Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế "Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Duy dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Nghĩa Biên tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2018), thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9.05 / 9 31 01 05).

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ tiến trình toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại, khi các công ty đa quốc gia gia tăng hiện diện, đặt các doanh nghiệp trong nước trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Tại Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt theo định hướng của Nghị định 90/2001/NĐ-CP và Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14. Tính đến tháng 1/2015, cả nước có trên 500 nghìn DNNVV, chiếm 98% tổng số doanh nghiệp, đóng góp khoảng 26% tổng thu nhập nền kinh tế, 31% giá trị sản xuất công nghiệp và giải quyết việc làm cho hơn 10 triệu lao động (chiếm 27% lực lượng lao động các ngành kinh tế). Tuy nhiên, số liệu của Tổng cục Thống kê (2016) chỉ ra rằng chỉ 20% DNNVV duy trì được khả năng cạnh tranh, 60% chật vật tồn tại và 20% đã giải thể hoặc ngừng hoạt động; về trình độ trang thiết bị máy móc, chỉ 10% hiện đại, 38% trung bình và 52% ở mức lạc hậu hoặc rất lạc hậu.

Tại tỉnh Hải Dương, địa bàn thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tính đến hết năm 2015 có gần 9 nghìn doanh nghiệp đăng ký và đang hoạt động, trong đó 95% doanh nghiệp trong nước là DNNVV (bên cạnh 304 doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phần lớn quy mô lớn). Dù vậy, khu vực DNNVV của tỉnh gặp nhiều lực cản: chất lượng quản lý yếu, năng suất lao động thấp, chi phí sản xuất cao, năng lực tài chính yếu, khả năng phát triển thương hiệu hạn chế. Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Hải Dương năm 2015 đứng thứ 34/63 tỉnh, thành phố và xếp thứ 9 trong vùng Đồng bằng sông Hồng (đều giảm 3 bậc so với năm 2014); riêng năm 2015 có 409 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, 194 doanh nghiệp giải thể và 432 trường hợp bị cảnh báo vi phạm. Trong khi nhiều công trình đã nghiên cứu năng lực cạnh tranh ở cấp độ quốc gia, ngành hoặc tại các địa phương khác, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về năng lực cạnh tranh của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định.

Hệ thống mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hải Dương, đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Mục tiêu 1: Luận giải và phát triển lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương;
  • Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương trong thời gian qua;
  • Mục tiêu 4: Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các DNNVV; các nội dung phân tích bao gồm: phát triển sản phẩm và dịch vụ, năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, trình độ nhân lực và quản lý, nghiên cứu và phát triển thị trường, tiếp cận dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, thực hiện trách nhiệm xã hội và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối tượng khảo sát sơ cấp là chủ doanh nghiệp, ban giám đốc, kế toán trưởng và trưởng các phòng ban chức năng thuộc 290 DNNVV hoạt động trong ba nhóm ngành: Công nghiệp - Xây dựng, Nông - Lâm - Thủy sản, và Thương mại - Dịch vụ. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu đại diện các cơ quan quản lý nhà nước như cơ quan Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương và Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi nội dung: Năng lực cạnh tranh của DNNVV tỉnh Hải Dương tiếp cận theo ngành và theo khu vực.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được cập nhật qua các năm, tập trung chủ yếu giai đoạn 2014 - 2016; dữ liệu sơ cấp điều tra trực tiếp thực hiện trong năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan, tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu theo các nhóm hướng nghiên cứu chính:

  1. Nhóm nghiên cứu lý thuyết, khung phân tích và mô hình đo lường năng lực cạnh tranh doanh nghiệp: Công trình của Ambastha và Momaya (2004) đưa ra mô hình tích hợp ba nhóm năng lực: tài sản (Assets), quá trình (Processes) và kết quả hoạt động (Performance); nghiên cứu của Sauka (2014) về phương pháp đo lường năng lực cạnh tranh của các công ty tại Latvia; các nghiên cứu về tiêu chí đo lường sự linh hoạt và khả năng thích ứng của Evans (1993), Krajewski và Ritzman (1996), Macmillan và Tampoe (2000), Johnson và cộng sự (2003), Carlos và cộng sự (2010); hệ thống chỉ tiêu tài chính ROA, ROE, ROS đo lường năng lực cạnh tranh của Buckley và cộng sự (1988), Tangen (2003).

