Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ" được tác giả Nguyễn Thị Hạnh Duyên thực hiện tại Viện Kế toán - Kiểm toán thuộc Trường Đại học Kinh tế quốc dân, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Quang Quynh. Luận án thuộc chuyên ngành Kế toán (kế toán, kiểm toán và phân tích), mã số 62 34 03 01, hoàn thành và bảo vệ năm 2016 tại Hà Nội.
Về tính cấp thiết, tác giả phân tích rằng trong quản trị doanh nghiệp quy mô lớn, kiểm soát chi phí là yếu tố trung tâm gắn liền với chức năng thông tin và kiểm tra của hạch toán kế toán. Tại thời điểm nghiên cứu, hoạt động thi công của các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ Việt Nam bộc lộ nhiều hạn chế: tiến độ thi công kéo dài làm phát sinh chi phí phụ trội; thất thoát và lãng phí vật tư; thi công sai hồ sơ thiết kế dẫn đến phá dỡ, làm lại; sử dụng vật liệu kém chất lượng hoặc khai khống khối lượng hoàn thành. Bối cảnh Việt Nam hội nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN và đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đặt ra áp lực cạnh tranh, đòi hỏi các đơn vị phải minh bạch hóa thông tin quản trị và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là sự thiếu vắng các công trình khảo sát toàn diện và chuyên sâu về mối liên kết giữa hệ thống hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo và bộ máy) với cơ chế kiểm soát chi phí thi công trong loại hình doanh nghiệp đặc thù này.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm năm nội dung:
- Cụ thể hóa cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp.
- Xây dựng các yếu tố cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán trong quan hệ với kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp.
- Vận dụng lý luận để đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong quan hệ với kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam.
- Phát hiện những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế liên quan đến tổ chức hạch toán kế toán gắn với kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ.
Để giải quyết các mục tiêu trên, luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Lý luận cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát chi phí và những đặc điểm của các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ có ảnh hưởng đến tổ chức hạch toán kế toán cùng mối quan hệ giữa lý luận đó với kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ là gì?
- Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ và ảnh hưởng của nó đến kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ Việt Nam diễn ra như thế nào?
- Hệ thống tổ chức hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ cần được hoàn thiện như thế nào để đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí thi công trong các đơn vị này?
Đối tượng nghiên cứu là tổ chức hạch toán kế toán (bao gồm tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo kế toán và bộ máy kế toán) trong mối quan hệ với công tác kiểm soát chi phí.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chi phí thi công công trình, bao gồm bốn khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
- Phạm vi không gian: Khảo sát toàn bộ 6 tổng công ty xây dựng công trình giao thông đường bộ quy mô lớn trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải (Cienco) cùng các đơn vị thành viên, với mẫu khảo sát trải rộng tại các địa bàn Hà Nội, Nghệ An, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan ở phạm vi quốc tế và trong nước theo ba nhóm chủ đề chính:
Nhóm nghiên cứu về hệ thống kế toán và hệ thống thông tin kế toán:
- Peng (2005) nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng hệ thống kế toán (hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo) và thù lao của giám đốc điều hành thông qua quy mô lợi nhuận.
- Lawrence (1989) phân tích tác động của cấu trúc sở hữu và bản chất hệ thống kế toán đến chi phí hoạt động, chi phí chăm sóc và chi phí vốn trong các bệnh viện tư nhân và công lập.
- Gray (1988) khảo sát mức độ phù hợp giữa người sử dụng thông tin và nhà tư vấn trong việc lựa chọn hệ thống thông tin kế toán, chỉ ra sự tương đồng về quan điểm không phụ thuộc vào quy mô tổ chức.
Nhóm nghiên cứu về kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp:
- Wang (1999) phân tích các yếu tố vĩ mô và vi mô làm gia tăng chi phí quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ngành than tại Trung Quốc, từ đó đề xuất mô hình kiểm soát chi phí quản lý.
- Cochran (1994) tiếp cận kiểm soát chi phí thông qua thiết kế quy trình kỹ thuật và kiểm soát hệ thống sản xuất.
