Năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần tập đoàn đầu tư - xây dựng HJC

Luận văn thạc sĩ phân tích năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng HJC, cung cấp giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn

1.2. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước

1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.4. Cơ sở lý luận của luận văn

1.5. Các quan niệm cơ bản về cạnh tranh

1.6. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.7. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh

1.8. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp

1.9. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

1.10. Năng suất các yếu tố sản xuất

1.11. Khả năng đổi mới và thích ứng của doanh nghiệp

1.12. Khả năng liên kết và hợp tác của doanh nghiệp

1.13. Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.13.1. Các nhân tố bên trong tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.13.2. Các nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.14. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Nghiên cứu định tính

2.2.2. Nghiên cứu định lượng

2.3. Thiết kế bảng hỏi và phiếu điều tra

2.4. Phương pháp chọn mẫu và phương pháp điều tra

2.4.1. Phương pháp chọn mẫu

2.4.2. Phương pháp điều tra

2.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.6. Lựa chọn mô hình nghiên cứu

2.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG HJC

3.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư - Xây dựng HJC

3.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty

3.1.2. Thông tin cơ bản về công ty

3.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

3.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty

3.2. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016

3.3. Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư - Xây dựng HJC

3.3.1. Đánh giá các chỉ tiêu phản ánh Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư – Xây dựng HJC

3.3.2. Đánh giá các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư – Xây dựng HJC

3.3.3. Một số nguyên nhân hạn chế năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư – Xây dựng HJC

3.3.3.1. Hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản trị chiến lược
3.3.3.2. Hạn chế về năng lực quản trị Marketing
3.3.3.3. Hạn chế về năng lực quản trị tài chính
3.3.3.4. Hạn chế về năng lực tiếp cận và đổi mới công nghệ
3.3.3.5. Hạn chế về năng lực quản trị, phát triển nguồn nhân lực

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG HJC

4.1. Định hướng phát triển của công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư – Xây dựng HJC đến những năm 2020

4.2. Một số mục tiêu trong thời gian tới của Công ty

4.3. Chiến lược phát triển của Công ty

4.4. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư – Xây dựng HJC

4.4.1. Đối với Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư – Xây dựng HJC

4.4.2. Một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh cho công ty HJC

Năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh hiện đại. Đối với công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư - Xây dựng HJC, việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp công ty khẳng định vị thế trên thị trường mà còn tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng và cổ đông. Trong bối cảnh ngành xây dựng đang ngày càng cạnh tranh khốc liệt, HJC cần có những chiến lược rõ ràng để cải thiện năng lực cạnh tranh.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của doanh nghiệp trong việc duy trì và mở rộng thị phần. Điều này không chỉ liên quan đến chất lượng sản phẩm mà còn đến khả năng quản lý, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của HJC

Các yếu tố như chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, và khả năng đổi mới công nghệ đều ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của HJC. Việc phân tích SWOT sẽ giúp công ty nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho HJC

Công ty HJC đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Sự gia tăng của các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước, cùng với yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng, tạo ra áp lực lớn cho công ty. Để tồn tại và phát triển, HJC cần phải nhận diện và giải quyết những thách thức này một cách hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế

Sự gia nhập của các công ty nước ngoài với công nghệ tiên tiến và nguồn lực dồi dào đã tạo ra áp lực lớn cho HJC. Công ty cần phải cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu và xu hướng thị trường

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng và dịch vụ. HJC cần phải nắm bắt kịp thời các xu hướng mới để điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty HJC

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, HJC cần triển khai một loạt các giải pháp đồng bộ. Những giải pháp này không chỉ tập trung vào cải thiện sản phẩm mà còn bao gồm cả việc nâng cao năng lực quản lý và phát triển nguồn nhân lực.

3.1. Đổi mới công nghệ và quy trình sản xuất

Đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất sẽ giúp HJC nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý cũng là một yếu tố quan trọng.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực và quản lý

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh. HJC cần xây dựng một đội ngũ nhân viên có trình độ cao và tinh thần làm việc tốt.

3.3. Tăng cường marketing và xây dựng thương hiệu

HJC cần đẩy mạnh các hoạt động marketing để nâng cao nhận thức về thương hiệu. Việc xây dựng thương hiệu mạnh sẽ giúp công ty thu hút khách hàng và tạo ra lợi thế cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại HJC

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại những kết quả tích cực cho HJC. Công ty đã cải thiện được chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó gia tăng sự hài lòng của khách hàng và mở rộng thị phần.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã triển khai

Sau khi áp dụng các giải pháp, HJC đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và lợi nhuận. Khách hàng cũng phản hồi tích cực về chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

HJC đã học được rằng việc liên tục cải tiến và đổi mới là rất quan trọng. Công ty cần duy trì sự linh hoạt trong chiến lược để thích ứng với những thay đổi của thị trường.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho HJC

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự cam kết từ toàn bộ tổ chức. HJC cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thương hiệu để duy trì vị thế cạnh tranh trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn và sứ mệnh của HJC trong tương lai

HJC hướng tới việc trở thành một trong những công ty xây dựng hàng đầu tại Việt Nam, với chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất.

