Tổng quan nghiên cứu

Năng lực cạnh tranh đóng vai trò sống còn đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của các doanh nghiệp xây lắp trong bối cảnh tái cấu trúc nền kinh tế. Tại Việt Nam, hệ thống lưới điện truyền tải quốc gia đang mở rộng mạnh mẽ với hàng nghìn km đường dây và hàng trăm trạm biến áp được đầu tư xây mới mỗi năm. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các nhà thầu tư nhân cùng sự tham gia của các tập đoàn quốc tế đã tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt về giá dự thầu, tiến độ thi công và năng lực tài chính. Công ty TNHH Một thành viên Xây lắp điện 4 là đơn vị có bề dày hơn 27 năm hình thành và phát triển, từng thực hiện trên 800 km đường dây 500kV và hơn 1.000 công trình đường dây, trạm biến áp từ 35kV đến 220kV trên toàn quốc và nước bạn Lào. Dù vậy, doanh nghiệp đang phải đối mặt với nhiều rào cản nội tại như sự phụ thuộc vào thiết bị thuê ngoài và áp lực giá vốn cao.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa lý luận về năng lực cạnh tranh trong ngành xây lắp, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Xây lắp điện 4 giai đoạn 2001-2013, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm gia tăng sức cạnh tranh của công ty đến năm 2020. Phạm vi không gian tập trung tại công ty và đối sánh với các đối thủ đầu ngành như Công ty Cổ phần Xây lắp điện 1 hay Công ty Cổ phần Sông Đà 11. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp giúp doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trên 14,22%/năm, nâng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu vượt mức 13,0% và cải thiện tỷ lệ trúng thầu thêm 15% đến 20% trong giai đoạn tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa mô hình 5 áp lực cạnh tranh và mô hình Kim cương của Giáo sư Michael Porter, kết hợp với các lý thuyết quản trị kinh doanh hiện đại về lợi thế cạnh tranh của các học giả kinh tế uy tín tại Việt Nam. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh giúp nhận diện tương quan sức mạnh giữa doanh nghiệp với đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, quyền lực nhà cung ứng vật tư và quyền lực thương lượng của chủ đầu tư là Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây lắp: Khả năng duy trì vị thế thị trường lâu dài thông qua chất lượng công trình, chi phí hợp lý và năng lực trúng thầu.
  2. Lợi thế cạnh tranh: Giá trị vượt trội mà doanh nghiệp mang lại cho chủ đầu tư thông qua giải pháp kỹ thuật tối ưu và tiến độ thi công chuẩn xác.
  3. Hiệu quả kinh doanh: Thước đo tổng hợp thể hiện qua các chỉ số tài chính như tỷ suất sinh lời trên tài sản và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.
  4. Tỷ lệ trúng thầu: Tỷ lệ phần trăm số lượng công trình hoặc giá trị hợp đồng giành được trên tổng số gói thầu tham dự.
  5. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Cam kết bảo vệ môi trường, an toàn lao động và giải quyết việc làm ổn định cho người lao động tại địa phương nơi thi công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán 3 năm liên tiếp (2011-2013), báo cáo nhân sự năm 2013, quy chế phân cấp quản lý năm 2012 và hồ sơ kết quả đấu thầu 49 công trình tiêu biểu của công ty. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 798 lao động chính thức trong tổng số 1.900 cán bộ công nhân viên cùng toàn bộ danh mục tài sản quy mô 460,9 tỷ đồng. Phương pháp chọn mẫu điển hình toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát và phản ánh chính xác bức tranh tài chính, nhân sự của doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm thống kê mô tả, phân tích tỷ số tài chính (khả năng thanh toán, vòng quay vốn, đòn bẩy nợ và chỉ tiêu sinh lời) và phương pháp so sánh đối chuẩn với doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành là Công ty Cổ phần Xây lắp điện 1. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm bóc tách cụ thể các yếu tố chi phí ẩn, xác định rõ năng lực tự chủ tài chính và điểm nghẽn kỹ thuật trong chu kỳ xây lắp kéo dài trên 1 năm. Timeline nghiên cứu bao quát số liệu lịch sử từ năm 2001 và đi sâu đánh giá giai đoạn 2011-2013 để hoàn thành các giải pháp trong năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài sản và doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng ổn định bất chấp sự suy thoái chung của thị trường xây dựng. Tổng tài sản năm 2013 đạt 460,9 tỷ đồng, tăng 18,65% so với mức 388,9 tỷ đồng của năm 2012. Doanh thu thuần đạt mức tăng trưởng 14,22% trong năm 2013, tiếp nối mức tăng 14,97% của năm 2012, khẳng định năng lực tìm kiếm việc làm và uy tín thương hiệu vững chắc đối với các ban quản lý dự án điện lực.

