Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật khách quan đóng vai trò động lực thúc đẩy sự phát triển của các chủ thể kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và hoàn thiện công trình, áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng khi có sự tham gia của nhiều nhà thầu trong và ngoài nước. Công ty Cổ phần Clima Trường Thành là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong mảng cung ứng và thi công sơn bả, chống thấm công trình. Mặc dù đã từng bước khẳng định được vị thế và mở rộng thị phần tại khu vực miền Bắc, công ty vẫn gặp phải những điểm nghẽn về quy mô vốn, tỷ lệ nợ vay cao, hiệu quả quản lý chi phí chưa tối ưu và năng lực xúc tiến thương mại còn hạn chế. Nhận thức được các yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đinh Thị Thủy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp củng cố vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Clima Trường Thành trong giai đoạn 2013 – 2015; đánh giá các kết quả đạt được, chỉ rõ hạn chế cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty giai đoạn 2016 – 2020.

Để hiện thực hóa mục tiêu trên, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng các nguồn lực nội tại, kết quả kinh doanh và các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Clima Trường Thành giai đoạn 2013 – 2015; đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp, đồng thời đưa ra kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Clima Trường Thành trong lĩnh vực thi công sơn bả và chống thấm công trình xây dựng.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường xây dựng, tập trung chủ yếu tại thành phố Hà Nội và khu vực miền Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015); các định hướng, giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật về cạnh tranh kinh tế, bao gồm quan điểm của trường phái kinh tế cổ điển, lý luận của Các Mác, định hướng trong Văn kiện Đại hội VIII của Đảng về xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh, và định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Về cấp độ doanh nghiệp, tác giả tiếp thu định nghĩa từ Từ điển thuật ngữ kinh tế học (NXB Từ điển Bách Khoa, 2001) và công trình của Nguyễn Hữu Thắng để chuẩn hóa khái niệm năng lực cạnh tranh: là khả năng duy trì, phát triển lợi thế cạnh tranh nhằm tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị phần, tối ưu hóa nguồn lực và đạt hiệu quả kinh tế bền vững.

Khung phân tích lý thuyết của khóa luận tập trung vào ba khối nội dung chính:

  • Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh: Nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, năng lực quản lý điều hành, năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ (chất lượng, trình độ kỹ thuật) và năng lực cạnh tranh về giá.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá: Uy tín thương hiệu; thị phần (thị phần tuyệt đối $M_{dn}/M \times 100%$ và thị phần tương đối $M_{dn}/M_{dt} \times 100%$); lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu; chi phí và tỷ suất chi phí kinh doanh ($F/M \times 100%$).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ), môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, nhà cung ứng, khách hàng) và môi trường nội bộ doanh nghiệp.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp nhà quản trị cấp cao của công ty, bao gồm Giám đốc Nguyễn Thanh Hải và Kế toán trưởng Phạm Thị Thu Thủy bằng phiếu câu hỏi gồm 10 nội dung tập trung vào nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, thực trạng quản lý chi phí, chất lượng thi công và định hướng chiến lược.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống báo cáo nội bộ giai đoạn 2013 – 2015 thuộc Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động, danh mục dự án, hồ sơ năng lực); thông tin giá cả, thị phần từ cổng thông tin của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh định lượng tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua các năm, kết hợp phương pháp tổng hợp - khái quát hóa định tính để đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tác giả phân loại cạnh tranh theo ba tiêu chí: theo phạm vi ngành kinh tế (cạnh tranh giữa các ngành, cạnh tranh trong nội bộ ngành, cạnh tranh quốc gia); theo chủ thể tham gia (người bán với người mua, giữa những người mua với nhau, giữa những người bán với nhau); và theo mức độ/tính chất của thị trường (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền). Chương này luận giải vai trò của năng lực cạnh tranh đối với sự tồn tại, tăng trưởng quy mô và khả năng hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, chương 1 đi sâu xác lập các yếu tố nền tảng cấu thành năng lực cạnh tranh (nhân lực, tài chính, quản trị, sản phẩm, giá bán), làm rõ các công thức tính toán chỉ tiêu thị phần, tỷ suất sinh lời, tỷ suất chi phí, đồng thời phân loại các nhân tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nội bộ tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Clima Trường Thành

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Clima Trường Thành (thành lập ngày 10/01/2007, trụ sở tại C15-TT Học Viện Hành Chính Quốc Gia, Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội; Mã số thuế: 0102137250). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Dự án, Bộ phận Kinh doanh và 4 Đội thi công trực tiếp.

