Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống tài chính ngân hàng Việt Nam hội nhập sâu rộng và chịu sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần, việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại các địa bàn cấp huyện đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại nhà nước. Tại huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Thạch Thành giữ vai trò là kênh cung ứng vốn chủ lực cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Tuy nhiên, cùng với sự hiện diện và mở rộng mạng lưới của các tổ chức tín dụng như BIDV, VietinBank, LienVietPostBank cùng các tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn, thị phần huy động vốn và dịch vụ của chi nhánh đang chịu áp lực chia sẻ đáng kể.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của học viên Lưu Thị Mai Hương, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Quế Lượng tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện cho Agribank Thạch Thành. Đề tài xác định mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng nguồn lực tài chính, hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 với quy mô nguồn vốn tăng từ 412,4 tỷ đồng lên 522,8 tỷ đồng, đồng thời chỉ rõ những nút thắt về công nghệ, nhân lực và kênh phân phối. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2018 - 2023 nhằm giúp chi nhánh duy trì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bình quân trên 15%/năm, nâng cao chất lượng tín dụng và gia tăng thị phần dịch vụ thanh toán hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, kết hợp với các quan điểm hiện đại về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp của Aldington (1985), Buckley (1988) và các chuyên gia kinh tế tại Việt Nam. Theo đó, năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại được định nghĩa là khả năng nội tại do chính ngân hàng tạo lập và duy trì trên cơ sở tối ưu hóa các nguồn lực, nhằm củng cố và gia tăng thị phần, bảo đảm tỷ suất sinh lời an toàn và chống đỡ hiệu quả trước các biến động tiêu cực từ môi trường vĩ mô.

Khung phân tích năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại trong luận văn bao gồm 5 nhóm khái niệm trụ cột:

  • Năng lực tài chính: Đo lường qua quy mô vốn chủ sở hữu, mức độ an toàn vốn theo chuẩn Basel với hệ số CAR tối thiểu 8%, chất lượng tài sản có, tỷ lệ nợ xấu, biên lãi ròng NIM, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA và trên vốn chủ sở hữu ROE.
  • Năng lực công nghệ và sản phẩm dịch vụ: Mức độ đa dạng hóa sản phẩm, khả năng tích hợp công nghệ ngân hàng lõi Core Banking, phát triển hệ sinh thái E-Banking (Internet Banking, Mobile Banking, thanh toán hóa đơn, thẻ ATM/POS).
  • Mạng lưới kênh phân phối: Mức độ bao phủ của mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch và các điểm thanh toán tự động theo địa giới hành chính.
  • Năng lực quản trị và nguồn nhân lực: Trình độ chuyên môn, kỹ năng bán hàng, đạo đức nghề nghiệp và năng suất lao động của đội ngũ cán bộ.
  • Uy tín thương hiệu và chính sách khách hàng: Lợi thế cạnh tranh phi giá cả, mức độ tín nhiệm xã hội và khả năng liên kết với các định chế tài chính.

Bên cạnh đó, luận văn nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ mô hình phát triển ngân hàng điện tử và phân khúc khách hàng của Citibank toàn cầu để rút ra các bài học về chiến lược đa dạng hóa sản phẩm số và cá nhân hóa dịch vụ khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên chuỗi dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2015 - 2017:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của Agribank Chi nhánh Thạch Thành, các báo cáo tổng kết của Agribank tỉnh Thanh Hóa và số liệu thống kê kinh tế - xã hội huyện Thạch Thành.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với bảng câu hỏi khảo sát trên cỡ mẫu 180 khách hàng cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp đang giao dịch tại chi nhánh. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phân tầng được áp dụng trên hai khu vực trọng điểm: địa bàn thị trấn Kim Tân và cụm 7 xã phía Bắc thuộc Phòng Giao dịch Vân Du.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, so sánh chỉ số tương đối/tuyệt đối và phân tích tỷ số tài chính. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh trung thực biến động quy mô nguồn vốn, cơ cấu dư nợ và biên độ lợi nhuận, đồng thời lượng hóa được mức độ hài lòng của khách hàng về lãi suất, biểu phí và chất lượng giao dịch.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động của Agribank Thạch Thành duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định nhưng cơ cấu vốn chịu áp lực cạnh tranh gay gắt. Tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng từ 412,4 tỷ đồng năm 2015 lên 450,6 tỷ đồng năm 2016 (tăng 9,25%) và đạt 522,8 tỷ đồng năm 2017 (tăng trưởng 16,04%). Trong đó, tiền gửi từ dân cư và doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo, chiếm trên 80% tổng nguồn vốn, đạt 391,1 tỷ đồng vào năm 2017. Nguồn vốn ủy thác đầu tư và đồng tài trợ có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất, từ 12,3 tỷ đồng năm 2015 lên 26,9 tỷ đồng năm 2017 (tăng 62,05%). Vốn điều hòa từ trụ sở chính đạt 79,7 tỷ đồng năm 2017. Tuy nhiên, thị phần huy động vốn trên địa bàn có xu hướng sụt giảm nhẹ trước sự lấn sân của các chi nhánh ngân hàng đối thủ.