- Hoffman (1959) nghiên cứu các nhân tố định lượng tác động đến việc tập hợp chi phí và mức độ chi tiết trong kiểm soát thành phẩm.
- Moon (2003) nghiên cứu cơ chế kiểm soát kịp thời (JIT) trong sản xuất và chuỗi cung ứng, chứng minh mối liên hệ giữa việc kiểm soát theo công đoạn với hiệu quả vận hành.
Nhóm nghiên cứu về mối quan hệ giữa hạch toán kế toán và kiểm soát:
- Bierstaker và cộng sự (2006) khảo sát nhận thức của kế toán viên về các biện pháp kiểm soát kế toán nhằm ngăn ngừa, phát hiện gian lận tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Riahi và Picur (2000) dựa trên khảo sát của KPMG (1998) chỉ ra 14 loại gian lận kế toán phổ biến và xác định nguyên nhân bắt nguồn từ sự lỏng lẻo của hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Sriram (1995) so sánh hệ thống thông tin kế toán truyền thống với kế toán quản trị linh hoạt tại FTM.
- Veekena và Woutersb (2002) phân tích vai trò của thông tin kế toán trong quản lý dự án từ giai đoạn lập kế hoạch đến thực thi.
- Richard và cộng sự (2007) áp dụng mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) để xác định mức độ tác động của chất lượng thông tin kế toán đến chi phí vốn của doanh nghiệp.
Tại Việt Nam, tác giả điểm lại các công trình theo ba phân nhánh:
- Tổ chức công tác kế toán: Nguyễn Quang Quynh (1984), Nguyễn Việt (1984), Nguyễn Phước Bảo Ân (2008), Đào Văn Thành (2002), Trần Thị Nam Thanh (2004), Lê Thị Kim Ngọc (2009), Nguyễn Đăng Huy (2011), Phan Thị Thu Mai (2012). Các nghiên cứu này giải quyết việc tổ chức bộ máy và hệ thống kế toán tài chính trong từng ngành cụ thể.
- Kế toán quản trị và phân tích tài chính: Nguyễn Ngọc Huyền (2013) nghiên cứu cơ chế quản trị chi phí; Ngô Hà Tấn (2002) nghiên cứu hạch toán kế toán phục vụ phân cấp quản lý du lịch; Phạm Thị Thủy (2007) xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí ngành dược; Phạm Quang (2002) và Ngô Thị Thu Hằng (2011) nghiên cứu hệ thống báo cáo kế toán quản trị; Phạm Xuân Kiên (2011) và Nguyễn Thị Đào (2014) tiếp cận phân tích tài chính và kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp xây lắp.
- Kiểm soát nội bộ và kiểm soát chi phí: Đề tài cấp Bộ B97-38-04, Phạm Văn Nhiên (2007), Phạm Bính Ngọ (2010), Bùi Minh Hải (2011), Nguyễn Thị Lan Anh (2013), Chu Thị Thu Thủy (2011), Nguyễn Thị Thu Thủy (2011), Vũ Thị Sen (2010).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn công trình hiện có chỉ nghiên cứu tổ chức kế toán tài chính thuần túy, hoặc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ chung chung mà chưa đi sâu vào cơ chế kết hợp giữa tổ chức hạch toán kế toán (cả góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị) với việc kiểm soát bốn khoản mục chi phí thi công trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Về kiểm soát chi phí:
- Periasamy (2010) và Dury (2012) định nghĩa kiểm soát chi phí là quá trình xác định mục tiêu chi phí, đo lường chi phí thực tế, phân tích nguyên nhân sai lệch và thực hiện các biện pháp điều chỉnh. Dury (2012) khẳng định kiểm soát luôn gắn liền với kế hoạch và mục tiêu; không có kế hoạch thì không thể có kiểm soát.
- Phân loại kiểm soát: Merchant và cộng sự (2007) phân chia kiểm soát thành kiểm soát chiến lược và kiểm soát quản trị. Ouchi (1979) cùng Merchant và Van der Stede (2007) chia kiểm soát quản trị thành ba dạng: kiểm soát hoạt động/hành vi (action controls); kiểm soát nhân viên, văn hóa và xã hội (personnel/cultural controls); và kiểm soát kết quả/đầu ra (results controls). Luận án khẳng định kiểm soát chi phí thuộc về kiểm soát kế toán và là dạng kiểm soát kết quả đầu ra.