Thứ hai, chỉ số sinh lời của doanh nghiệp ở mức khả quan so với toàn ngành nhưng còn khoảng cách so với các đối thủ dẫn đầu. Năm 2013, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 13,0% và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đạt 3,0%, vượt trội so với mức trung bình của ngành xây dựng (tỷ suất sinh lời trên tài sản ngành khoảng 2,0% và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ngành âm khoảng 3,0%). Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần năm 2013 đạt 2,0%, thấp hơn so với mức 6,88% của Công ty Cổ phần Xây lắp điện 1 do công ty phải trích trước 17 tỷ đồng chi phí bảo hành công trình vào giá vốn hàng bán.

Thứ ba, cơ cấu vốn và khả năng thanh khoản được kiểm soát tương đối an toàn. Hệ số thanh toán hiện hành năm 2013 đạt 1,28 lần và hệ số thanh toán nhanh đạt 0,95 lần. Đáng chú ý, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh thặng dư vượt bậc đạt 62,5 tỷ đồng năm 2013 so với các năm trước. Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản là 78,0%, trong đó chủ yếu là các khoản chiếm dụng thương mại hợp pháp từ nhà cung cấp (137,6 tỷ đồng) và tiền ứng trước của khách hàng, giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng chi phí lãi vay ngân hàng.

Thứ tư, nguồn nhân lực sở hữu trình độ chuyên môn cao nhưng cơ cấu máy móc chuyên dụng cho các gói thầu siêu cao áp còn thiếu thốn. Trong 798 lao động chính thức, có 180 người có trình độ đại học và trên đại học (chiếm 22,6%), 618 công nhân kỹ thuật lành nghề (chiếm 77,4%). Mặc dù vậy, công ty vẫn phải thuê ngoài một số trang thiết bị kéo rải dây công nghệ cao khi thi công các tuyến đường dây 500kV trọng điểm.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu cho thấy mô hình kinh doanh của công ty có nền tảng ổn định nhờ quan hệ khách hàng truyền thống với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, chiếm tới 90% doanh thu xây lắp. Tuy nhiên, lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 ghi nhận mức âm 4 tỷ đồng trước khi được bù đắp bởi 22,039 tỷ đồng từ thu nhập khác (hoàn nhập dự phòng bảo hành và đánh giá lại tài sản chuẩn bị cổ phần hóa). Điều này phản ánh tính chất khắt khe của quy chế đấu thầu khi doanh nghiệp phải giảm giá chào thầu và chịu chi phí bảo hành 5% giá trị hợp đồng trong thời gian dài.

Dữ liệu thực nghiệm của luận văn có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ cột kép so sánh các hệ số tài chính (thanh toán hiện hành, vòng quay vốn lưu động, tỷ suất sinh lời) giữa công ty và đối thủ cạnh tranh giai đoạn 2012-2013, kết hợp bảng cơ cấu nguồn vốn để minh họa rõ sự chuyển dịch từ nợ vay tài chính sang nợ tín dụng thương mại. Khi so sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành, kết quả này chứng minh rằng việc sở hữu công nghệ thi công hiện đại và năng lực quản trị rủi ro thanh toán từ chủ đầu tư là hai biến số quyết định trực tiếp tới tỷ lệ trúng thầu và biên lợi nhuận ròng của các nhà thầu xây lắp điện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH Một thành viên Xây lắp điện 4:

  1. Hiện đại hóa máy móc thiết bị và công nghệ thi công siêu cao áp: Tiến hành đầu tư mua sắm đồng bộ hệ thống máy kéo hãm dây lực căng lớn chuyên dụng cho đường dây 500kV nhằm chấm dứt tình trạng thuê ngoài, đặt mục tiêu cắt giảm từ 30% đến 40% chi phí thuê thiết bị phụ trợ trong giai đoạn 2014-2016. Chủ thể thực hiện là Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng cơ bản phối hợp cùng Phòng Kỹ thuật - Vật tư.
  2. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản lý dự án EPC, chứng chỉ định giá xây dựng và kỹ năng đàm phán hợp đồng cho 100% cán bộ quản lý cấp đội và công trường. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ kỹ sư có chứng chỉ hành nghề quốc tế từ 22,6% lên 35% đến hết năm 2016 do Phòng Tổng hợp chủ trì triển khai.
  3. Tối ưu hóa quản trị tài chính và dòng tiền dự án: Thiết lập hệ thống kiểm soát công nợ chặt chẽ nhằm rút ngắn vòng quay các khoản phải thu từ 2,97 vòng lên trên 3,5 vòng; duy trì hệ số thanh toán nhanh luôn lớn hơn 1,0 lần và giảm tỷ trọng nợ phải trả trên tổng tài sản xuống dưới 75% trong giai đoạn 2014-2018 dưới sự chỉ đạo của Phòng Tài chính - Kế toán.
  4. Mở rộng liên danh liên kết chiến lược để nâng cao tỷ lệ trúng thầu: Thiết lập thỏa thuận hợp tác dài hạn với các nhà thầu cơ khí và tư vấn thiết kế hàng đầu để tham gia đấu thầu các tổ hợp công trình năng lượng quy mô lớn, hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ trúng thầu theo giá trị thêm 15% đến năm 2020 do Phòng Kinh tế - Kế hoạch và Ban Giám đốc trực tiếp điều hành.

