Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Luận văn thạc sĩ phân tích nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm cạnh tranh

1.2. Nội dung chủ yếu của cạnh tranh

1.3. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

1.4. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

2.1. Tổng quan về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

2.2. Sự ra đời, chức năng nhiệm vụ của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam

2.3. Tổ chức hoạt động kinh doanh các dịch vụ viễn thông quốc tế

2.4. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với việc kinh doanh các dịch vụ viễn thông quốc tế

2.5. Các cam kết quốc tế của Việt Nam về viễn thông

2.6. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam trong kinh doanh các dịch vụ viễn thông quốc tế

2.6.1. Các nhân tố chủ quan

2.6.2. Các nhân tố khách quan

2.7. Đánh giá năng lực cạnh tranh của VNPT trong hoạt động kinh doanh các dịch vụ viễn thông quốc tế

2.7.1. Sản lượng và doanh thu

2.7.2. Tỷ suất lợi nhuận

2.7.3. Hình ảnh của doanh nghiệp

2.7.4. Đối thủ cạnh tranh

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VNPT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

3.1. Định hướng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT

3.1.1. Cơ sở và quan điểm chỉ đạo

3.1.2. Các định hướng cơ bản

3.1.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp và kiến nghị với Nhà nước

3.2. Xác định vai trò chủ đạo của VNPT

3.3. Tăng quyền tự chủ cho VNPT

3.4. Hoàn thiện các cơ chế chính sách theo hướng minh bạch và công khai

3.5. Tăng cường hợp tác quốc tế

3.6. Bảo đảm sự cạnh tranh công bằng

3.7. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

3.7.1. Mở rộng thị trường và thúc đẩy các hoạt động Marketing

3.7.2. Các giải pháp về đầu tư - tài chính

3.7.3. Nâng cao trình độ quản lý, trước hết là trình độ quản lý của đội ngũ lãnh đạo

3.7.4. Tăng cường phát triển nguồn nhân lực

3.7.5. Phát huy các giải pháp khoa học công nghệ

3.7.6. Cải cách tổ chức và hoàn thiện cơ chế nội bộ

3.7.7. Đẩy mạnh công tác hợp tác quốc tế và tuyên truyền thông tin về hội nhập quốc tế

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của VNPT trong hội nhập kinh tế quốc tế

Năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế là một chủ đề quan trọng. VNPT đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt là trong lĩnh vực viễn thông. Sự hội nhập này không chỉ mang lại cơ hội mà còn đặt ra nhiều thách thức cho VNPT. Để tồn tại và phát triển, VNPT cần phải cải thiện năng lực cạnh tranh của mình thông qua các chiến lược phù hợp.

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông

Năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông được hiểu là khả năng của VNPT trong việc cung cấp dịch vụ tốt hơn so với các đối thủ. Điều này bao gồm chất lượng dịch vụ, giá cả hợp lý và khả năng đổi mới công nghệ.

1.2. Vai trò của VNPT trong thị trường viễn thông Việt Nam

VNPT đóng vai trò chủ đạo trong thị trường viễn thông Việt Nam. Với mạng lưới rộng lớn và dịch vụ đa dạng, VNPT không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước mà còn hướng tới thị trường quốc tế.

II. Thách thức đối với năng lực cạnh tranh của VNPT trong hội nhập

Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều thách thức cho VNPT. Cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài ngày càng gia tăng, đòi hỏi VNPT phải có những chiến lược phù hợp để duy trì vị thế của mình. Các yếu tố như công nghệ, chất lượng dịch vụ và giá cả là những yếu tố quyết định trong cuộc chiến này.

2.1. Cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài

Sự xuất hiện của các doanh nghiệp viễn thông quốc tế tại Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn cho VNPT. Các doanh nghiệp này thường có công nghệ tiên tiến và chiến lược marketing hiệu quả hơn.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng

Người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và giá cả. VNPT cần phải nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh dịch vụ của mình cho phù hợp.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, VNPT cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc đầu tư vào công nghệ mới, cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường marketing là những yếu tố quan trọng. Ngoài ra, việc phát triển nguồn nhân lực cũng đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.1. Đầu tư vào công nghệ mới

Công nghệ là yếu tố quyết định trong ngành viễn thông. VNPT cần đầu tư vào các công nghệ tiên tiến để cải thiện chất lượng dịch vụ và giảm chi phí.

3.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là yếu tố sống còn trong việc giữ chân khách hàng. VNPT cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về VNPT

Nghiên cứu cho thấy rằng VNPT đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Các chiến lược đã được áp dụng và mang lại kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều việc cần làm để VNPT có thể duy trì vị thế của mình trong thị trường viễn thông.

4.1. Kết quả từ các chiến lược đã áp dụng

Các chiến lược như cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ đã giúp VNPT tăng trưởng doanh thu và thị phần trong những năm qua.

4.2. Bài học từ các doanh nghiệp thành công

VNPT có thể học hỏi từ các doanh nghiệp viễn thông thành công khác trên thế giới để áp dụng vào chiến lược phát triển của mình.

