Nâng cao năng lực cạnh tranh Công ty Nam Long tại KCN Phú Lâm

Nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH Nam Long tại KCN Phú Lâm, Tiên Du, Bắc Ninh. Giải pháp tăng trưởng và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP

1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh

1.2. Quan niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

1.4. Các mô hình lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.5. Nội dung nâng cao Năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.7. Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.8. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp

1.9. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

1.10. Năng lực duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.11. Năng suất các yếu tố sản xuất

1.12. Khả năng thích ứng và đổi mới của doanh nghiệp

1.13. Khả năng thu hút nguồn lực

1.14. Khả năng liên kết và hợp tác của doanh nghiệp

1.15. Kinh nghiệm nâng cao NLCT và bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH Nam Long ở khu công nghiệp Phú Lâm, huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

1.16. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành giấy trong nước

1.17. Bài học Kinh nghiệm với công ty TNHH Nam Long ở KCN Phú Lâm, huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

2. Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Nguồn số liệu và phương pháp thu thập

2.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp

2.2.2. Thu thập thông tin sơ cấp

2.3. Phương pháp phân tích

2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả

2.3.2. Phương pháp thống kê so sánh

2.3.3. Phương pháp chuyên gia

2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.1. Các tiêu chí định lượng

2.4.2. Các tiêu chí định tính

3. Chương 3: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH NAM LONG Ở KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ LÂM, HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH

3.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Nam Long

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

3.1.3. Sản phẩm chính của công ty

3.1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

3.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Nam Long trong sản xuất và kinh doanh sản phẩm giấy

3.3. Đánh giá thực trạng năng lực tài chính

3.4. Đánh giá trực trạng năng lực sản xuất kinh doanh sản phẩm giấy

3.5. Đánh giá thực trạng nguồn lực lao dộng phục vụ hoạt động sản xuất và kinh doanh sản phẩm giấy

3.6. Chỉ tiêu chất lượng và giá cả

3.7. Thương hiệu

3.8. Đánh giá hoạt động MARKETING

3.9. Đánh giá thị phần thị trường của công ty TNHH Nam Long

3.10. Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh

3.11. Phân tích môi trường cạnh tranh của công ty TNHH Nam Long

3.12. Những nhân tố ảnh hưởng tới Năng lực cạnh tranh về sản phẩm giấy của công ty TNHH Nam Long

3.13. Những yếu tố khác quan

3.14. Những yếu tố chủ quan

3.15. Những thành tựu đạt được, những khó khăn và bất cập và nguyên nhân của những khó khăn bất cập ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh công ty TNHH Nam Long

3.16. Những thành tựu đạt được

3.17. Những khó khăn, bất cập ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Nam Long

3.18. Những nguyên nhân của khó khăn bất cập ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Nam Long

4. Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY TNHH NAM LONG Ở KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ LÂM, HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH

4.1. Định hướng xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty

4.2. Xu hướng và Bối cảnh thị trường cạnh tranh ngành giấy

4.3. Thị trường giấy năm 2019 và dự báo năm 2020

4.4. Phương hướng nâng cao năng lực phát triển công ty trong tương lai

4.5. Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 202 - 2025

4.6. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH Nam Long

4.7. Phát triển các kênh phân phối sản phẩm

4.8. Nâng cao hoạt động Maketing

4.9. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên

4.10. Quản lý hiệu quả các nguồn tài chính

4.11. Nâng cấp và hiện đại hóa thiết bị công nghiệp

4.12. Kiến nghị thực hiện giải pháp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Của Nam Long Group

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, đặc biệt khi Việt Nam là thành viên WTO, nâng cao năng lực cạnh tranh là yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp, bao gồm cả Công ty TNHH Nam Long. Việc này giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Theo OECD, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra thu nhập cao dựa trên việc sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào, đảm bảo phát triển bền vững. Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh là doanh nghiệp dám chấp nhận việc giành những điều kiện thuận tiện, có lợi cho chính mình. Điều này đòi hỏi Nam Long Group phải có tiềm lực đủ mạnh để đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh không chỉ đo lường bằng các yếu tố nội tại mà còn phải so sánh với các đối thủ trên cùng lĩnh vực và thị trường. Nam Long Group, với xuất phát điểm từ một xưởng sản xuất giấy bìa, cần xây dựng chiến lược phù hợp để giành lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh cho Nam Long Group gắn liền với quá trình hội nhập và phát triển của doanh nghiệp. Hội nhập mang lại cơ hội, đồng thời cũng đặt ra những thách thức lớn, đòi hỏi Nam Long phải chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Thị trường bất động sản và ngành giấy nói chung đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt, và Nam Long Group cần phải thích ứng để tồn tại và phát triển. Vì vậy, việc nghiên cứu và triển khai các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh là vô cùng quan trọng.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh

Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), năng lực cạnh tranh của một quốc gia là khả năng đạt được và duy trì mức tăng trưởng kinh tế cao dựa trên các chính sách, thể chế bền vững. Ở cấp độ doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh thể hiện khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm, được xem xét thông qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất. Nam Long Group cần hiểu rõ các yếu tố này để xây dựng lợi thế cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh không phải là một chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổng hợp, gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được cho nhóm doanh nghiệp (ngành) và từng doanh nghiệp. Quan trọng là, năng lực cạnh tranh không phải là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổng hợp, gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được cho nhóm DN (ngành) và từng DN.

1.2. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyên môn hóa và hợp tác quốc tế. Trong quá trình hội nhập, các nước tham gia phải tuân theo những luật chơi chung, giảm thiểu hàng rào thuế quan và mở cửa thị trường cho doanh nghiệp nước ngoài. Vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh là tất yếu để doanh nghiệp hội nhập vững chắc. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp và sự phát triển của doanh nghiệp có sự tương hỗ lẫn nhau.

II. Phân Tích Lợi Thế Cạnh Tranh Hiện Tại Của Nam Long Group

Để đánh giá năng lực cạnh tranh của Nam Long Group, cần phân tích các yếu tố nội tại và so sánh với đối thủ. Các yếu tố bên trong bao gồm trình độ tổ chức quản lý, trình độ thiết bị công nghệ, trình độ lao động, năng lực tài chính, khả năng liên kết hợp tác, trình độ marketing, và trình độ nghiên cứu phát triển. Các yếu tố bên ngoài bao gồm thị trường, thể chế chính sách, kết cấu hạ tầng, và các ngành công nghiệp dịch vụ hỗ trợ. Mô hình Kim cương của M. Porter chỉ ra rằng có ít nhất 6 nhóm yếu tố tác động tới NLCT của DN: (1) “ngữ cảnh” của DN, (2) điều kiện cầu (thị trường), (3) điều kiện yếu tố (nguồn lực đầu vào), (4) các ngành cung ứng và liên quan (cạnh tranh ngành), (5) các yếu tố ngẫu nhiên và (6) yếu tố nhà nước. Nam Long cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, mở rộng kênh phân phối, và tăng cường hoạt động marketing để cải thiện hiệu quả hoạt động Nam Long. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần, nâng cao hiệu quả kinh doanh, và thu hút nguồn lực là những yếu tố quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh. Đánh giá hoạt động MARKETING giúp DN hiểu rõ khách hàng hơn. Hoạt động chiêu thị, cổ động phải làm cho khách hàng “Biết, Hiểu, Thích, Chuộng, Tin, Mua”.

2.1. Đánh giá các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Trình độ quản lý, công nghệ, lao động, tài chính, và khả năng liên kết hợp tác là những yếu tố quan trọng. Năng lực MARKETING thể hiện ở khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng thực hiện năng lực 4P (Product, Place, Prize, Promotion) trong hoạt động marketing, năng lực của nguồn nhân lực marketing. Nó giúp khách hàng tiếp cận sản phẩm của DN, tác động tới khả năng tiêu thụ sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, từ đó góp phần làm tăng doanh thu, tăng thị phần của DN và tăng vị thế của DN trên thị trường trong nước và quốc tế.

2.2. Phân tích môi trường bên ngoài và tác động đến lợi thế cạnh tranh Nam Long

Thị trường, thể chế chính sách, kết cấu hạ tầng, và các ngành công nghiệp dịch vụ hỗ trợ đều ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh. Thị trường chính là môi trường KD của DN. Thị trường chính là nơi tiêu thụ sản phẩm, đồng thời cũng là nơi để DN tìm kiếm các yếu tố đầu vào. Các yếu tố này cần được phân tích kỹ lưỡng để đưa ra chiến lược phù hợp.

