Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin tại tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2016 - 2018 diễn ra với mức độ cạnh tranh gay gắt giữa ba nhà cung cấp chủ lực gồm VNPT, Viettel và FPT. Tổng doanh thu của VNPT Lào Cai ghi nhận mức tăng trưởng từ 283,327 tỷ đồng năm 2016 lên 303,794 tỷ đồng năm 2017 và đạt 308,912 tỷ đồng năm 2018, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng lũy kế đạt 8,96%. Mặc dù quy mô doanh thu tiếp tục mở rộng, doanh nghiệp đang đứng trước thách thức lớn về sự suy giảm thị phần ở các mảng dịch vụ trọng điểm. Cụ thể, thị phần dịch vụ di động của VNPT năm 2018 chỉ đạt 32,07%, trong khi đối thủ Viettel chiếm lĩnh tới 65,00% thị phần. Bên cạnh đó, doanh thu dịch vụ truyền hình MyTV sụt giảm từ mức 24,553 tỷ đồng năm 2016 xuống còn 17,678 tỷ đồng năm 2018 do áp lực cạnh tranh về giá và tính năng dịch vụ.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện của VNPT Lào Cai nhằm giữ vững vị thế thị trường và bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng năng lực tài chính, thị phần, công nghệ, marketing, nguồn nhân lực và hoạt động nghiên cứu phát triển giai đoạn 2016 - 2018; đồng thời phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn 8 huyện và thành phố thuộc tỉnh Lào Cai. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc thiết lập hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2020 - 2025 nhằm tối ưu hóa hệ thống 164 điểm bán lưu động, duy trì thị phần điện thoại cố định trên 75% và tái cấu trúc danh mục sản phẩm theo định hướng chuyển đổi số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết kinh tế học về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tiếp cận từ góc độ kinh tế chính trị, cạnh tranh là sự ganh đua gay gắt giữa các chủ thể kinh doanh nhằm giành giật các điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi nhất để tối đa hóa giá trị thặng dư. Dưới góc độ quản trị chiến lược hiện đại, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông được hiểu là khả năng khai thác các nguồn lực hữu hình và vô hình nhằm tạo ra lợi thế vượt trội so với đối thủ, duy trì thị phần và thỏa mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu.

Khung phân tích của đề tài xây dựng dựa trên 6 chỉ tiêu cấu thành năng lực cạnh tranh viễn thông, bao gồm: năng lực tài chính, thị phần dịch vụ, trình độ trang thiết bị và công nghệ (chuẩn kết nối quang AON/GPON), năng lực marketing hỗn hợp (4P), chất lượng nguồn nhân lực và năng lực nghiên cứu phát triển (R&D). Ngoài ra, nghiên cứu áp dụng mô hình phân tích môi trường ngành và ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats), từ đó xây dựng các chiến lược phối hợp S/O, W/O, S/T và W/T phù hợp với thực tiễn thị trường viễn thông địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng, sử dụng đồng thời nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2016 - 2018. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh thường niên của VNPT Lào Cai, số liệu thống kê của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai và các tài liệu định hướng phát triển của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi với hai nhóm đối tượng. Đối với cán bộ công nhân viên, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu Slovin:

$$n = \frac{N}{1 + N(e)^2}$$

Với tổng số nhân sự $N = 184$ người vào năm 2019 và sai số cho phép $e = 10%$, cỡ mẫu tính toán là $n = 65$ nhân viên được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng. Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông trên địa bàn, tác giả tiến hành khảo sát trực tiếp và gửi phiếu hỏi điện tử tới 336 người tiêu dùng tại các địa bàn trọng điểm. Các phương pháp phân tích gồm có thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2016 - 2018, phương pháp tổng hợp chỉ số kinh tế và kỹ thuật ma trận SWOT nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho các kết luận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực tài chính và cơ cấu doanh thu, tổng doanh thu của VNPT Lào Cai tăng trưởng 8,96% trong giai đoạn 2016 - 2018, đạt 308,912 tỷ đồng năm 2018. Mảng dịch vụ di động chiếm tỷ trọng cao nhất với 57,50% tổng doanh thu (đạt 177,388 tỷ đồng năm 2018), nhưng tốc độ tăng trưởng doanh thu di động đã chậm lại rõ rệt từ mức 9,00% giai đoạn 2016 - 2017 xuống 5,52% giai đoạn 2017 - 2018. Điểm sáng nổi bật là dịch vụ công nghệ thông tin (CNTT) ghi nhận mức tăng trưởng đột phá 179,90% năm 2017 và 202,70% năm 2018. Dịch vụ băng rộng duy trì đà tăng trưởng tốt với tỷ lệ tăng 120,40% năm 2017 và 111,10% năm 2018. Ngược lại, dịch vụ MyTV sụt giảm 28,00%, từ 24,553 tỷ đồng năm 2016 xuống còn 17,678 tỷ đồng năm 2018; dịch vụ điện thoại cố định năm 2018 giảm xuống mức 8,528 tỷ đồng (giảm 3,875 tỷ đồng so với năm 2016).

