Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xây dựng cơ bản tại Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2015 ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân đạt từ 8,5% đến 10,2%/năm, kéo theo sự cạnh tranh gay gắt khi hơn 80% các dự án đầu tư công bắt buộc phải thông qua cơ chế đấu thầu rộng rãi. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh (HCMCC) – một đơn vị có bề dày truyền thống trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội – phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các nhà thầu liên doanh nước ngoài và các tập đoàn xây dựng tư nhân có tiềm lực tài chính hùng mạnh. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để nâng cao tỷ lệ trúng thầu, tối ưu hóa giá dự thầu nhưng vẫn bảo đảm biên lợi nhuận và chất lượng thi công công trình.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa lý luận về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động đấu thầu của HCMCC trong giai đoạn 2011 - 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm gia tăng năng lực thắng thầu đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động đấu thầu xây lắp dân dụng, công nghiệp và công trình văn hóa của công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội cùng các tỉnh lân cận trong khoảng thời gian 5 năm. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống chỉ tiêu định lượng giúp doanh nghiệp nâng mức doanh thu trúng thầu bình quân hàng năm từ 420 tỷ đồng lên trên 550 tỷ đồng, đồng thời cải thiện tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu từ mức dưới 2,2% lên trên 3,5% trong chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, nhấn mạnh rằng bản chất của cạnh tranh kinh tế là quá trình giành lấy thị phần và tối ưu hóa mức sinh lời vượt trên trung bình ngành thông qua chiến lược chi phí thấp hoặc khác biệt hóa sản phẩm. Bên cạnh đó, luận văn kết hợp mô hình ba chiều của Derek Abell (1980) để định vị phạm vi kinh doanh của nhà thầu dựa trên ba trục: đối tượng khách hàng mục tiêu, nhu cầu cụ thể của chủ đầu tư cần thỏa mãn, và công nghệ, biện pháp kỹ thuật thi công được áp dụng. Luận văn cũng kế thừa tư tưởng của Adam Smith và David Ricardo về lợi thế so sánh nhằm giải thích cơ chế phân bổ nguồn lực hiệu quả giữa các nhà thầu.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng gồm 6 trụ cột cốt lõi cấu thành năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp: Năng lực tài chính doanh nghiệp, năng lực kỹ thuật và công nghệ thi công, trình độ quản trị nguồn nhân lực, uy tín và kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự, chiến lược định giá bỏ thầu, và kỹ thuật lập hồ sơ dự thầu. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa dựa trên Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, bao gồm: Đấu thầu xây dựng (quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ xây lắp bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế), Hồ sơ mời thầu (toàn bộ tài liệu quy định yêu cầu kỹ thuật, tài chính, thương mại), Hồ sơ dự thầu (văn bản đề xuất kỹ thuật và tài chính của nhà thầu), và Hệ số cạnh tranh giá thầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của HCMCC trong 5 năm liên tiếp (2011 - 2015), 45 bộ hồ sơ dự thầu thực tế, các niên giám thống kê ngành xây dựng, và báo cáo sản xuất kinh doanh thường niên của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị (HUD), Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị (UDIC). Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia đầu ngành, gồm các thành viên trong Ban Tổng Giám đốc, Trưởng phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Chỉ huy trưởng công trường và các chuyên viên đấu thầu giàu kinh nghiệm.

Cỡ mẫu phân tích gồm 45 gói thầu mà công ty đã tham dự trong giai đoạn 2011 - 2015, áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích nhằm bao quát các loại hình công trình tiêu biểu từ cấp I đến cấp III. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chỉ số tài chính kết hợp phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) và phương pháp so sánh đối chuẩn (benchmarking) là nhằm đo lường chính xác các chỉ số an toàn tài chính, chỉ số doanh lợi, đồng thời lượng hóa tương quan cạnh tranh thực tế giữa HCMCC với các đối thủ hàng đầu. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian từ tháng 03/2016 đến tháng 12/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ trúng thầu của HCMCC trong giai đoạn 2011 - 2015 có xu hướng tăng trưởng nhưng chưa thực sự bứt phá. Trong tổng số 45 gói thầu tham gia dự thầu, công ty trúng thầu 18 dự án, đạt tỷ lệ bình quân 40% về số lượng công trình. Tỷ lệ trúng thầu theo giá trị ghi nhận mức 38,5%, tương đương tổng giá trị trúng thầu lũy kế đạt hơn 2.100 tỷ đồng trong cả giai đoạn (bình quân khoảng 420 tỷ đồng/năm).

Thứ hai, năng lực tài chính của công ty duy trì được sự ổn định nhưng tiềm ẩn rủi ro về biên lợi nhuận. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành đạt mức từ 1,28 đến 1,45 lần, bảo đảm yêu cầu tối thiểu của bên mời thầu (thường yêu cầu trên 1,2 lần). Tuy nhiên, hệ số nợ trên tổng tài sản luôn ở mức cao, dao động từ 65% đến 72%. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) chỉ đạt từ 1,35% đến 2,15%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 3,8% của các tổng công ty cùng ngành.