2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động Nam Long dựa trên các chỉ số tài chính

Tỷ suất lợi nhuận, chi phí trên đơn vị sản phẩm, và các chỉ số năng suất cần được đánh giá để đo lường hiệu quả hoạt động. Việc phân tích các chỉ số tài chính là rất quan trọng để đánh giá tiềm lực của công ty.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho Nam Long Group

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Nam Long Group cần tập trung vào các giải pháp cụ thể. Đầu tư vào công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và tăng cường hoạt động marketing là những giải pháp quan trọng. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp là quan trọng nhất để tạo nên khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Theo đó cần nâng cao khả năng cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm, giá bán sản phẩm, chiến lược, chiến thuật và các chiêu thức khác để tiêu thụ sản phẩm. Hơn nữa phải đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh bằng dịch vụ bán hàng (tiếp thị, cổ động), nâng cao hình ảnh Doanh nghiệp. Nam Long Group cần xây dựng thương hiệu mạnh, tạo dựng uy tín trên thị trường, và tăng cường khả năng liên kết hợp tác với các đối tác. Việc đổi mới sáng tạo Nam Long cũng là yếu tố quan trọng để tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng. Định hướng xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty phải dựa trên xu hướng và Bối cảnh thị trường cạnh tranh ngành giấy. Tức là phải hướng tới thị trường giấy năm 2019 và dự báo năm 2020. Đồng thời đưa ra phương hướng nâng cao năng lực phát triển công ty trong tương lai.

3.1. Đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất để tăng năng suất

Việc áp dụng công nghệ mới giúp rút ngắn thời gian sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành, và nâng cao chất lượng sản phẩm. Nam Long cần đầu tư vào công nghệ hiện đại để cạnh tranh hiệu quả hơn. Có kế hoạch ổn định nguồn cung cấp nguyên liệu thông qua kí hợp đồng với các lâm trường, hợp tác xã lâm nghiệp. Khả năng cải tiến mẫu mã và chất lượng sản phẩm cũng rất quan trọng.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện môi trường làm việc

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc, và tinh thần trách nhiệm của nhân viên. Có kế hoạch ổn định nguồn cung cấp nguyên liệu thông qua kí hợp đồng với các lâm trường, hợp tác xã lâm nghiệp. Nam Long cần tạo môi trường làm việc tốt để thu hút và giữ chân nhân tài.

3.3. Tăng cường hoạt động marketing và xây dựng thương hiệu mạnh

Xây dựng thương hiệu mạnh giúp tạo dựng uy tín trên thị trường và thu hút khách hàng. Hoạt động marketing cần tập trung vào việc quảng bá sản phẩm, xây dựng mối quan hệ với khách hàng, và tăng cường nhận diện thương hiệu. Quan trọng là phải có thông tin độc đáo, nêu lên những nét chính của sản phẩm, phải có sức truyền cảm đi sâu vào tâm trí của người mua.

IV. Ứng Dụng Chiến Lược Cạnh Tranh Nam Long Trong Thực Tế

Để nâng cao năng lực cạnh tranh một cách hiệu quả, Nam Long Group cần có kế hoạch triển khai cụ thể. Xác định mục tiêu rõ ràng, phân bổ nguồn lực hợp lý, và theo dõi đánh giá kết quả thực hiện là những bước quan trọng. Doanh nghiệp cần có khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường, nắm bắt cơ hội, và đối phó với thách thức. Liên kết liên doanh để thực hiện các dự án phát triển mở rộng sản xuất, đại lý phân phối, nâng cao chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, phải coi trọng yếu tố con người, nâng cao trình độ quản lý, trình độ tay nghề cho công nhân; tạo môi trường làm việc an toàn, xây dựng văn hóa doanh nghiệp chuyên nghiệp. Việc áp dụng kinh nghiệm từ các doanh nghiệp thành công trong ngành cũng là một cách tốt để học hỏi và cải tiến.

4.1. Xây dựng kế hoạch triển khai các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

Kế hoạch cần có mục tiêu rõ ràng, phân bổ nguồn lực hợp lý, và thời gian thực hiện cụ thể. Điều này giúp Nam Long theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện một cách hiệu quả.