Thứ hai, về phân chia thị phần theo dịch vụ, VNPT Lào Cai chiếm ưu thế áp đảo ở mảng điện thoại cố định với thị phần trên 75,00% (đạt 31.599 thuê bao năm 2016) nhờ hợp đồng dài hạn với các cơ quan hành chính nhà nước và doanh nghiệp. Tuy nhiên, ở mảng dịch vụ di động, Viettel nắm giữ vị trí dẫn đầu với 65,00% thị phần năm 2018, trong khi VNPT đứng thứ hai với 32,07% và MobiFone đạt 2,50%. Đối với mảng truyền hình thông minh, FPT dẫn đầu thị phần (37,12% - 38,60%), VNPT đứng thứ hai (31,30% - 35,40%) và Viettel đứng thứ ba (26,70% - 30,10%).

Thứ ba, về hạ tầng mạng lưới và đánh giá của khách hàng, VNPT trực tiếp quản lý 13 điểm cung cấp dịch vụ công cộng và 166 điểm ủy quyền, trong khi Viettel có 21 điểm trực tiếp và 363 điểm bán lưu động (gấp hơn 2,2 lần so với 164 điểm lưu động của VNPT). Kết quả khảo sát 336 khách hàng cho thấy: 23,20% đánh giá chất lượng mạng VNPT ở mức tốt nhất (thấp hơn mức 40,20% của FPT và 36,60% của Viettel); 48,50% khách hàng đánh giá công tác sửa chữa, bảo hành sự cố Internet của VNPT ở mức chưa tốt, cao hơn đáng kể so với mức 27,10% của FPT và 24,40% của Viettel.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện phản ánh thực tế rằng mô hình kinh doanh truyền thống dựa vào dịch vụ thoại cố định đang mất dần vị thế do xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang thiết bị di động và các ứng dụng OTT. Dữ liệu thực nghiệm qua các bảng cân đối doanh thu và biểu đồ thị phần cho thấy VNPT Lào Cai chưa tạo được sự bứt phá ở mảng di động do độ phủ sóng của kênh bán hàng lưu động còn thấp hơn nhiều so với Viettel (164 điểm so với 363 điểm). Tỷ lệ 48,50% khách hàng chưa hài lòng về công tác khắc phục sự cố bắt nguồn từ cơ chế phối hợp giữa khối Kỹ thuật và khối Kinh doanh còn độ trễ nhất định sau giai đoạn tái cơ cấu. Việc đầu tư hạ tầng cáp quang GPON dù đã hoàn thiện nhưng các gói cước tích hợp đa dịch vụ chưa đủ độ linh hoạt để cạnh tranh với các gói combo giá rẻ của FPT và Viettel trên thị trường bán lẻ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh chiến lược giữ vững và mở rộng thị phần dịch vụ. VNPT Lào Cai cần củng cố phân khúc khách hàng tổ chức, doanh nghiệp (B2B) và các cơ quan nhà nước; đồng thời đẩy nhanh chuyển đổi thuê bao di động từ 2G/3G sang 4G/5G chất lượng cao. Mục tiêu cần đạt là nâng thị phần di động từ 32,07% lên mức 35% - 38% vào năm 2025.

Thứ hai, đa dạng hóa và linh hoạt hóa chính sách giá cước dịch vụ. Đơn vị cần xây dựng chính sách giá cước theo từng vùng địa lý, phân tách rõ giữa khu vực đô thị có thu nhập cao và vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa; áp dụng chính sách giảm giá lũy tiến cho khách hàng cam kết sử dụng dịch vụ băng rộng liên tục trên 12 tháng và đóng gói các combo data dung lượng lớn đi kèm dịch vụ MyTV nâng cao.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng và rút ngắn thời gian xử lý sự cố. Ban điều hành cần thiết lập chỉ tiêu KPI cam kết xử lý sự cố mạng Internet cáp quang dưới 2 giờ đối với khu vực đô thị và dưới 4 giờ đối với vùng nông thôn; phấn đấu nâng tỷ lệ khách hàng đánh giá hài lòng về dịch vụ sửa chữa bảo hành từ mức 22,30% hiện nay lên trên 80% trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ tư, mở rộng hệ thống kênh phân phối lưu động và chuyển đổi số quản trị nhân sự. Doanh nghiệp cần phát triển số lượng điểm bán lưu động từ 164 điểm lên trên 300 điểm tại các thôn bản vùng cao; triển khai áp dụng toàn diện hệ thống Thẻ điểm cân bằng (BSC) và chỉ số KPI cho toàn bộ 184 cán bộ nhân viên nhằm gắn liền trách nhiệm bán hàng và chăm sóc mạng lưới với thu nhập thực tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và đội ngũ quản lý chiến lược tại VNPT Lào Cai cùng 63 chi nhánh VNPT tỉnh, thành phố trên cả nước: Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về cấu trúc thị phần viễn thông miền núi và các giải pháp vận hành mô hình kinh doanh kết hợp kỹ thuật - kinh doanh hiệu quả.