Bên cạnh đó, tác giả kiến nghị Nhà nước và Tập đoàn Điện lực Việt Nam sớm ban hành khung chính sách đền bù giải phóng mặt bằng đồng nhất tại các địa phương, đồng thời đẩy nhanh tiến độ thẩm định, phê duyệt thanh toán vốn xây dựng cơ bản để tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi cho các nhà thầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị cấp cao tại các doanh nghiệp xây lắp điện: Cung cấp khung đánh giá sức khỏe tài chính toàn diện (thanh toán hiện hành 1,28 lần, tỷ suất sinh lời trên vốn 13,0%) và các chỉ dẫn chiến lược trong việc lựa chọn mô hình đấu thầu, tái cấu trúc vốn điều lệ và đầu tư công nghệ thi công.
  2. Chuyên viên kinh tế, cán bộ quản lý dự án và kỹ sư đấu thầu: Hỗ trợ phương pháp tính toán dự toán dự thầu sát thực tế, kỹ thuật bóc tách chi phí giá vốn và giải pháp phòng ngừa rủi ro đọng vốn 130 tỷ đồng từ các chủ đầu tư xây dựng cơ bản.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực chứng phong phú về việc vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter vào việc giải quyết bài toán tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước ngành năng lượng.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và các ban quản lý dự án điện lực: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những khó khăn trong khâu đền bù mặt bằng trải dài qua nhiều tỉnh thành, làm cơ sở hoàn thiện quy chế đấu thầu và chính sách đầu tư mạng lưới truyền tải điện quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

  1. Năng lực cạnh tranh cốt lõi của Công ty Xây lắp điện 4 được thể hiện qua những tiêu chí nào? Năng lực cốt lõi của công ty được khẳng định qua bề dày kinh nghiệm thi công hơn 800 km đường dây 500kV Bắc - Nam, hơn 1.000 trạm biến áp, sở hữu dòng tiền kinh doanh dương 62,5 tỷ đồng năm 2013 và lực lượng lao động tinh nhuệ 798 người có tay nghề cao.

  2. Vì sao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty năm 2013 đạt 13,0% lại thấp hơn đối thủ cạnh tranh tiêu biểu (30,1%)? Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp hạch toán trích trước 17 tỷ đồng chi phí bảo hành công trình (5% giá trị hợp đồng) vào giá vốn hàng bán, kết hợp với chi phí thuê ngoài máy móc kéo rải dây 500kV làm giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cốt lõi.

  3. Rào cản lớn nhất ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công của các công trình đường dây tải điện là gì? Rào cản lớn nhất là công tác đền bù và giải phóng mặt bằng tại các địa phương nơi tuyến đường dây đi qua do sự khác biệt về khung giá đất và thủ tục hành chính, khiến thời gian thi công kéo dài trên 1 năm và làm tăng chi phí quản trị dự án.

  4. Giải pháp nào giúp doanh nghiệp nâng cao tính chủ động khi tham gia các gói thầu siêu cao áp 500kV? Công ty cần trích quỹ đầu tư phát triển từ nguồn vốn chủ sở hữu 99 tỷ đồng để đầu tư mua sắm hệ thống thiết bị kéo hãm đồng bộ, giúp giảm 30-40% chi phí thuê ngoài và chủ động hoàn toàn về tiến độ cam kết với chủ đầu tư.

  5. Cấu trúc tài chính với tỷ lệ nợ phải trả chiếm 78,0% tổng tài sản của công ty có an toàn không? Cấu trúc tài chính vẫn an toàn do hệ số thanh toán hiện hành đạt 1,28 lần và tỷ trọng nợ lớn chủ yếu đến từ các khoản chiếm dụng thương mại không chịu lãi vay như tiền người mua trả tiền trước và phải trả nhà cung cấp vật tư 137,6 tỷ đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây lắp điện dựa trên các mô hình quản trị kinh doanh kinh điển.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính của công ty với doanh thu tăng trưởng ổn định 14,22%, tỷ suất sinh lời trên vốn đạt 13,0% và dòng tiền kinh doanh lành mạnh 62,5 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về trang thiết bị công nghệ thi công 500kV và gánh nặng trích lập chi phí bảo hành công trình trong ngắn hạn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về đầu tư công nghệ, đào tạo nhân sự, tối ưu hóa dòng tiền và liên danh dự thầu cho lộ trình phát triển 2014-2020.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ quá trình cổ phần hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây lắp thuộc Bộ Công Thương.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi công ty cần khẩn trương hoàn thành phương án mua sắm máy móc chuyên dụng và tái cấu trúc nhân sự trong giai đoạn 2014-2016. Quý độc giả và các nhà quản trị quan tâm có thể tiếp tục nghiên cứu sâu toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị dự án xây lắp điện.