng doanh thu gấp 3,5 lần từ 175 tỷ đồng lên 625 tỷ đồng giai đoạn 2007-2013 nhờ trang bị thiết bị cầm tay PDA cho bưu tá; Bưu chính Đức đạt tỷ lệ tự động hóa 89% tại 82 trung tâm chia chọn. Thực tế này chứng minh Bưu điện tỉnh Nghệ An đang chậm chân trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển các dịch vụ gia tăng như COD hay Direct Mail.

Các số liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng tăng trưởng âm của bưu kiện đối lập với đồ thị cột tăng trưởng dương của bưu phẩm và EMS. Điều này khẳng định đơn vị cần chuyển dịch trọng tâm từ chuyển phát truyền thống sang logistics thương mại điện tử và dịch vụ số hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đa dạng hóa danh mục dịch vụ và đẩy mạnh dịch vụ gia tăng. Phòng Kinh doanh chủ trì triển khai mở rộng dịch vụ phát hàng thu tiền COD, dịch vụ quảng cáo trực tiếp Direct Mail và Datapost, hướng tới mục tiêu đưa tỷ trọng doanh thu dịch vụ cộng thêm đạt 35% tổng doanh thu bưu chính chuyển phát vào năm 2020.

Thứ hai, tối ưu hóa chính sách giá cước và chiết khấu thương mại. Ban Giám đốc phối hợp Phòng Kế toán Tài chính xây dựng biểu giá linh hoạt theo bậc sản lượng, áp dụng chính sách giảm cước từ 5% đến 15% cho 100% khách hàng doanh nghiệp ký hợp đồng sử dụng dịch vụ dài hạn, hoàn thành áp dụng ngay trong năm 2015.

Thứ ba, hiện đại hóa công nghệ và mạng lưới phân phối. Phòng Viễn thông Tin học chịu trách nhiệm triển khai hệ thống định vị bưu gửi Track & Trace trực tuyến, trang bị 100% thiết bị kỹ thuật số PDA cho bưu tá tại 18 bưu điện huyện, thị xã trong giai đoạn 2015-2018 nhằm rút ngắn thời gian toàn trình nội tỉnh xuống dưới 24 giờ và liên tỉnh dưới 48 giờ.

Thứ tư, tái cơ cấu tổ chức và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phòng Tổ chức Hành chính chủ trì rà soát lại quy trình lao động, tổ chức đào tạo kỹ năng bán hàng cho 100% giao dịch viên, đồng thời áp dụng cơ chế khoán sản phẩm kinh doanh đến từng bưu cục nhằm nâng năng suất lao động tăng trưởng bình quân 12%/năm giai đoạn 2015-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm lãnh đạo và chuyên viên quản lý chiến lược tại Tổng công ty Bưu điện Việt Nam: Luận văn cung cấp mô hình thực nghiệm 4Ps và phương pháp phân tích 5 áp lực cạnh tranh để hoạch định chiến lược kinh doanh cho hơn 60 bưu điện tỉnh, thành phố trực thuộc.

Ban Giám đốc và cán bộ chuyên môn tại Bưu điện tỉnh Nghệ An cùng các bưu điện tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ: Công trình cung cấp bộ 4 giải pháp thực thi trực tiếp nhằm khắc phục đà suy giảm thị phần bưu kiện và nâng cao hiệu quả hoạt động cho 18 đơn vị cấp huyện.

Cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nghệ An: Nguồn tài liệu thực chứng hỗ trợ đánh giá hiệu quả cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và hoàn thiện chính sách quản lý thị trường chuyển phát cạnh tranh lành mạnh.

Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tình huống định tính và xử lý dữ liệu kinh doanh dịch vụ trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến dịch vụ bưu kiện của Bưu điện tỉnh Nghệ An sụt giảm 26,2% doanh thu giai đoạn 2010-2013 là gì? Sự sụt giảm 1.179 triệu đồng doanh thu bưu kiện bắt nguồn từ áp lực cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp vận tải tư nhân như Văn Minh, Mai Linh. Các đơn vị này sở hữu tần suất chuyến dày đặc, thời gian giao hàng nhanh trong ngày và thủ tục tinh gọn, thu hút phần lớn lượng hàng hóa cồng kềnh từ khách hàng cá nhân và tiểu thương.

Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter được áp dụng như thế nào trong luận văn? Mô hình được dùng để phân tích 5 áp lực thị trường tác động lên Bưu điện Nghệ An, bao gồm: đối thủ trực tiếp như ViettelPost với doanh thu 625 tỷ đồng năm 2013, các hãng quốc tế chiếm 60% thị phần chuyển phát nhanh, áp lực từ nhà xe vận tải, sự thay thế của email/fax và yêu cầu ngày càng khắt khe từ khách hàng.

Giải pháp công nghệ nào mang tính đột phá giúp đơn vị nâng cao năng lực cạnh tranh? Đề tài đề xuất ứng dụng hệ thống định vị bưu gửi Track & Trace và trang bị 100% thiết bị PDA cho lực lượng bưu tá tại 18 huyện, thị. Giải pháp này kế thừa kinh nghiệm tự động hóa 89% của Bưu chính Đức và thực tiễn từ ViettelPost, giúp cắt giảm 30% thời gian xử lý dữ liệu phát.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu có bảo đảm tính khách quan không? Nghiên cứu áp dụng chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với quy mô 150 khách hàng doanh nghiệp và 50 chuyên gia quản lý bưu chính tại địa bàn đô thị lẫn nông thôn tỉnh Nghệ An. Quy mô mẫu này bảo đảm độ tin cậy khoa học cao khi kết hợp phân tích hồi quy và kiểm định thống kê.

Bưu điện tỉnh Nghệ An cần ưu tiên chỉ tiêu nào để tăng trưởng bền vững đến năm 2020? Đơn vị cần ưu tiên nâng tỷ trọng doanh thu dịch vụ giá trị gia tăng như COD và Datapost lên mức 35%, đồng thời cải tiến chất lượng phục vụ để tăng năng suất lao động tối thiểu 12%/năm, bảo đảm mục tiêu cân bằng thu chi và duy trì lợi nhuận ổn định.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về năng lực cạnh tranh dịch vụ bưu chính dựa trên mô hình 5 áp lực của Porter và ma trận Marketing 4Ps.
  • Đánh giá thực trạng kinh doanh giai đoạn 2010-2013 với sản lượng 755.818 bưu gửi, doanh thu đạt 27,6 tỷ đồng, đồng thời nhận diện điểm nghẽn sụt giảm 26,2% doanh thu mảng bưu kiện.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước từ Bưu chính Đức (tự động hóa 89%), Bưu chính Singapore, Bưu điện TP.HCM và ViettelPost.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về sản phẩm, giá cước, công nghệ mạng lưới và nhân sự với mục tiêu tăng trưởng doanh thu 15%/năm đến năm 2020.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho chuyên ngành Quản lý kinh tế và công tác điều hành tại các doanh nghiệp bưu chính.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Bưu điện tỉnh Nghệ An khẩn trương hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin và số hóa mạng lưới bưu cục trong giai đoạn 2015-2020. Các nhà quản lý, đơn vị bưu chính và nhà nghiên cứu quan tâm hãy chủ động tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả các mô hình giải pháp vào thực tiễn quản trị.