4.2. Đánh giá kết quả thực hiện và điều chỉnh chiến lược khi cần thiết

Việc đánh giá kết quả thực hiện giúp Nam Long xác định những điểm mạnh và điểm yếu của chiến lược. Điều chỉnh chiến lược khi cần thiết giúp Nam Long thích ứng với sự thay đổi của thị trường.

4.3. Học hỏi kinh nghiệm từ các doanh nghiệp thành công trong ngành

Nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm từ các doanh nghiệp thành công giúp Nam Long có thêm ý tưởng và giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh.

V. Phát Triển Bền Vững Nam Long Yếu Tố Cạnh Tranh Quan Trọng

Trong bối cảnh hiện nay, phát triển bền vững là yếu tố ngày càng quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh. Nam Long Group cần tập trung vào việc bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, và đảm bảo trách nhiệm xã hội. Phát triển bền vững Nam Long giúp tạo dựng hình ảnh tốt đẹp trong mắt khách hàng, thu hút nhà đầu tư, và đảm bảo sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoạt động kinh doanh trong một phạm vi rộng lớn hơn các doanh nghiệp chỉ kinh doanh trong nước, chịu ảnh hưởng của rất nhiều quy định của các thị trường khác nhau. Nhờ có được khả năng vượt trội so với các doanh nghiệp khác trong việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình phục vụ nhu cầu tiêu thụ tại thị trường nước ngoài hoặc cho khách hàng nước ngoài tại nước mình (xuất khẩu tại chỗ) mà doanh nghiệp xuất khẩu dành được thị phần tiêu thụ ngày một lớn, tăng thu nguồn thu ngoại tệ.

5.1. Phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội là yếu tố ngày càng quan trọng để tạo dựng uy tín và thu hút khách hàng. Nam Long cần có chính sách và hoạt động cụ thể để thể hiện trách nhiệm với cộng đồng.

5.2. Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường

Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên giúp giảm chi phí sản xuất và bảo vệ môi trường. Nam Long cần áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu chất thải, và sử dụng nguyên liệu tái chế. Giấy kraft còn được tái chế lại thành các loại giấy tập học sinh, giấy cho thùng caton. Vì thế, loại giấy này rất thân thiện với môi trường. Đặc biệt là rất dễ phân hủy, giá thành lại rẻ hơn so với các loại túi giấy phổ thông trên thị trường.

5.3. Phát triển bền vững Nam Long và lợi ích kinh tế lâu dài

Phát triển bền vững giúp Nam Long tạo dựng lợi thế cạnh tranh lâu dài, thu hút nhà đầu tư, và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

VI. Chuyển Đổi Số Nam Long Đột Phá Năng Lực Cạnh Tranh Mới

Trong kỷ nguyên số, chuyển đổi số Nam Long là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, sản xuất, marketing, và bán hàng giúp Nam Long tăng năng suất, giảm chi phí, và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Doanh nghiệp cần xây dựng hạ tầng công nghệ hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực số, và áp dụng các giải pháp công nghệ phù hợp. Hình ảnh doanh nghiệp là cách nhận thức tổng quát về doanh nghiệp của công chúng. Tạo một hình ảnh tốt đẹp và sâu sắc trong nhận thức giúp họ đánh giá cao về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp hơn các đối thủ cạnh tranh.

6.1. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và sản xuất

Sử dụng phần mềm quản lý doanh nghiệp (ERP), hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM), và các giải pháp tự động hóa giúp Nam Long quản lý hiệu quả hơn và tăng năng suất sản xuất.

6.2. Chuyển đổi số Nam Long trong marketing và bán hàng

Sử dụng marketing kỹ thuật số, thương mại điện tử, và các kênh truyền thông trực tuyến giúp Nam Long tiếp cận khách hàng mục tiêu hiệu quả hơn và tăng doanh số bán hàng. Là các hoạt động bao gồm quảng cáo, khuyến mãi, chào hàng và tuyên truyền nhằm cung cấp những thông tin có sức thuyết phục và mục đích kích thích các khách hàng mục tiêu mua sản phẩm của doanh nghiệp.