  2. Nhóm nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập: Nguyễn Vĩnh Thanh (2005) nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam dưới góc độ chi phí trung bình biến đổi; Nguyễn Hữu Thắng (2006) về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập; Bùi Thị Minh Thúy (2007) phân tích khả năng cạnh tranh của DNNVV khi gia nhập WTO; Phạm Văn Hồng (2007) nghiên cứu phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập.

  3. Nhóm nghiên cứu tiếp cận dựa trên nguồn lực và năng lực cạnh tranh động: Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2008) ứng dụng tiêu chí VRIN (giá trị, hiếm, khó bắt chước, không thể thay thế) để phân tích các yếu tố vô hình cấu thành năng lực cạnh tranh động của các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh; các lý thuyết tiếp cận dựa trên năng lực của Sanchez và Heene (1996, 2004), Grant (1996), Jackson, Hitt và DeNisi (2003).

  4. Nhóm nghiên cứu năng lực cạnh tranh của DNNVV tại các địa bàn cụ thể và ngành chuyên biệt: Võ Thị Thúy Anh và Đặng Hữu Mẫn (2010) đánh giá thực trạng thiếu vốn và rào cản tín dụng của DNNVV tại TP. Đà Nẵng; Nguyễn Trần Trọng và Lê Huyền Trang (2012) nghiên cứu DNNVV tỉnh Đắk Nông; Nguyễn Tú (2015) nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Quốc tế; Nguyễn Duy Hùng (2016) nghiên cứu tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã cung cấp nhiều cách tiếp cận về năng lực cạnh tranh, phần lớn tập trung vào phạm vi toàn quốc, các đô thị lớn hoặc từng ngành kỹ thuật riêng lẻ. Chưa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích toàn diện thực trạng, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng khung phân tích thực nghiệm gắn với các chỉ tiêu tài chính (ROA, ROE) kết hợp ma trận chiến lược GE cho các DNNVV trên địa bàn tỉnh Hải Dương - một địa phương có sự suy giảm về chỉ số PCI và tỷ lệ doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động gia tăng trong giai đoạn 2014 - 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các khái niệm nền tảng về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh:

  • Khái niệm Cạnh tranh: Được tổng hợp từ quan điểm của Samuelson (2007, dẫn theo Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005), Vũ Trọng Lâm (2006), Từ điển Bách khoa Việt Nam (2005) và Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2004). Tác giả xác định cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa các chủ thể kinh doanh chịu sự chi phối của quy luật cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.
  • Khái niệm Năng lực cạnh tranh: Dựa trên lý thuyết lợi thế cạnh tranh chi phí thấp và khác biệt hóa của Porter (1980, 1985, 1998), định nghĩa của Aldington Report (1985), OECD (2013), CIEM-UNDP (2003), Lê Công Hoa và Lê Chí Công (2006). Tác giả xác định năng lực cạnh tranh của DNNVV là năng lực tổng hợp cấu thành từ: phát triển sản phẩm, năng lực tài chính, áp dụng công nghệ, nhân lực và quản lý, nghiên cứu phát triển thị trường, hiệu quả sản xuất kinh doanh và thực hiện trách nhiệm xã hội.
  • Phân loại DNNVV: Luận án viện dẫn tiêu chí của Ngân hàng Thế giới (Beck và Kunt, 2003), tiêu chí quốc tế (IFC, 2010), Nghị định số 90/2001/NĐ-CP và Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam:
Khu vực DN siêu nhỏ (Số LĐ) DN nhỏ (Số LĐ) DN nhỏ (Tổng nguồn vốn) DN vừa (Số LĐ) DN vừa (Tổng nguồn vốn)
Nông, lâm nghiệp và thủy sản $\le 10$ người $10 - 200$ người $20 - 100$ tỷ đồng $200 - 300$ người $20 - 100$ tỷ đồng
Công nghiệp và xây dựng $\le 10$ người $10 - 200$ người $20 - 100$ tỷ đồng $200 - 300$ người $20 - 100$ tỷ đồng
Thương mại và dịch vụ $\le 10$ người $10 - 50$ người $10 - 50$ tỷ đồng $50 - 100$ người $10 - 50$ tỷ đồng