Thứ ba, nguồn nhân lực và năng lực kỹ thuật là điểm tựa cạnh tranh vững chắc nhất. Tính đến năm 2015, đội ngũ nhân sự của công ty có 68,5% cán bộ đạt trình độ đại học và sau đại học chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và kinh tế xây dựng. Điểm đánh giá kỹ thuật của hồ sơ dự thầu luôn đạt trên 85/100 điểm, đặc biệt chiếm ưu thế tuyệt đối ở các gói thầu thi công công trình bảo tồn, văn hóa và trụ sở làm việc đòi hỏi tính mỹ thuật cao.

Thứ tư, kỹ thuật lập hồ sơ dự thầu còn bộc lộ một số tồn tại khi có khoảng 12% số gói thầu bị trừ điểm hoặc không vượt qua vòng đánh giá sơ bộ do sai sót về thủ tục hành chính, cập nhật thiếu chứng thư bảo lãnh hoặc chưa linh hoạt trong việc áp dụng định mức đơn giá nhân công địa phương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tỷ suất lợi nhuận khiêm tốn xuất phát từ chiến lược định giá bỏ thầu. Nhằm đảm bảo trúng thầu trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt, HCMCC thường áp dụng hệ số giá thầu KG dao động từ 0,92 đến 0,96 so với giá gói thầu được duyệt. Kết hợp với việc chi phí vật tư đầu vào tăng bình quân từ 8% đến 12%/năm trong giai đoạn 2011 - 2013, hiệu quả kinh doanh của nhiều gói thầu bị bào mòn.

Dữ liệu so sánh đối chuẩn được mô tả rõ nét qua bảng phân tích chỉ tiêu tài chính giữa HCMCC với HUD và UDIC trong luận văn. Về quy mô vốn điều lệ và tổng tài sản, HUD và UDIC lớn hơn HCMCC từ 3 đến 5 lần, giúp các đơn vị này có khả năng huy động vốn vay thương mại với lãi suất ưu đãi hơn và dễ dàng tham gia các gói thầu hạ tầng quy mô trên 1.000 tỷ đồng theo hình thức tổng thầu EPC. Ngược lại, HCMCC khẳng định thế mạnh vượt trội trong phân khúc công trình dân dụng đặc thù và các dự án đòi hỏi chứng chỉ năng lực hạng I về di tích văn hóa. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc chuyển dịch chiến lược từ cạnh tranh theo chiều rộng sang chiều sâu – tập trung vào chuyển giao công nghệ thi công hiện đại và tối ưu hóa bộ máy quản lý dự án – là con đường tất yếu để nâng cao sức cạnh tranh dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu quy trình lập và thẩm định hồ sơ dự thầu. Ban Giám đốc cùng Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật cần ban hành quy chế kiểm soát chất lượng hồ sơ thầu 3 cấp, áp dụng phần mềm chuyên dụng trong bóc tách khối lượng và lập dự toán nhằm giảm thiểu 100% sai sót hành chính, rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ thầu từ 20 ngày xuống còn 12 - 15 ngày, hoàn thành triển khai trong quý I/2018.

Thứ hai, tối ưu hóa năng lực tài chính và quản trị dòng tiền thi công. Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu, quyết toán công trình để giảm tỷ lệ công nợ phải thu xuống dưới mức 20% tổng tài sản vào năm 2019; nâng cao hệ số thanh toán nhanh lên trên 1,0 lần và thiết lập quan hệ tín dụng chiến lược với 3 - 4 ngân hàng thương mại lớn nhằm gia tăng hạn mức bảo lãnh thầu lên 600 tỷ đồng.

Thứ ba, nâng cấp trang thiết bị công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Ban Lãnh đạo công ty cần bố trí trích lập quỹ đầu tư phát triển từ 10% đến 15% lợi nhuận sau thuế hàng năm để hiện đại hóa máy móc thi công nền móng, cốp pha trượt và thiết bị quan trắc; định kỳ tổ chức 4 khóa đào tạo/năm về quản lý dự án quốc tế (chuẩn FIDIC) và kỹ năng đàm phán hợp đồng cho 100% chỉ huy trưởng và cán bộ kỹ thuật chủ chốt trong lộ trình 2018 - 2020.

Thứ tư, mở rộng liên danh, liên kết chiến lược với các đối tác trong và ngoài nước. Hội đồng Quản trị chỉ đạo đẩy mạnh hợp tác theo chiều dọc với các nhà cung cấp vật liệu lớn nhằm hưởng mức chiết khấu vật tư từ 5% đến 8%, đồng thời liên danh theo chiều ngang với các tổng công ty có thế mạnh về công nghệ ngầm để tham gia đấu thầu các dự án phức hợp có giá trị trên 500 tỷ đồng, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ trúng thầu lên 45% - 50% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Ban Lãnh đạo, Hội đồng Quản trị và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp xây dựng. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng trong việc nhận diện điểm nghẽn quản trị, định vị lại phân khúc thị trường mục tiêu và xây dựng chiến lược cạnh tranh bền vững trong đấu thầu xây lắp.