5.2. Các chiến lược dài hạn để duy trì năng lực cạnh tranh

Công ty cần xây dựng các chiến lược dài hạn, bao gồm việc mở rộng thị trường, cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng hjc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, cấu trúc của luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tƣ - Xây dựng HJC. Chƣơng 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tƣ - Xây dựng HJC. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn 1.

Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước Porter M. Chiến lược cạnh tranh. Michael Porter là một trong những ngƣời đặt nền móng đầu tiên cho nghiên cứu về cạnh tranh nói chung và chiến lƣợc cạnh tranh nói riêng. Cuốn sách này đƣa ra khung lý thuyết toàn diện để giúp doanh nghiệp phân tích toàn bộ ngành của mình, dự báo sự vận động của ngành, hiểu đƣợc các đối thủ cạnh tranh và vị trí của bản thân doanh nghiệp để biến những phân tích này thành một chiến lƣợc cạnh tranh cho doanh nghiệp cụ thể.

Điểm nổi bật mà cuốn sách đóng góp chính là mô hình “năm lực lƣợng cạnh tranh” và khung phân tích đối thủ cạnh tranh – là các lý thuyết đang đƣợc sử dụng phổ biến nhất trong phân tích môi trƣờng kinh doanh hiện nay. Lợi thế cạnh tranh.E tiếp tục trình bày cách thức để một doanh nghiệp có thể tạo lập và duy trì đƣợc lợi thế cạnh tranh. Cuốn sách đƣa ra khái niệm về chuỗi giá trị (value chain) – là khung mẫu cơ sở để tƣ duy một cách chiến lƣợc về các hoạt động trong doanh nghiệp, phân loại các hoạt động thành 2 nhóm chính: các hoạt động sơ cấp và các hoạt động hỗ trợ, sau đó dựa vào chuỗi giá trị tìm hiểu các mối liên kiết nội tại giữa các hoạt động giá trị nhằm mục đích làm giảm chi phí hoặc làm ra tăng sự khác biệt hóa. Tác giả cũng đƣa ra cách thức lựa chọn đối thủ cạnh tranh và phân khúc ngành kinh doanh, đồng thời gợi ý về 2 loại chiến lƣợc thực thi để duy trì lợi thế cạnh tranh là chiến lƣợc tấn công và chiến lƣợc phòng thủ.

Nghiên cứu của các tác giả Wint. A, 2007 về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, nghiên cứu đã xác định đƣợc một số yếu tố rất quan trọng tạo nên khả năng cạnh tranh bao gồm: i) đổi mới; ii) tiêu chuẩn quốc tế; iii) lãnh đạo; iv) tập trung chất lƣợng; v) đáp ứng cạnh tranh. Ngoài những yếu tố quyết định nội bộ, các nhà nghiên cứu cũng xác định sự cần thiết cho chiến lƣợc 5 cạnh tranh mạnh mẽ để định vị các doanh nghiệp trên thị trƣờng. Doanh nghiệp trong nƣớc muốn cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế sẽ phải hoạt động theo tiêu chuẩn của quốc tế về chi phí, lợi nhuận, chiến lƣợc hiệu quả và phải phù hợp với xu hƣớng của thị trƣờng quốc tế.

Tình hình nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của Hoàng Văn Hải và các tác giả trong cuốn sách Quản trị chiến lược năm 2010 đã chỉ ra việc đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty thông qua các chỉ số cốt yếu. Để có thể tìm ra phƣơng án chiến lƣợc hữu hiệu cho thực thi mục tiêu chiến lƣợc đã đƣợc ấn định, các công ty cần phải xác định đƣợc vị thế cạnh tranh trên thƣơng trƣờng. Các tác giả đã đƣa ra các bƣớc để đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty so với các DN trong ngành thông qua các bƣớc cụ thể bao gồm: Liệt kê các nhân tố tạo nên thành công then chốt của ngành và các biện pháp tốt nhất để xác định sức mạnh cạnh tranh hay sự yếu kém trong cạnh tranh của công ty, sau đó là sử dụng thang đánh giá để đánh giá công ty và các đối thủ cạnh tranh. Bƣớc thứ 3 là tổng hợp các đánh giá sức mạnh riêng lẻ và cuối cùng là rút ra các kết luận về quy mô, mức độ của ƣu thế hay bất lợi cạnh tranh của công ty.

Nghiên cứu của tác giá Trần Sửu trong cuốn sách Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Trong Điều Kiện Toàn Cầu Hóa năm 2006 đã chỉ ra những hạn chế về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra những đặc điểm về cạnh tranh trong điều kiện toàn cầu hóa, các yếu tố ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp. Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Nghiên cứu kinh tế, 2005, số 8, tr.