(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP, trích trong luận án)

  • Tiêu chí đo lường: Đánh giá qua hai hướng: (1) Tính linh hoạt và tính thích ứng theo Johnson và cộng sự (2003), Carlos và cộng sự (2010); (2) Hiệu quả tài chính thông qua Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận / Tổng tài sản) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu) theo Tangen (2003); cùng mô hình Assets - Processes - Performance của Ambastha và Momaya (2004).

Cơ sở thực tiễn được luận án đúc kết từ kinh nghiệm quốc tế: chính sách quỹ hỗ trợ 10,98 tỷ NDT, quỹ xanh 10,6 tỷ NDT và trái phiếu liên kết tại Trung Quốc (Nguyễn Thế Bính, 2013); Luật cơ bản về DNNVV năm 1993, ngân sách hỗ trợ 120 tỷ yên và vai trò của Liên đoàn DN nhỏ tại Nhật Bản (Phạm Văn Hồng, 2007); hệ thống Quỹ bảo lãnh tín dụng năm 1976 và trái phiếu thế chấp năm 1999 tại Hàn Quốc (Moon-Soo Kang, 2011); Quỹ phát triển kỹ năng và cụm kinh tế tại Singapore (Nguyễn Thế Bính, 2013). Về thực tiễn trong nước, tác giả phân tích 10 chỉ số thành phần PCI và kinh nghiệm hỗ trợ tháo gỡ rào cản vốn của TP. Đà Nẵng (VCCI và USAID, 2017; Võ Thị Thúy Anh và Đặng Hữu Mẫn, 2010).

Phương pháp nghiên cứu

  • Hướng tiếp cận: Kết hợp 3 phương pháp: tiếp cận hệ thống, tiếp cận ngành và tiếp cận vùng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương, báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế Hải Dương, VCCI, các tạp chí khoa học chuyên ngành từ 2014 đến 2016.
    • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi đối với 290 DNNVV trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong năm 2015. Người trả lời là Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các phòng ban. Mẫu phân bổ cụ thể:
Nhóm ngành hoạt động Số lượng mẫu điều tra (DN) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Thương mại - Dịch vụ 167 57,59
Công nghiệp - Xây dựng 92 31,72
Nông - Lâm - Thủy sản 31 10,69
Tổng cộng 290 100,00
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Công cụ phần mềm: Sử dụng Microsoft Excel, SPSS và STATA.
    • Kỹ thuật phân tích:
      1. Thống kê mô tả và so sánh: Đánh giá cơ cấu, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình qua các năm.
      2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Nhóm các biến quan sát định tính thành 3 nhóm nhân tố chính: năng lực nội tại của doanh nghiệp, yếu tố vốn và chính sách.
      3. Phân tích hồi quy tuyến tính: Sử dụng hàm hồi quy với hai biến phụ thuộc đại diện cho năng lực cạnh tranh tài chính là ROA và ROE.
      4. Phương pháp ma trận GE (General Electric): Định vị doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá mối tương quan giữa mức độ hấp dẫn của thị trường và vị thế cạnh tranh.
      5. Phương pháp phân tích SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của DNNVV tại Hải Dương.