Thứ hai, các nhà quản trị tại các doanh nghiệp viễn thông đối thủ như Viettel, MobiFone và FPT Telecom: Nghiên cứu mang lại cái nhìn sâu sắc về đặc điểm tiêu dùng viễn thông của 336 khách hàng tại địa bàn miền núi phía Bắc, hỗ trợ hoạch định chiến lược cạnh tranh giá và phân bổ trạm BTS.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp chọn mẫu Slovin, thiết kế bảng hỏi khảo sát thị trường và quy trình ứng dụng ma trận SWOT trong phân tích năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ công nghệ cao.

Thứ tư, cán bộ phụ trách công nghệ thông tin tại các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai: Dữ liệu nghiên cứu giúp cơ quan quản lý đánh giá hiện trạng hạ tầng mạng viễn thông công cộng, từ đó xây dựng các chính sách quản lý thị trường và thúc đẩy lộ trình chuyển đổi số trên địa bàn 8 huyện thị.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát cán bộ nhân viên?
Nghiên cứu sử dụng công thức Slovin với tổng số cán bộ nhân viên $N = 184$ người vào năm 2019 và mức sai số cho phép $e = 10%$. Kết quả tính toán xác định cỡ mẫu chuẩn gồm 65 nhân viên được phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi để đánh giá thực trạng quản lý, chiến lược marketing và năng lực R&D.

Vì sao doanh thu dịch vụ điện thoại cố định của VNPT Lào Cai sụt giảm trong giai đoạn 2016 - 2018?
Doanh thu dịch vụ cố định giảm từ mức 12,403 tỷ đồng năm 2016 xuống còn 8,528 tỷ đồng năm 2018 (giảm 3,875 tỷ đồng). Nguyên nhân chính là do sự phát triển bùng nổ của điện thoại thông minh và mạng di động cá nhân, dẫn đến việc phần lớn các hộ gia đình và khách hàng cá nhân ngừng sử dụng điện thoại cố định truyền thống.

Điểm khác biệt về mạng lưới phân phối giữa VNPT Lào Cai và Viettel thể hiện qua số liệu nào?
Viettel chiếm ưu thế vượt trội với 21 điểm cung cấp dịch vụ trực tiếp và 363 điểm bán lưu động trên toàn tỉnh. Trong khi đó, VNPT Lào Cai chỉ sở hữu 13 điểm trực tiếp và 164 điểm bán lưu động, làm hạn chế khả năng tiếp cận khách hàng tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa.

Mảng dịch vụ công nghệ thông tin (CNTT) tại VNPT Lào Cai ghi nhận tốc độ tăng trưởng ra sao?
Dịch vụ CNTT đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các nhóm dịch vụ của đơn vị, ghi nhận mức tăng 179,90% trong giai đoạn 2016 - 2017 và tiếp tục tăng 202,70% trong giai đoạn 2017 - 2018, nhờ nhu cầu số hóa quy trình quản lý của các cơ quan chính quyền và doanh nghiệp trên địa bàn.

Mục tiêu trọng tâm của VNPT Lào Cai trong giai đoạn 2020 - 2025 là gì?
Mục tiêu chính là nâng thị phần dịch vụ di động lên mức 35% - 38%, duy trì thị phần điện thoại cố định trên 75%, mở rộng hệ thống điểm bán lưu động lên trên 300 điểm và nâng tỷ lệ khách hàng hài lòng về dịch vụ sửa chữa bảo hành lên trên 80% trước năm 2025.

Kết luận

  • Tổng doanh thu của VNPT Lào Cai tăng trưởng liên tục 8,96% trong giai đoạn 2016 - 2018, đạt 308,912 tỷ đồng vào năm 2018.
  • Đơn vị duy trì vị thế áp đảo ở mảng điện thoại cố định với thị phần trên 75%, nhưng đang bị Viettel cạnh tranh gay gắt ở mảng di động với 65% thị phần.
  • Dịch vụ công nghệ thông tin và băng rộng là động lực tăng trưởng mới với tốc độ phát triển lần lượt đạt 202,70% và 111,10% năm 2018.
  • Công tác bảo hành sự cố (48,50% đánh giá chưa tốt) và kênh phân phối lưu động (164 điểm) là những điểm nghẽn lớn cần tập trung khắc phục.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất toàn diện cho giai đoạn 2020 - 2025 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

Đóng góp chính của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp bức tranh thực nghiệm chuẩn xác về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông tại thị trường miền núi. Lộ trình triển khai tiếp theo đòi hỏi doanh nghiệp nhanh chóng số hóa hệ thống bán hàng và chuẩn hóa dịch vụ sau bán hàng trong giai đoạn 2020 - 2025. Quý độc giả, nhà quản trị và các nhà nghiên cứu có thể tham khảo toàn bộ dữ liệu phân tích chi tiết trong công trình để ứng dụng vào công tác hoạch định chiến lược kinh doanh viễn thông thực tiễn.