Thứ hai, hoạt động cấp tín dụng mở rộng hiệu quả, phát huy tối đa công suất sử dụng vốn. Tổng mức sử dụng vốn tăng từ 388,6 tỷ đồng năm 2015 lên 426,2 tỷ đồng năm 2016 (tăng 9,68%) và đạt 497,7 tỷ đồng năm 2017 (tăng 16,78%). Dư nợ cho vay nền kinh tế chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong tổng vốn sử dụng, đạt 465,6 tỷ đồng vào năm 2017 (tăng 14,82% so với 2016). Trong đó, dư nợ ngắn hạn chiếm 305,6 tỷ đồng, dư nợ trung và dài hạn bứt phá đạt 160,0 tỷ đồng (tăng trưởng 39,98%). Chỉ số vốn bán về hội sở duy trì ở mức 0 đồng qua các năm, cho thấy chi nhánh đã luân chuyển triệt để toàn bộ nguồn vốn huy động để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh tại địa phương.

Thứ ba, kết quả tài chính ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận vượt bậc cùng sự chuyển dịch tích cực của thu nhập dịch vụ. Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng liên tục qua các năm: đạt 13,44 tỷ đồng năm 2015, tăng 23,0% lên 16,53 tỷ đồng năm 2016 và đạt 19,41 tỷ đồng năm 2017 (tăng 17,4%). Điểm sáng nổi bật là thu ngoài tín dụng tăng trưởng đột phá với mức tăng 53,1% trong năm 2016 và 43,4% trong năm 2017, đạt 16,42 tỷ đồng nhờ đẩy mạnh các sản phẩm thẻ, thanh toán hóa đơn và dịch vụ E-Banking.

Thứ tư, hạn chế về mạng lưới phân phối và hạ tầng công nghệ tại địa bàn nông thôn. Bộ máy nhân sự của chi nhánh gồm 44 cán bộ công nhân viên (15 người tại Phòng Kế toán ngân quỹ, 20 người tại Phòng Kinh doanh, 9 người tại Phòng Giao dịch Vân Du) phải phục vụ khối lượng khách hàng lớn trên địa bàn 28 xã, thị trấn. Mạng lưới vật lý chỉ gồm 1 trụ sở và 1 phòng giao dịch khiến khả năng tiếp cận khách hàng vùng sâu, vùng xa còn hạn chế, tạo kẽ hở cho các tổ chức tài chính khác khai thác.

Thảo luận kết quả

Các kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng năng lực cạnh tranh của Agribank Thạch Thành được củng cố vững chắc nhờ bề dày hoạt động, uy tín thương hiệu lâu năm và sự gắn bó mật thiết với thị trường nông nghiệp nông thôn. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế trung bình trên 19%/năm phản ánh khả năng quản trị chi phí và khai thác biên lãi tín dụng tốt. Dữ liệu hoạt động được minh chứng rõ nét qua các bảng phân tích nguồn vốn và biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận trong hồ sơ nghiên cứu, thể hiện sự tối ưu hóa tài sản sinh lời khi toàn bộ dư nợ cho vay tập trung trực tiếp vào các dự án kinh tế hộ, trang trại và doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Tuy nhiên, khi so sánh với bài học thành công của Citibank và xu hướng phát triển ngân hàng bán lẻ hiện đại, Agribank Thạch Thành bộc lộ những điểm nghẽn chiến lược. Cạnh tranh bằng giá (lãi suất huy động và cho vay) không còn là lợi thế độc tôn khi các ngân hàng thương mại cổ phần đưa ra nhiều gói lãi suất linh hoạt cùng thủ tục đơn giản. Công tác marketing, quảng bá sản phẩm dịch vụ mới của chi nhánh còn mang tính bị động. Tỷ lệ giao dịch trực tuyến và mức độ bao phủ của máy POS, ATM còn mỏng, chưa đáp ứng kịp thời làn sóng chuyển dịch tiêu dùng không dùng tiền mặt của nhóm khách hàng trẻ và tiểu thương đô thị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh của Agribank Chi nhánh Thạch Thành giai đoạn 2018 - 2023, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Chủ động tiếp thị, mở rộng thị phần huy động vốn: Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh triển khai chiến dịch bán hàng trực tiếp đến từng cụm dân cư, hợp tác xã và làng nghề; thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi linh hoạt theo mùa vụ thu hoạch nông sản; phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng vốn huy động đạt từ 12% - 15%/năm trong giai đoạn 2018 - 2023.
  • Nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát nợ xấu bền vững: Phòng Kinh doanh chuẩn hóa quy trình thẩm định dự án vay vốn, ứng dụng bảng điểm tín dụng nội bộ, rút ngắn thời gian giải ngân vốn sản xuất nông nghiệp xuống dưới 48 giờ đối với các hồ sơ đầy đủ; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh dưới mức 1,5% trên tổng dư nợ 465,6 tỷ đồng.
  • Tối ưu hóa kênh phân phối và đẩy mạnh chuyển đổi số: Phòng Kế toán ngân quỹ phối hợp bộ phận Công nghệ thông tin triển khai lắp đặt bổ sung 2 - 3 máy ATM tại các cụm xã kinh tế trọng điểm phía Bắc huyện; phát triển mạng lưới 60 điểm chấp nhận thanh toán POS/VietQR; đặt mục tiêu tăng trưởng thuê bao E-Mobile Banking và Internet Banking trên 35%/năm.
  • Tinh gọn bộ máy quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ 44 cán bộ: Ban Giám đốc chi nhánh tổ chức định kỳ các khóa đào tạo kỹ năng tư vấn, đạo đức nghề nghiệp và ứng dụng công nghệ cho toàn thể 44 nhân viên; xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc KPI minh bạch gắn với thu nhập để kích thích động lực làm việc.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý và cấp trên: Đề xuất Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tăng hạn mức phán quyết tín dụng cho chi nhánh cấp II, cấp ngân sách đầu tư nâng cấp đường truyền công nghệ thông tin; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước duy trì cơ chế trần lãi suất hợp lý cho lĩnh vực tam nông và tạo điều kiện mở rộng thêm các điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý hệ thống Agribank: Cung cấp khung phân tích thực chứng và các giải pháp thực tế về quản trị chi nhánh cấp huyện, quản lý cân đối nguồn vốn và nâng cao thị phần tín dụng nông nghiệp.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu tình huống, kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính và xây dựng đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành ngân hàng.
  • Chuyên viên hoạch định chính sách tín dụng vi mô và nông thôn: Khai thác số liệu thực tế về nhu cầu vốn, khả năng hấp thụ tín dụng và thói quen sử dụng dịch vụ thanh toán của các hộ sản xuất kinh doanh tại địa bàn miền núi Thanh Hóa.
  • Các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính đối thủ: Nghiên cứu cấu trúc thị phần, điểm mạnh, điểm yếu của mô hình ngân hàng nông nghiệp truyền thống nhằm xác định thị trường ngách và hoàn thiện chiến lược cạnh tranh địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn vốn huy động của Agribank Thạch Thành giai đoạn 2015 - 2017 tăng trưởng ra sao?
Tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng từ 412,4 tỷ đồng (năm 2015) lên 450,6 tỷ đồng (năm 2016, tăng 9,25%) và đạt 522,8 tỷ đồng vào năm 2017 (tăng 16,04%). Tiền gửi dân cư và doanh nghiệp chiếm trên 80% tỷ trọng nguồn vốn, đạt 391,1 tỷ đồng năm 2017.