Nhóm thứ hai: Trưởng phòng Kế hoạch - Đấu thầu, kỹ sư định giá và chuyên viên pháp chế dự án. Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về kỹ thuật phân tích hồ sơ mời thầu, phương pháp xây dựng giá bỏ thầu tối ưu và cách thức kiểm soát rủi ro pháp lý theo quy định của Luật Đấu thầu 2013.

Nhóm thứ ba: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Kinh tế xây dựng. Đề tài là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về việc vận dụng lý thuyết cạnh tranh của Porter và Abell vào thị trường xây dựng thực tế, chuẩn hóa quy trình nghiên cứu định tính kết hợp định lượng.

Nhóm thứ tư: Các cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu và các ban quản lý dự án công. Luận văn cung cấp các phản ánh thực tiễn từ góc nhìn nhà thầu, đóng góp cơ sở để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn hóa tiêu chí chấm thầu và nâng cao tính minh bạch, khách quan trong công tác lựa chọn nhà thầu.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào đóng vai trò then chốt nhất quyết định khả năng thắng thầu của doanh nghiệp xây lắp? Sự kết hợp giữa năng lực kỹ thuật vượt trội và giá dự thầu hợp lý là hai yếu tố quyết định. Tại HCMCC, các gói thầu đạt điểm kỹ thuật trên 85 điểm kết hợp mức giá bỏ thầu thấp hơn giá gói thầu từ 4% đến 8% đã mang lại tỷ lệ trúng thầu bình quân 40% trong giai đoạn 2011 - 2015.

Quy định tại Luật Đấu thầu 2013 đặt ra những thách thức gì đối với nhà thầu xây dựng? Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 siết chặt các yêu cầu về tính minh bạch, năng lực tài chính và bảo lãnh dự thầu. Nhà thầu phải chứng minh dòng tiền lưu động lành mạnh, không có nghĩa vụ nợ xấu và năng lực thực hiện các hợp đồng tương tự đạt ít nhất 70% quy mô gói thầu đang xét.

Tại sao HCMCC cần phải đẩy mạnh hình thức liên danh đấu thầu trong giai đoạn hiện nay? Đối với các gói thầu quy mô lớn trên 500 tỷ đồng, liên danh nhà thầu giúp HCMCC bổ trợ nguồn vốn lưu động, tận dụng thiết bị thi công chuyên dụng của đối tác, chia sẻ rủi ro tài chính và gia tăng điểm số năng lực kỹ thuật tổng hợp trong hồ sơ dự thầu thêm từ 15% đến 20%.

Doanh nghiệp xây dựng có thể cắt giảm chi phí bỏ thầu bằng những biện pháp nào mà không làm giảm chất lượng công trình? Doanh nghiệp cần áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 để giảm thiểu hao hụt vật tư từ 3% đến 5%, đàm phán hợp đồng cung ứng dài hạn với các nhà sản xuất vật liệu để nhận chiết khấu thương mại, và ứng dụng cơ giới hóa để tăng năng suất lao động lên 10% - 15%.

Mô hình 3 chiều của Derek Abell hỗ trợ doanh nghiệp định hướng đấu thầu như thế nào? Mô hình giúp HCMCC xác định rõ khách hàng mục tiêu là các chủ đầu tư vốn ngân sách và tư nhân uy tín, tập trung thỏa mãn nhu cầu xây dựng công trình văn hóa, trụ sở chất lượng cao, thông qua áp dụng công nghệ thi công hiện đại với tiến độ cam kết rút ngắn từ 10% đến 15%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng cơ bản theo Luật Đấu thầu 2013.
  • Phân tích chi tiết thực trạng năng lực đấu thầu của HCMCC giai đoạn 2011 - 2015 với tỷ lệ thắng thầu đạt 40% và giá trị trúng thầu bình quân 420 tỷ đồng/năm.
  • Đánh giá chính xác các mặt mạnh về nguồn nhân lực kỹ thuật cao cùng những hạn chế về tỷ suất sinh lời trên doanh thu và đòn bẩy tài chính.
  • Thiết lập 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với kế hoạch hành động cụ thể cho từng phòng ban trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn giúp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy môi trường đấu thầu minh bạch, bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh.

Luận văn là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ công cụ quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp xây dựng nâng cao vị thế trên thị trường. Các nhà quản trị và chuyên gia kinh tế hãy áp dụng ngay những giải pháp này để tối ưu hóa hiệu quả đấu thầu và phát triển doanh nghiệp bền vững.