Chỉ tiêu lao động Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng số lao động (người) 30 32 35
- Trình độ Trên đại học 2 (6,70%) 2 (6,25%) 3 (8,57%)
- Trình độ Đại học - Cao đẳng 7 (23,33%) 9 (28,13%) 9 (25,71%)
- Trình độ Trung cấp - Trung cấp nghề 3 (10,00%) 3 (9,38%) 3 (8,57%)
- Lao động phổ thông 18 (59,97%) 18 (56,24%) 20 (57,15%)
Cơ cấu giới tính
- Lao động Nam 26 (86,67%) 27 (84,34%) 28 (80,00%)
- Lao động Nữ 4 (13,33%) 5 (15,66%) 7 (20,00%)

Phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cho thấy:

  • Nguồn nhân lực: Quy mô nhân sự nhỏ (từ 30 người năm 2013 tăng lên 35 người năm 2015). Tỷ lệ lao động nam chiếm áp đảo (80% - 86,67%) do đặc thù ngành thi công xây lắp. Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 56%), trong khi đội ngũ quản lý có chuyên môn đại học và trên đại học chiếm gần 35%.
  • Năng lực tài chính và quản lý chi phí: Quy mô tài sản và nguồn vốn tăng trưởng nhẹ (tổng tài sản năm 2013 đạt 11.572 triệu đồng, tăng lên 13.727 triệu đồng năm 2014 và 14.045 triệu đồng năm 2015). Cơ cấu tài sản chủ yếu là tài sản ngắn hạn (chiếm trên 90%). Nguồn vốn có cơ cấu chưa thực sự an toàn khi nợ phải trả luôn cao hơn vốn chủ sở hữu (nợ phải trả năm 2013 chiếm 7.503 triệu đồng, vốn chủ sở hữu 4.069 triệu đồng). Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động.
Chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng doanh thu (triệu đồng) 4.894 11.316 10.620
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) -121 6,64 15,20
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%) -2,46% 0,093% 0,2025%
Tỷ suất chi phí kinh doanh (%) 101,10% 99,60% 99,80%
  • Kết quả kinh doanh và thị phần: Năm 2013, doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, ghi nhận mức lỗ sau thuế -121 triệu đồng (tỷ suất sinh lời -2,46%). Giai đoạn 2014 – 2015, công ty đã khắc phục tình trạng thua lỗ, đưa lợi nhuận sau thuế đạt 6,64 triệu đồng (2014) và 15,20 triệu đồng (2015). Tỷ suất chi phí giảm từ 101,1% xuống dưới 100%.
Thị phần tại thị trường miền Bắc Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Công ty CP Clima Trường Thành 15,0% 16,1% 16,9%
- Thị phần tương đối so với Tín Phát 64,38% 65,45% 67,33%
Công ty TNHH Xây dựng LaLa 16,0% 16,8% 16,7%
- Thị phần tương đối so với Tín Phát 68,67% 68,29% 66,53%
Công ty CP Đầu tư & Dịch vụ Tín Phát 23,3% 24,6% 25,1%
Các công ty khác 45,7% 42,5% 41,3%

Về thị phần, Clima Trường Thành duy trì vị thế cạnh tranh top đầu trong phân khúc thi công sơn bả tại miền Bắc, tăng thị phần tuyệt đối từ 15% (2013) lên 16,9% (2015), bám sát đối thủ trực tiếp là Công ty TNHH Xây dựng LaLa (16,7% năm 2015) nhưng vẫn xếp sau đối thủ mạnh nhất là Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Tín Phát (25,1% năm 2015). Khách hàng chủ lực của công ty là các tổng thầu lớn như Constrexim Phục Hưng, Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Sông Đà, Công ty CP Xây dựng số 2 với các hợp đồng thi công quy mô trên 300 triệu đồng.

Tác giả chỉ rõ các thành công (tăng trưởng doanh thu, mở rộng thị phần, đảm bảo chất lượng kỹ thuật) và các hạn chế chính: nợ vay cao gây áp lực chi phí tài chính, cơ sở vật chất văn phòng chưa hiện đại, hoạt động xúc tiến quảng cáo chưa được đầu tư đúng mức, trình độ ngoại ngữ của nhân viên còn yếu và công tác thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh chưa có tính hệ thống.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Clima Trường Thành

Chương 3 đề xuất phương hướng phát triển giai đoạn 2016 – 2020 dựa trên 3 quan điểm cốt lõi:

  1. Nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở quản lý và tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có.
  2. Nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên việc duy trì uy tín chất lượng kỹ thuật ("Uy tín chất lượng là mục tiêu hàng đầu, lấy chất lượng để giữ vững lòng tin").
  3. Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua hoàn thiện các công cụ cạnh tranh và đẩy mạnh xúc tiến thương mại.