Kết quả lợi nhuận trước thuế của chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào?
Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng liên tục: từ 13,44 tỷ đồng năm 2015 lên 16,53 tỷ đồng năm 2016 (tăng 23,0%) và đạt 19,41 tỷ đồng năm 2017 (tăng 17,4%). Động lực tăng trưởng đến từ việc mở rộng tín dụng an toàn và thu ngoài lãi tăng hơn 43%/năm.

Chi nhánh đã quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay như thế nào?
Năm 2017, tổng sử dụng vốn đạt 497,7 tỷ đồng với dư nợ cho vay đạt 465,6 tỷ đồng (tăng 14,82%). Dư nợ trung và dài hạn tăng mạnh 39,98% đạt 160,0 tỷ đồng. Chi nhánh điều phối toàn bộ vốn huy động vào nền kinh tế địa phương, chỉ số vốn bán HO luôn ở mức 0 đồng.

Những áp lực cạnh tranh lớn nhất của Agribank Thạch Thành là gì?
Chi nhánh chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ BIDV, VietinBank, LienVietPostBank và các tổ chức tài chính vi mô. Mạng lưới chỉ gồm 1 trụ sở và 1 phòng giao dịch Vân Du cùng 44 cán bộ chưa đáp ứng kịp nhu cầu số hóa và bao phủ 28 xã, thị trấn.

Mô hình phát triển của Citibank đem lại bài học gì cho chi nhánh?
Kinh nghiệm của Citibank chỉ ra rằng ngân hàng cần chuyển đổi từ cạnh tranh thuần túy về giá sang cạnh tranh bằng trải nghiệm khách hàng số, phân khúc đối tượng sử dụng dịch vụ thông minh và phát triển các tiện ích ngân hàng điện tử 24/7 linh hoạt.

Kết luận

  • Luận văn hoàn thành việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và tiêu chuẩn đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cấp chi nhánh.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2015 - 2017 cho thấy Agribank Thạch Thành đạt kết quả kinh doanh vượt bậc với tổng nguồn vốn 522,8 tỷ đồng, dư nợ 465,6 tỷ đồng và lợi nhuận 19,41 tỷ đồng.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các thách thức cốt lõi về sự suy giảm thị phần tương đối, sự mỏng manh của hạ tầng mạng lưới vật lý và áp lực chuyển đổi dịch vụ số hóa.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và kiến nghị vĩ mô được thiết kế chi tiết cho lộ trình phát triển giai đoạn 2018 - 2023.
  • Đây là công trình khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào chiến lược tái cơ cấu và giữ vững vị thế dẫn đầu của Agribank trên địa bàn huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.