Kết quả nghiên cứu này cho thấy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam còn thấp, nguyên nhân là do: Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam còn thiếu thông tin về thị trƣờng, ra quyết định theo kinh nghiệm và cảm tính là chủ yếu; Chƣa đẩy mạnh ứng dụng chiến lƣợc Marketing tổng thể hoặc Marketing đa dạng sản phẩm và thƣơng 6 hiệu; Các doanh nghiệp Việt Nam xét về tổng thể thì 90% các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa là chủ yếu. Hơn nữa, có quá nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động kinh doanh cùng một mặt hàng trên cùng một thị trƣờng đã dẫn đến tình trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp giảm sút. Tình trạng các doanh nghiệp trong nƣớc cạnh tranh với nhau, làm giảm giá một cách không cần thiết, đặc biệt là với các mặt hàng xuất khẩu đã làm giảm đáng kể năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Mai Trang (2009) đã thực hiện việc đo lƣờng một số nhân tố tạo thành năng lực động của các DN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh bằng phƣơng pháp định lƣợng.

Tác giả nghiên cứu bốn yếu tố tạo nên năng lực động DN là định hƣớng kinh doanh, định hƣớng học hỏi, năng lực marketing và năng lực sáng tạo và mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố này đối với kết quả kinh doanh của DN. Hạn chế của nghiên cứu này là kết quả chỉ đƣợc kiểm định với các DN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hơn nữa nghiên cứu chỉ kiểm định tổng quát, không phân tích chi tiết vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể nhƣ sản phẩm, dịch vụ, công nghệ cao, công nghiệp, thâm dụng lao động, v.v… do đó không thể phát hiện các khác biệt nhất định về vai trò của các yếu tố năng lực động đối với lợi thế kinh doanh và kết quả kinh doanh. Và cuối cùng là nghiên cứu chỉ xem xét một số yếu tố năng lực động chính, trong khi còn rất nhiều yếu tố DN có thể là yếu tố năng lực động cần đƣợc xem xét để tạo đƣợc mô hình tổng hợp về năng lực động tạo nên lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh của DN.

Các yếu tố này có thể là năng lực sản xuất, R&D, định hƣớng thị trƣờng, nội hóa tri thức, v.v… Luận văn kinh tế “Năng lực cạnh tranh dịch vụ truyền hình cáp kỹ thuật số của Tổng Công ty Truyền hình cáp Việt Nam (VTVcab)” của Nguyễn Công Việt năm 2015. Luận văn đã đƣa ra đƣợc những lý luận chung về năng lực cạnh tranh cũng nhƣ các chỉ tiêu để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Áp dụng tại công ty Truyền hình cáp Việt Nam, tác giả đã đƣa ra thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty dựa trên các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty và từ đó đƣa ra các nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty Truyền hình cáp Việt Nam. 7 Tuy nhiên, những nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở phân tích và giải quyết những vấn đề riêng lẻ trong năng lực cạnh tranh.

Chƣa có nhiều nghiên cứu tập trung vào xây dựng phƣơng pháp luận giúp đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh. Đặc biệt chƣa có một nghiên cứu nào đƣợc thực hiện nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tƣ – Xây dựng HJC. Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tƣ - Xây dựng HJC”. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.

Các quan niệm cơ bản về cạnh tranh 1. Khái niệm cạnh tranh Cạnh tranh là hiện tƣợng phổ biến trong tự nhiên, xã hội và kinh tế. Trong đó, cạnh tranh của doanh nghiệp là một loại hình cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh, nó chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trƣờng, nơi mà giá cả hàng hóa và quy luật cung cầu là những nhân tố cơ bản của thị trƣờng, đặc trƣng cho nền kinh tế thị trƣờng. Đến nay, các vấn đề về lý luận và thực tiễn đang đặt ra cần đƣợc làm rõ nhƣ: cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là gì? Đo lƣờng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhƣ thế nào? Các yếu tố nào tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp? Phân tích năng lực cạnh tranh trong điều kiện kinh tế thị trƣờng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

Hình thành và phát triển cùng nền kinh tế thị trƣờng, cạnh tranh đƣợc xem là động lực cho sự phát triển cho mỗi chủ thể. Do đó, có rất nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về cạnh tranh và đƣa ra những cách tiếp cận khác nhau đối với khái niệm này. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: "Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những ngƣời sản xuất hàng hoá, giữa các thƣơng nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trƣờng có lợi nhất" Theo quan điểm của Karl Marx trong học thuyết Giá trị thặng dƣ năm 1860, ông đƣa ra quan điểm: “Cạnh tranh là sự ganh đua gay gắt giữa các nhà tƣ bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và trong tiêu thụ để đạt đƣợc những lợi nhuận siêu ngạch”. Nhƣ vậy, theo Karl Marx, mục tiêu cuối cùng của cạnh 8 tranh là lợi nhuận của nhà tƣ bản thông qua việc đấu tranh để tận dụng và khai thác các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.

Theo nhà kinh tế học P. Kinh tế học. Dịch từ tiếng Anh, 2007.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