Trên cơ sở đó, tác giả cụ thể hóa 5 nhóm giải pháp quản trị cho doanh nghiệp:

  • Giải pháp tài chính và quản lý chi phí: Cơ cấu lại nguồn vốn bằng cách tăng vốn chủ sở hữu, giảm tỷ lệ nợ vay; đa dạng hóa kênh huy động vốn (góp vốn từ cán bộ nhân viên, liên doanh liên kết với đối tác nước ngoài để tiếp nhận công nghệ); quản lý chặt chẽ công nợ phải thu từ các nhà thầu; kiểm soát định mức hao phí nguyên vật liệu và tiến độ thi công nhằm giảm lãng phí.
  • Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ thợ thi công trực tiếp; bồi dưỡng kỹ năng ngoại ngữ và nghiệp vụ đối ngoại cho nhân viên kinh doanh/dự án; phấn đấu tăng tỷ lệ cán bộ có trình độ trên đại học; xây dựng chính sách tiền lương, thưởng gắn với hiệu suất công việc để giữ chân nhân sự chất lượng cao.
  • Đẩy mạnh xúc tiến thương mại và quan hệ khách hàng: Xây dựng lại cổng thông tin điện tử của công ty; đầu tư quảng bá trên các phương tiện truyền thông (báo chí, truyền hình, đài VOV, chuyên trang ngành xây dựng); thiết lập chính sách chiết khấu giá cho khách hàng truyền thống; cam kết nghiêm ngặt dịch vụ bảo hành sau thi công.
  • Hoàn thiện công tác nghiên cứu đối thủ cạnh tranh: Thành lập bộ phận chuyên trách theo dõi động thái giá cả, chính sách kỹ thuật và dự án mục tiêu của các đối thủ lớn (Tín Phát, LaLa, Nhật Thành, Bình Minh, Draco); chủ động dự báo chiến lược mở rộng thị phần của đối thủ.
  • Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc: Nâng cấp hệ thống máy tính, lắp đặt thiết bị văn phòng, điều hòa, camera giám sát tại trụ sở nhằm tăng năng suất lao động và tính chuyên nghiệp.

Đồng thời, khóa luận nêu một số kiến nghị đối với Nhà nước: duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện khung pháp lý (Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Lao động), tạo điều kiện cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn tín dụng với lãi suất hợp lý, và triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu quốc gia.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm nổi bật: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu định lượng chi tiết về hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Clima Trường Thành qua 3 năm (2013 – 2015). Đề tài phản ánh được bước chuyển từ thua lỗ năm 2013 (-121 triệu đồng) sang kinh doanh có lãi năm 2014 (6,64 triệu đồng) và 2015 (15,20 triệu đồng), thị phần tăng từ 15% lên 16,9% tại miền Bắc, đồng thời vạch rõ điểm yếu mất cân đối cấu trúc vốn khi nợ phải trả luôn chiếm trên 60% tổng nguồn vốn.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao, phù hợp với điều kiện nguồn lực của một doanh nghiệp xây lắp quy mô nhỏ (30 - 35 lao động) trong việc cắt giảm chi phí quản lý, kiểm soát chất lượng sơn bả 3 bước và mở rộng kênh tiếp thị.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khác với các công trình đi trước tại Đại học Thương Mại nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong sản xuất vật liệu xây dựng (Cao Thị Phương Thảo, 2013), xây dựng công trình thủy (Nguyễn Quang Phi, 2013) hay dịch vụ vận tải (Nguyễn Tuyết Anh, 2014), khóa luận này đi sâu vào phân khúc dịch vụ kỹ thuật hoàn thiện bề mặt (sơn bả, chống thấm), gắn kết dữ liệu khảo sát phỏng vấn ban điều hành với thực trạng tài chính sau giai đoạn phục hồi kinh tế 2013 - 2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khung dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015), chưa bao quát được các biến động chu kỳ dài hạn của ngành bất động sản và xây dựng.
    • Cỡ mẫu điều tra sơ cấp còn hẹp, chỉ dừng lại ở việc phỏng vấn sâu 2 nhà quản trị nội bộ (Giám đốc và Kế toán trưởng), chưa triển khai phiếu khảo sát diện rộng đối với toàn thể cán bộ nhân viên, đội ngũ thợ thi công hoặc đại diện các chủ đầu tư, tổng thầu.
    • Các số liệu về thị phần và chi phí của đối thủ cạnh tranh chủ yếu dựa trên ước tính và nguồn công khai từ website, chưa có điều kiện đối chiếu với báo cáo tài chính kiểm toán độc lập của các đối thủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá tác động của chính sách kinh tế vĩ mô giai đoạn sau năm 2016.
    • Áp dụng các mô hình định lượng (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố cấu thành đến năng lực cạnh tranh.
    • Thực hiện khảo sát đo lường mức độ hài lòng của khách hàng (chủ thầu, kiến trúc sư) đối với chất lượng dịch vụ thi công hoàn thiện công trình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại, Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu phương pháp luận phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
  • Nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự: Tham khảo cách thức thiết kế bảng biểu phân tích cơ cấu tài chính, cơ cấu lao động, phương pháp tính toán thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối và phương pháp lồng ghép kết quả phỏng vấn chuyên gia vào phân tích thực trạng.
  • Ban quản trị doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Ứng dụng các đề xuất về quản trị chi phí thi công, kiểm soát thất thoát vật tư và các định hướng cơ cấu nguồn vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Clima Trường Thành có sự chuyển biến như thế nào qua giai đoạn 2013 – 2015?
Năm 2013, công ty kinh doanh thua lỗ với lợi nhuận sau thuế đạt -121 triệu đồng, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là -2,46% do tỷ suất chi phí lên tới 101,1%. Đến năm 2014, công ty đã khắc phục tình trạng lỗ, đạt lợi nhuận sau thuế 6,64 triệu đồng (tỷ suất 0,093%), và tiếp tục tăng lên 15,20 triệu đồng vào năm 2015 (tỷ suất 0,2025%) nhờ việc mở rộng số lượng công trình thi công và kiểm soát tỷ suất chi phí xuống mức dưới 100%.