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan tài liệu về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này rà soát các hệ thống lý luận trong nước và quốc tế về cạnh tranh, hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp (nhóm chỉ tiêu định tính phản ánh quy trình, thị phần, khả năng thích ứng và nhóm chỉ tiêu tài chính ROA, ROE, ROS). Tác giả phân tích các nghiên cứu thực nghiệm của các học giả quốc tế và Việt Nam, chỉ ra rằng việc đo lường năng lực cạnh tranh của DNNVV cần đặt trong mối liên hệ giữa các nguồn lực bên trong với môi trường thể chế bên ngoài, từ đó khẳng định tính cần thiết của việc triển khai đề tài tại địa bàn tỉnh Hải Dương.

Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2 làm rõ các khái niệm: cạnh tranh, khả năng cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh. Tác giả phân tích các nội dung cấu thành năng lực cạnh tranh của DNNVV, bao gồm:

  • Phát triển sản phẩm, dịch vụ: Cải tiến kỹ thuật, nâng cao độ bền, mẫu mã, định giá bán, đăng ký nhãn hiệu và phát triển sản phẩm mới (dẫn chiếu Deshpandé và Farley, 2004; Szeto, 2000; Anderson và Narus, 1998).
  • Năng lực tài chính: Quy mô nguồn vốn, cơ cấu vốn tự có và vốn vay, khả năng huy động vốn và tính thanh khoản (Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội Quốc gia, 2016; Đặng Hữu Mẫn, 2010).
  • Năng lực công nghệ: Khả năng kiểm soát quy trình, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ thông tin (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2008).
  • Trình độ nhân lực và quản lý: Trình độ học vấn của người lao động, năng lực điều hành của ban giám đốc (Bùi Xuân Phong, 2005; Kivipold và Vadi, 2010, 2013).
  • Nghiên cứu và phát triển thị trường, tiếp cận dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động, nhà nước và cộng đồng (Phạm Văn Đức, 2010; Hohnen, 2007).

Đồng thời, chương phân loại hai nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhân tố bên trong (tài chính, nhân lực, công nghệ, mặt bằng đất đai) và nhân tố bên ngoài (thể chế, chính sách tài chính, thủ tục hành chính, cơ sở hạ tầng, thông tin thị trường).

Cơ sở thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này trình bày kinh nghiệm phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV tại bốn quốc gia:

  • Trung Quốc: Thiết lập hệ thống quỹ hỗ trợ tài chính trực tiếp, quỹ xanh đổi mới công nghệ, chương trình hỗ trợ lãi suất 2% và phát triển thị trường trái phiếu liên kết.
  • Nhật Bản: Khung pháp lý từ Luật cơ bản về DNNVV năm 1993, vai trò tài trợ và tư vấn của Liên đoàn Doanh nghiệp nhỏ, mô hình liên kết thầu phụ vệ tinh giữa DNNVV với các tập đoàn lớn.
  • Hàn Quốc: Vai trò của Quỹ bảo lãnh tín dụng Hàn Quốc (thành lập năm 1976), chương trình phát hành trái phiếu thế chấp (1999) và các gói tín dụng ngân hàng theo mạng lưới.
  • Singapore: Cơ chế của Quỹ phát triển kỹ năng hỗ trợ đào tạo người lao động và chính sách phát triển các cụm liên kết kinh tế từ năm 1992.

Tại Việt Nam, chương phân tích diễn biến chỉ số PCI cả nước năm 2016 (điểm trung vị đạt 58,20 điểm; Đà Nẵng giữ vị trí dẫn đầu, Quảng Ninh thứ 2, Đồng Tháp thứ 3; Hải Dương đạt 57,95 điểm xếp thứ 36/63) và thực trạng DNNVV tại TP. Đà Nẵng với hơn 50% doanh nghiệp gặp vướng mắc về tài sản đảm bảo khi tiếp cận tín dụng ngân hàng. Từ đó, tác giả rút ra các bài học cho tỉnh Hải Dương về cải thiện môi trường đầu tư, quy hoạch mặt bằng và cung ứng dịch vụ hỗ trợ tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Chương phương pháp trình bày cụ thể:

  • Khung phân tích nghiên cứu năng lực cạnh tranh DNNVV tỉnh Hải Dương.
  • Tiêu chí lựa chọn điểm nghiên cứu và chọn huyện nghiên cứu đại diện cho các vùng kinh tế của tỉnh Hải Dương.
  • Quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp từ 290 DNNVV.
  • Các bước xử lý dữ liệu trên phần mềm Excel, SPSS và STATA; quy trình kiểm định thang đo EFA, xây dựng phương trình hồi quy ROA và ROE, thiết lập ma trận GE 9 ô chiến lược và ma trận SWOT.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của luận án, đưa ra các phát hiện dựa trên số liệu khảo sát 290 doanh nghiệp:

  • Thực trạng phát triển sản phẩm: Hơn 2/3 số doanh nghiệp điều tra đã gắn nhãn hiệu sản phẩm riêng; trên 1/2 số doanh nghiệp đăng ký tiêu chuẩn chất lượng. Gần 1/2 số DNNVV tăng chủng loại sản phẩm và hơn 62% doanh nghiệp đã chủ động thay đổi mẫu mã bao bì để thích ứng với thị trường. Chính sách giá được điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến cung cầu.
  • Năng lực tài chính: Cơ cấu vốn tự có chiếm tỷ trọng trên 60% tổng nguồn vốn, tuy nhiên quy mô vốn bình quân còn nhỏ, tốc độ tích tụ tài sản chậm, gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay dài hạn từ ngân hàng do thiếu tài sản bảo đảm.
  • Trình độ công nghệ: Tỷ lệ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và bán hàng có chuyển biến nhưng chi phí đầu tư cho đổi mới công nghệ hàng năm chiếm tỷ lệ khiêm tốn; phần lớn máy móc, thiết bị sản xuất ở mức trung bình.
  • Trình độ nhân lực và quản lý: Doanh nghiệp ưu tiên tuyển dụng lao động có trình độ trung cấp và đại học. Cán bộ quản trị và giám đốc doanh nghiệp tích cực tham gia các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng điều hành.
  • Nghiên cứu thị trường và kênh phân phối: Doanh nghiệp thiết lập hệ thống đại lý cấp 1 và cấp 2, cung cấp sản phẩm chủ yếu cho thị trường Hải Dương và khu vực miền Bắc. Tuy vậy, hoạt động marketing, xúc tiến quảng bá thương hiệu còn sơ sài.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh: Đa số các DNNVV khảo sát đều hoạt động có lãi, hoàn thành hoặc vượt kế hoạch lợi nhuận đặt ra, đóng góp vào ngân sách nhà nước qua thuế.
  • Ma trận GE: Đánh giá vị thế cạnh tranh của các DNNVV tỉnh Hải Dương nằm ở mức trung bình trên thị trường có độ hấp dẫn trung bình, đòi hỏi chiến lược duy trì và chọn lọc đầu tư.
  • Kết quả mô hình kinh tế lượng: Phân tích EFA trích xuất 3 nhóm nhân tố định tính chính: (1) Năng lực nội tại của doanh nghiệp, (2) Yếu tố vốn, (3) Chính sách môi trường kinh doanh. Kết quả hồi quy xác nhận các nhân tố này có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả tài chính đo bằng hai chỉ tiêu ROA và ROE.
Chỉ tiêu / Khía cạnh khảo sát Kết quả ghi nhận tại DNNVV Hải Dương
Doanh nghiệp có gắn nhãn hiệu riêng Hơn 2/3 tổng số DN khảo sát
Doanh nghiệp đăng ký tiêu chuẩn chất lượng Trên 1/2 tổng số DN khảo sát
Doanh nghiệp thay đổi mẫu mã sản phẩm Hơn 62% tổng số DN khảo sát
Doanh nghiệp tăng số loại sản phẩm Gần 1/2 tổng số DN khảo sát
Tỷ trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn Đạt trên 60%
Tình hình sinh lời trong sản xuất kinh doanh Hầu hết doanh nghiệp kinh doanh có lãi