6.3. Chuyển đổi số và cải thiện trải nghiệm khách hàng

Sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu, hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM), và các kênh giao tiếp trực tuyến giúp Nam Long hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng và cải thiện trải nghiệm của họ.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề này trong mối tương quan chung giữa các cấp độ năng lực cạnh tranh nêu trên. Đối với Năng lực cạnh tranh của quốc gia, theo định nghĩa của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF-World Economic Forum) thì năng lực cạnh tranh của một quốc gia Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 5 là khả năng đạt được và duy trì mức tăng trưởng nền kinh tế cao trên cơ sở các chính sách, thể chế tương đối bền vững và các đặc trong kinh tế khác [25]. Nó được xác định bởi các nhóm nhân tố sau: Mức độ mở của nền kinh tế (bao gồm mở cửa thương mại và đầu tư); Vai trò và năng lực của Chính phủ; Tài chính tín dụng; Khoa học và công nghệ; Cơ sở hạ tầng; Quản lý kinh doanh; Lao động; Thể chế…Khái niệm này cho thấy năng lực cạnh tranh của quốc gia được xác định trước hết bằng mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân và sự có mặt hay thiếu vắng của các yếu tố quy định khả năng tăng trưởng kinh tế dài hạn trong các chính sách kinh tế đã thực hiện. Tuy nhiên, khái niệm này không bao hàm được tất cả các khía cạnh về giá trị gia tăng, không phản ánh được nguyên nhân tạo ra sức cạnh tranh và kết quả của cạnh tranh.

Một số nhà kinh tế khác lại đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của quốc gia dựa trên năng suất lao động (M. Porter), ông cho rằng "Khái niệm có ý nghĩa nhất về năng lực cạnh tranh ở cấp quốc gia là năng suất lao động" [32], hay là dựa trên tỷ lệ tăng trưởng thu nhập thực tế. Như vậy, đa số các khái niệm đều chấp nhận năng lực cạnh tranh ở tầm quốc gia phụ thuộc vào khả năng khai thác cơ hội trên thị trường. Do đó có thể hiểu, năng lực cạnh tranh của quốc gia là năng lực của một nền kinh tế có thể tạo ra tăng trưởng bền vững trong môi trường kinh tế đầy biến động của thị trường thế giới.

Về quan niệm năng lực cạnh tranh của sản phẩm, theo quan điểm quản trị chiến lược của Michael Porter [11]: “Năng lực cạnh tranh có thể hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại hay sản phẩm thay thế”. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của sản phẩm được xem xét thông qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác, của quốc gia này so với quốc gia khác. Với tư cách tiếp cận của mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏ khả năng cạnh tranh của hàng hóa được quyết định bởi yếu tố sau: - Yếu tố liên quan đến nguyên, nhiên liệu. - Yếu tố khoa học kỹ thuật.

- Giá thành sản phẩm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 6 - Chất lượng sản phẩm. - Năng suất lao động. Như vậy, khả năng cạnh tranh của sản phẩm là khả năng tạo nên sản phẩm đó để khi đưa ra thị trường nó có thể chiếm ưu thế hơn so với các sản phẩm khác (có khả năng cạnh tranh) hoặc bị các sản phẩm cùng loại khác đánh gục từ đó hàng hóa không tiêu thụ được (sản phẩm không có khả năng cạnh tranh hay khả năng cạnh tranh kém), một sản phẩm được tạo ra khi đưa ra thị trường mà nó đáp ứng được đủ các đặc tính, công dụng,… sẵn có và được nhiều người tiêu dùng có nhu cầu.

Có thể thấy hàng hóa gắn liền với các hoạt động của doanh nghiệp và uy tín của mỗi quốc gia, như khi mà hàng hóa được thị trường chấp nhận tức là hàng hóa đó tồn tại trên thị trường từ đó nó sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, nếu hàng hóa không được thị trường chấp nhận tức là hàng hóa đó đã bị bão hòa trên thị trường hay thị trường đã phế thải vì thế mà hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn [9], [10], [12]. Đối với các quốc gia, hàng hóa sẽ tạo uy tín cho quốc gia đó trên thị trường, cụ thể khi nói đến xuất khẩu gạo thì người ta nghĩ ngay đến Thái Lan, Việt Nam,… còn nói đến cà phê là Braxin, dầu mỏ là Irắc,…[8] Vì vậy, muốn tạo được khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường thì buộc chúng ta phải nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nhằm: + Giúp doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thị trường. + Giúp cho doanh nghiệp thực hiện mục tiêu phát triển. + Giúp quốc gia tạo dựng môi trường kinh tế chung ổn định và công bằng.