2. Vị thế thị phần của Clima Trường Thành so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất tại thị trường miền Bắc ra sao?
Tại thị trường miền Bắc, thị phần tuyệt đối của công ty tăng đều từ 15,0% (2013) lên 16,1% (2014) và đạt 16,9% (2015). Đối thủ mạnh nhất trên thị trường là Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Tín Phát với thị phần lần lượt là 23,3% (2013), 24,6% (2014) và 25,1% (2015). Thị phần tương đối của Clima Trường Thành so với Tín Phát tăng từ 64,38% năm 2013 lên 67,33% năm 2015.

3. Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Clima Trường Thành có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô nhân sự của công ty tăng từ 30 người (2013) lên 35 người (2015). Do đặc thù thi công công trình, tỷ trọng lao động nam chiếm áp đảo từ 80% đến 86,67%. Cơ cấu trình độ lao động gồm: lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất (56,24% - 59,97%), trình độ Đại học - Cao đẳng chiếm khoảng 23,33% - 28,13%, trình độ Trung cấp nghề chiếm 8,57% - 10%, và trình độ Trên đại học chiếm 6,25% - 8,57%.

4. Khóa luận đã chỉ ra những điểm nghẽn tài chính nào của doanh nghiệp?
Tiềm lực tài chính của công ty còn hạn chế với tổng tài sản ở mức thấp so với ngành (dao động từ 11.572 đến 14.045 triệu đồng), trong đó tài sản dài hạn chỉ chiếm chưa đầy 10%. Cấu trúc nguồn vốn mất cân đối khi nợ phải trả luôn cao hơn vốn chủ sở hữu (nợ phải trả năm 2013 là 7.503 triệu đồng so với vốn chủ sở hữu là 4.069 triệu đồng), dẫn đến gánh nặng chi phí trả lãi vay ngân hàng và làm suy giảm tỷ suất lợi nhuận ròng.

5. Đâu là các nhóm giải pháp chính được tác giả đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Tái cơ cấu nguồn vốn tài chính, huy động vốn nội bộ/bên ngoài và quản lý định mức chi phí thi công; (2) Đào tạo nâng cao chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng ngoại ngữ cho nhân sự; (3) Tăng cường xúc tiến thương mại qua website, truyền thông đại chúng và chăm sóc khách hàng lớn; (4) Hoàn thiện hệ thống theo dõi, đánh giá động thái của đối thủ cạnh tranh; (5) Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị văn phòng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Thủy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ xây lắp và phản ánh sát thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Clima Trường Thành giai đoạn 2013 – 2015. Thông qua sự kết hợp giữa phỏng vấn nhà quản trị và phân tích số liệu tài chính, tác giả đã làm rõ các điểm mạnh về chất lượng kỹ thuật, sự phục hồi lợi nhuận cùng những điểm nghẽn về cơ cấu nợ và công tác xúc tiến bán hàng. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có căn cứ thực tiễn, đóng vai trò tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp và hoạt động nghiên cứu học thuật trong cùng chuyên ngành.