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, ma trận SWOT và ma trận GE, tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm: Nâng cao chất lượng kỹ thuật, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, cải tiến bao bì mẫu mã và áp dụng chính sách giá linh hoạt.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính: Minh bạch hóa báo cáo tài chính, tăng cường quản lý dòng tiền, cơ cấu lại nguồn vốn huy động và đa dạng hóa hình thức tiếp cận tín dụng.
  3. Nhóm giải pháp ứng dụng và đổi mới công nghệ: Tăng tỷ lệ chi phí đầu tư đổi mới công nghệ hàng năm, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản trị và công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh.
  4. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quản lý: Chuẩn hóa tuyển dụng, đào tạo kỹ năng cho công nhân, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và quản trị chiến lược cho đội ngũ cán bộ điều hành.
  5. Nhóm giải pháp nghiên cứu và phát triển thị trường: Đa dạng hóa kênh phân phối cấp 1, cấp 2, chuyên nghiệp hóa dịch vụ sau bán hàng, tăng cường chi phí cho hoạt động quảng bá tiếp thị.
  6. Nhóm giải pháp tăng cường liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp: Xây dựng mạng lưới liên kết ngành, tham gia cụm sản xuất để chia sẻ đơn hàng và thông tin thị trường.
  7. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách và thể chế: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi trong giao đất và cho thuê mặt bằng sản xuất, tổ chức thanh tra kiểm tra tránh trùng lặp.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DNNVV tại cấp độ địa phương.
  • Xây dựng thành công khung phân tích năng lực cạnh tranh tích hợp ba hướng tiếp cận (hệ thống, ngành, vùng).
  • Xác lập quan điểm toàn diện về cấu trúc năng lực cạnh tranh của DNNVV bao gồm 7 thành tố: sản phẩm, tài chính, công nghệ, nhân lực - quản lý, thị trường, hiệu quả kinh doanh và trách nhiệm xã hội.
  • Ứng dụng kết hợp phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) rút gọn các biến định tính và xây dựng mô hình hồi quy lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố đến năng lực cạnh tranh thông qua hai chỉ số tài chính ROA và ROE.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về thực trạng năng lực cạnh tranh của 290 DNNVV tỉnh Hải Dương thuộc ba nhóm ngành kinh tế trong năm 2015 cùng chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016.
  • Sử dụng công cụ ma trận GE và phân tích ma trận SWOT để định vị chính xác vị thế cạnh tranh và môi trường kinh doanh của DNNVV trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể phân định rõ trách nhiệm của từng cấp:
    • Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14; hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng và chính sách thuế.
    • Đối với chính quyền địa phương (UBND tỉnh Hải Dương và các Sở, ban, ngành): Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, công khai quy hoạch đất đai, giảm thiểu sự chồng chéo trong công tác thanh tra kiểm tra doanh nghiệp, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và xúc tiến thương mại.
    • Đối với Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hải Dương: Phát huy vai trò cầu nối đại diện quyền lợi cho cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức các lớp tập huấn quản trị, cung cấp thông tin thị trường và hỗ trợ liên kết sản xuất kinh doanh giữa các hội viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Theo thừa nhận của tác giả trong lời cảm ơn, do giới hạn về mặt thời gian và nguồn lực nghiên cứu, đề tài khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định.
  • Về phạm vi không gian, luận án tập trung khảo sát trên địa bàn tỉnh Hải Dương, do đó một số phát hiện đặc thù có thể chưa mang tính đại diện tuyệt đối cho các vùng kinh tế khác.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong năm 2015 trên cỡ mẫu 290 doanh nghiệp; dữ liệu thứ cấp tập trung trong giai đoạn 2014 - 2016.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ để đánh giá tính tương tác và chuỗi giá trị liên kết vùng của DNNVV.
  • Tiếp tục theo dõi tác động dài hạn của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 khi đi vào thực thi đối với các chỉ tiêu sinh lời ROA và ROE của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh: Cung cấp quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phân tích thống kê mô tả, ma trận định vị chiến lược (GE, SWOT) với kỹ thuật kinh tế lượng (EFA, hồi quy OLS trên SPSS và STATA) để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Hải Dương (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Hiệp hội Doanh nghiệp): Bản đánh giá thực trạng cung cấp các bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về những vướng mắc của doanh nghiệp đối với thủ tục hành chính, thanh kiểm tra và tiếp cận đất đai, là căn cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch nâng cao chỉ số PCI của tỉnh.
  • Đối với chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý DNNVV: Tham khảo các tiêu chí thành phần về chất lượng, đăng ký nhãn hiệu, quản trị chi phí và cơ cấu vốn vay để tự đánh giá và nâng cao năng lực cạnh tranh nội tại.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án điều tra cỡ mẫu sơ cấp bao nhiêu doanh nghiệp và phân bổ theo các ngành như thế nào? Luận án thực hiện điều tra sơ cấp trên mẫu gồm 290 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Hải Dương trong năm 2015. Trong đó, có 167 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ (chiếm 57,59%), 92 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Công nghiệp - Xây dựng (chiếm 31,72%) và 31 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Nông - Lâm - Thủy sản (chiếm 10,69%).