Quan niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khái niệm NLCT (NLCT) được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những năm 1980. Theo Aldington Report (1985), “Doanh nghiệp có khả năng caṇh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế. Khả năg cạnh tranh đồng nghĩa với việc đaṭ được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp”. [23] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 7 Theo Tổ chức hợp tác và phát triển (OECD), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các đầu vào sản xuất để cho doanh nghiệp có thể phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh.

Theo Lê Đăng Doanh (2015), Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước [2]. Những định nghĩa trên cho thấy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ khả năng, thực lực của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp được coi là có NLCT khi doanh nghiệp đó dám chấp nhận việc giành những điều kiện thuận tiện có lợi cho chính doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải có tiềm lực đủ mạnh để đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên nhiều yếu tố như: giá trị sử dụng và chất lượng sản phẩm cao, điều kiện sản xuất ổn định do sản xuất dựa chủ yếu trên cơ sở kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến, quy mô sản xuất lớn và nhờ đó giá thành và giá cả sản phẩm hạ. Các yếu tố xã hội như giữ được tín nhiệm (chữ tín) trên thị trường, việc tuyên truyền, hướng dẫn tiêu dùng, quảng cáo cũng có ảnh hưởng quan trọng hiện nay các nhà sản xuất còn sử dụng một số hình thức như bán hàng trả tiền dần (trả góp) để kích thích tiêu dùng, trên cơ sở đó tăng năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì không chỉ đơn thuần đánh giá các yếu tố thuộc bản thân doanh nghiệp mà điều quan trọng là phải đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình.

Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối thủ cạnh tranh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 8 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường kinh doanh và sự biến động khôn lường của nó, cùng một sự thay đổi của môi trường kinh doanh có thể là cơ hội phát triển cho doanh nghiệp này cũng có thể là nguy cơ phá sản các doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoạt động kinh doanh trong một phạm vi rộng lớn hơn các doanh nghiệp chỉ kinh doanh trong nước, chịu ảnh hưởng của rất nhiều quy định của các thị trường khác nhau. Nhờ có được khả năng vượt trội so với các doanh nghiệp khác trong việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình phục vụ nhu cầu tiêu thụ tại thị trường nước ngoài hoặc cho khách hàng nước ngoài tại nước mình (xuất khẩu tại chỗ) mà doanh nghiệp xuất khẩu dành được thị phần tiêu thụ ngày một lớn, tăng thu nguồn thu ngoại tệ.

Tóm lại, một khái niệm NLCT của DN phù hợp nhất trong bối cảnh hiện tại có thể là khả năng duy trì và nâng cao LTCT trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững. Quan trọng là, NLCT không phải là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổng hợp, gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được cho nhóm DN (ngành) và từng DN. Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ sử dụng quan niệm về Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là quan niệm khá phổ biến hiện nay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ so với đối thủ và khả năng “thu lợi” của doanh nghiệp.

Đặc biệt khi tiếp cận năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cần chú ý tới các vấn đề cơ bản sau: Một là, trong điều kiện kinh tế thị trường, phải lấy yêu cầu của khách hàng là chuẩn mực đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hai là, yếu tố cơ bản tạo nên sức mạnh trong việc lôi kéo khách hàng phải là thực lực của doanh nghiệp. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang thúc đẩy mạnh mẽ, sâu sắc quá trình chuyên môn hóa và hợp tác quốc tế, nhất là giai đoạn cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đã nổ ra, lực lượng sản xuất lớn mạnh, được quốc tế hóa. Công nghệ thông Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 9 tin, số hóa, rô bốt, trí tuệ nhân tạo ra đời làm cho nền kinh tế thế giới gắn bó, đa cực, ràng buộc lẫn nhau dẫn tới không một quốc gia nào, một nền kinh tế nào muốn phát triển mà có thể tách rời khỏi hệ thống kinh tế thế giới, không hòa nhập vào sự vận động chung của nền kinh tế thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