V. Kết luận và tương lai của VNPT trong hội nhập kinh tế quốc tế

Tương lai của VNPT trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ là một yêu cầu mà còn là một cơ hội để VNPT phát triển bền vững. Cần có những chính sách hỗ trợ từ Nhà nước để VNPT có thể phát huy tối đa tiềm năng của mình.

5.1. Tầm nhìn dài hạn cho VNPT

VNPT cần có một tầm nhìn dài hạn để phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập. Điều này bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ Nhà nước

Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ để tạo điều kiện cho VNPT phát triển, bao gồm việc cải thiện khung pháp lý và hỗ trợ tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm cạnh tranh Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường, liên quan đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp. Cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua nhau giữa các nhà doanh nghiệp trong việc dành giật một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường hoặc đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thể như lợi nhuận, doanh số, thị phần. Trong nền kinh tế thị trường, các tín hiệu giá cả, lợi nhuận tạo ra sự kích thích để các doanh nghiệp chuyển nguồn lực từ nơi tạo ra giá trị thấp hơn sang nơi tạo ra giá trị cao hơn.

Điều kiện cho sự cạnh tranh trên một thị trường là phải có ít nhất hai chủ thể có quan hệ đối kháng, có sự tương ứng giữa mức cống hiến và phần được hưởng của mỗi thành viên trên thị trường. Về bản chất, cạnh tranh là quá trình lựa chọn trên cơ sở so sánh giữa các nhóm đối tượng có những tính năng tác dụng tương đối giống nhau, có thể thay thế lẫn nhau. Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh không những là môi trường của sự phát triển mà còn là một yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội, tạo động lực cho sự phát triển. Do đó quan điểm đầy đủ về cạnh tranh có thể được nhìn nhận như sau: “Cạnh tranh là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất, kinh doanh với nhau dựa trên chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất nhằm đạt được những điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển”.

Nội dung chủ yếu của cạnh tranh 1. Vai trò của cạnh tranh Vai trò của cạnh tranh được thể hiện ở những mặt sau: • Cạnh tranh đảm bảo điều chỉnh giữa cung và cầu • Cạnh tranh cho phép sử dụng các nguồn tài nguyên một cách tối ưu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 • Cạnh tranh khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật • Cạnh tranh làm thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng • Cạnh tranh thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế - Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: Các doanh nghiệp khi tham gia thị trường buộc phải chấp nhận cạnh tranh với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Nhưng người tiêu dùng có quyền lựa chọn những gì mà mình thích, những thứ mà họ cho là tốt nhất, phù hợp nhất. Cạnh tranh buộc các nhà sản xuất luôn phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, của thị trường.

Mặt khác, cạnh tranh có khả năng tạo ra một áp lực liên tục đối với giá cả, buộc các nhà sản xuất phải lựa chọn phương án sản xuất tối ưu với mức chi phí nhỏ nhất, chất lượng tốt nhất, công nghệ phù hợp nhất. - Đối với nền kinh tế và xã hội: Đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội, cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động xã hội. Cạnh tranh loại bỏ các doanh nghiệp có chi phí cao trong sản xuất, buộc các nhà sản xuất phải lựa chọn phương án sản xuất có chi phí thấp nhất. Đó cũng chính là qui luật: Cạnh tranh là động lực, là bàn tay vô hình của thị trường (Adam Smith).

Cạnh tranh tạo sự đổi mới, mang lại sự tăng trưởng kinh tế, tiết kiệm nguồn tài nguyên vốn ngày càng bị hạn chế. Ngoài ra, cạnh tranh còn là động lực phát triển cơ bản nhằm kết hợp một cách hài hoà, hợp lý giữa lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của toàn xã hội. Tuy nhiên, cạnh tranh không chỉ toàn những ưu điểm mà còn có cả những khuyết tật cố hữu. Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp quan tâm trước hết tới lợi ích của bản thân mình, không chú ý đến việc giải quyết các vấn đề xã hội.

Cạnh tranh một mặt thúc đẩy sản xuất phát triển, mặt khác cũng dẫn tới tình trạng phân hoá giàu nghèo, kẻ thắng người thua, dễ dàng đưa tới tình trạng cạnh tranh không lành mạnh. Những mâu thuẫn gay gắt giữa các doanh nghiệp kéo theo các vấn đề xã hội như thất nghiệp, tiền công rẻ mạt, môi trường sinh thái bị phá huỷ,.Vấn đề cốt lõi đặt ra là hành lang pháp lý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 để điều chỉnh mọi hành vi của doanh nghiệp. Nếu hành lanh pháp lý phù hợp thì các khuyết tật, các hạn chế sẽ được khắc phục. Nhưng nếu chúng không xuất phát từ thực tế, không phù hợp sẽ trở thành rào cản đối với các doanh nghiệp.

Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường a. Cạnh tranh về sản phẩm Cạnh tranh về sản phẩm thường được thể hiện: - Cạnh tranh về nhãn, mác, uy tín sản phẩm: Đây là công cụ cạnh tranh mà doanh nghiệp tác động trực tiếp vào trực giác của người tiêu dùng. Sản phẩm đã có mặt trên thị trường lâu và được nhiều người tiêu dùng yêu thích sẽ có ưu thế hơn các sản phẩm mới cùng loại. - Cạnh tranh do khai thác hợp lý chu kỳ sống của sản phẩm: Theo lý thuyết về vòng đời sản phẩm, bất cứ sản phẩm nào cũng trải qua các giai đoạn thâm nhập, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái.

Khi sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng, có lợi thế cạnh tranh cao, sẽ là sản phẩm chủ chốt của công ty, được củng cố và tăng cường tiêu thụ. Khi sản phẩm đã lỗi thời trong giai đoạn bão hòa, lợi thế cạnh tranh kém cần phải quyết định dừng cung cấp. - Cạnh tranh về trình độ của sản phẩm: Đây là công cụ hữu hiệu để cạnh tranh, đặc biệt đối với ngành thiết bị viễn thông. Sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, nhiều tính năng vượt trội, có khả năng cung cấp những giải pháp kinh doanh hiện đại cho khách hàng thì sẽ có nhiều lợi thế cạnh tranh và được khách hàng lựa chọn.

- Cạnh tranh về chất lượng: Công cụ này thường đi kèm với các công cụ cạnh tranh bằng giá. Thông thường, sản phẩm có chất lượng tốt sẽ được định giá cao và ngược lại. Đối với dịch vụ, chất lượng thường được sử dụng như là một công cụ để cung cấp cho khách hàng nhiều lựa chọn theo giá cả nhất định. Ví dụ, cùng dịch vụ thoại, sắp xếp theo thứ tự chất lượng giảm dần có thoại truyền thống IDD, thoại qua giao thức VoIP và Internet phone.

Mỗi dịch vụ đều nhắm đến một phân đoạn thị trường nhất định. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cạnh tranh về giá Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm mà người bán hay doanh nghiệp dự tính có thể nhận được từ người mua thông qua việc trao đổi sản phẩm trên thị trường. Giá cả là dấu hiệu tin cậy phản ánh tình hình biến động của thị trường.

Mức giá có vai trò cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh. Nếu như chênh lệch về giá giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh lớn hơn chênh lệch về giá trị sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp đã đem lại lợi ích cho người tiêu dùng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh. Vì lẽ đó sản phẩm của doanh nghiệp sẽ ngày càng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng cũng có nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp có vị trí cạnh tranh ngày càng cao. Để đạt được mức giá thấp doanh nghiệp cần phải xem xét khả năng hạ giá thành sản phẩm của đơn vị mình.

Có nhiều khả năng hạ giá sẽ có nhiều lợi thế so với đối thủ cạnh tranh. Khả năng hạ giá phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu sau: - Chi phí - Khả năng bán hàng, khối lượng bán lớn thông qua hệ thống kênh phân phối tốt, hiệu quả - Khả năng về tài chính - Loại thị trường, mức độ cạnh tranh c. Cạnh tranh về phân phối và bán hàng Cạnh tranh về phân phối và bán hàng được thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau đây: - Khả năng đa dạng hoá các kênh và lựa chọn được kênh chủ lực. - Có hệ thống bán hàng phong phú.

Đặc biệt là hệ thống các kho, các trung tâm bán hàng. Các trung tâm này phải có được cơ sở vật chất hiện đại. - Có nhiều biện pháp để kết dính các kênh lại với nhau. Đặc biệt những biện pháp quản lý người bán và điều khiển người bán đó.

- Có những khả năng hợp tác giữa những người bán trên thị trường, đặc biệt là trong các thị trường lớn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Có các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hợp lý - Kết hợp hợp lý giữa phương thức bán và phương thức thanh toán d. Cạnh tranh về thời cơ thị trường Doanh nghiệp nào dự báo và nắm được thời cơ thị trường sẽ chiến thắng trong cạnh tranh, tạo cho doanh nghiệp khả năng khai thác các thị trường mới hay mở rộng thị trường hiện tại của mình. Thời cơ thị trường thường xuất hiện do các yếu tố sau: - Do sự thay đổi của môi trường công nghệ - Do sự thay đổi của yếu tố dân cư, điều kiện tự nhiên - Do các quan hệ tạo lập được của từng doanh nghiệp Cạnh tranh về thời cơ thị trường thể hiện ở chỗ doanh nghiệp dự báo được những thay đổi của thị trường, có chính sách khai thác thị trường hợp lý và sớm hơn các doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, doanh nghiệp tìm ra được những lợi thế kinh doanh sớm thì sản phẩm của doanh nghiệp cũng sẽ sớm bị lão hoá.

Yêu cầu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thích ứng nhanh với những thay đổi đó. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chính là việc có được các lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh để duy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trường cạnh tranh, đảm bảo thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất là bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh có thể được hiểu ở những cấp độ khác nhau như cấp độ quốc gia, cấp độ ngành hay doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