  2. Những chỉ tiêu tài chính nào được sử dụng làm biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy của luận án? Luận án sử dụng hai chỉ tiêu tài chính cơ bản để phản ánh năng lực cạnh tranh và làm biến phụ thuộc trong hàm hồi quy là: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận / Tổng tài sản) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu).

  3. Thực trạng cải thiện sản phẩm của các DNNVV tại Hải Dương đạt các tỷ lệ cụ thể nào? Kết quả khảo sát 290 doanh nghiệp cho thấy: hơn 2/3 số doanh nghiệp đã gắn nhãn sản phẩm riêng; trên 1/2 số doanh nghiệp đã đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; gần 1/2 số doanh nghiệp tăng chủng loại sản phẩm và hơn 62% số doanh nghiệp đã chủ động thay đổi mẫu mã sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.

  4. Cơ cấu nguồn vốn của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Hải Dương có đặc điểm gì nổi bật? Cơ cấu nguồn vốn của các DNNVV khảo sát tại Hải Dương có tỷ lệ vốn tự có chiếm trên 60% tổng nguồn vốn. Phần lớn doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi và đạt hoặc vượt mức kế hoạch đề ra, tuy nhiên quy mô vốn còn hạn chế và tốc độ tích tụ tài sản nhìn chung còn chậm.

  5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV tỉnh Hải Dương? Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp chính, bao gồm: (1) Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm (chất lượng, giá, thương hiệu); (2) Nâng cao năng lực cạnh tranh về tài chính; (3) Áp dụng công nghệ cho các DNNVV; (4) Nâng cao năng lực cạnh tranh về nhân lực và quản lý; (5) Nâng cao năng lực cạnh tranh về thị trường; (6) Tăng khả năng liên kết, hợp tác của các doanh nghiệp; và (7) Hoàn thiện chính sách, thể chế của Nhà nước và địa phương.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Duy đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa gắn với địa bàn cấp tỉnh. Bằng việc kết hợp các công cụ phân tích thống kê mô tả, ma trận GE, ma trận SWOT, phân tích nhân tố EFA và mô hình hồi quy đa biến trên SPSS và STATA, luận án đã lượng hóa tác động của các yếu tố nội tại, nguồn vốn và thể chế chính sách đến hiệu quả tài chính (ROA, ROE) của 290 DNNVV tại Hải Dương. Các kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng mặc dù phần lớn doanh nghiệp hoạt động có lãi và đã bước đầu chú trọng đến mẫu mã, nhãn hiệu sản phẩm, song năng lực cạnh tranh về công nghệ, thương hiệu và khả năng huy động vốn vẫn còn nhiều hạn chế. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể được đề xuất là cơ sở thực tiễn phục vụ việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho khu vực kinh tế này tại tỉnh Hải Dương trong giai đoạn tiếp theo.