- Cấu trúc hệ thống kiểm soát: Luận án tiếp thu mô hình của Govindarajan (2007), gồm bốn yếu tố:
- Thiết bị phát hiện hoặc cảm biến (detector/sensor): Đo lường sự việc thực tế phát sinh.
- Thiết bị giám định (assessor): So sánh số liệu thực tế với tiêu chuẩn, định mức.
- Thiết bị hiệu ứng (effector): Đưa ra hành động điều chỉnh khi có sự sai lệch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc (communications network): Truyền tải dữ liệu giữa các bộ phận.
- Quy trình lập kế hoạch và kiểm soát chi phí: Luận án vận dụng mô hình ba giai đoạn của Marshall và cộng sự (2014): Giai đoạn 1 (Lập kế hoạch và dự toán) -> Giai đoạn 2 (Thực hiện và thu thập thông tin qua hệ thống kế toán) -> Giai đoạn 3 (Kiểm soát, phân tích chênh lệch áp dụng nguyên tắc quản lý bằng ngoại lệ).
Về tổ chức hạch toán kế toán:
- Tác giả tổng hợp các quan điểm của Lê Thị Kim Ngọc (2009), Phạm Thành Long và cộng sự (2009), Nguyễn Thị Đông (2005) và Đỗ Minh Thành (2012), xác định tổ chức hạch toán kế toán là việc tạo lập mối liên kết giữa các yếu tố của hệ thống kế toán (chứng từ, tài khoản, sổ, báo cáo) và thiết kế bộ máy kế toán nhằm cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ quản lý và kiểm soát.
- Nguyên tắc tổ chức: Dẫn theo Nghiêm Văn Lợi (2006), gồm ba nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh; nguyên tắc tự kiểm soát; và nguyên tắc đồng bộ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả:
- Thiết kế nghiên cứu: Triển khai theo quy trình gồm sáu bước tuần tự: Tổng quan nghiên cứu -> Xác định khoảng trống -> Xây dựng khung lý thuyết -> Thu thập dữ liệu -> Xử lý dữ liệu -> Rút ra kết quả và kiến nghị giải pháp.
- Dữ liệu sơ cấp:
- Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát, tiến hành khảo sát thử nghiệm tại 1 tổng công ty, chỉnh lý thành phiếu chính thức (Phụ lục số 12).
- Khảo sát chính thức: Phát ra 70 phiếu khảo sát tới 6 tổng công ty và 64 công ty thành viên, thu về 46 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 66%). Mẫu khảo sát phân bổ theo loại hình sở hữu (công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên, loại hình khác) và địa bàn (Hà Nội, Nghệ An, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh).
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn lãnh đạo tổng công ty, giám đốc công ty thành viên, kế toán trưởng và kế toán chi phí.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, tổ chức ghi sổ và hoạt động thi công tại các công trình.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Tổng cục Thống kê, Bộ Giao thông Vận tải; các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết, quy chế tài chính, biên bản họp Hội đồng quản trị/Ban Giám đốc, báo cáo thanh tra, báo cáo kiểm toán độc lập, thư quản lý, hệ thống định mức, dự toán và hồ sơ hoàn công của các đơn vị thành viên giai đoạn 2010 - 2015.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp, thống kê mô tả để phân tích các tỷ lệ thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung tổng thể của luận án. Tác giả chỉ ra tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ các sai phạm thực tế tại các công trình giao thông (chậm tiến độ, lãng phí vật liệu, sai lệch thiết kế, đội chi phí dự toán). Tác giả tổng thuật 13 công trình nước ngoài và hơn 20 công trình trong nước, xác lập khoảng trống về mối quan hệ giữa tổ chức kế toán và kiểm soát chi phí thi công. Chương này công bố 5 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, mô hình nghiên cứu (Sơ đồ 1.1), quy trình nghiên cứu (Sơ đồ 1.2), xác định rõ đối tượng, phạm vi khảo sát (6 tổng công ty với 42 đơn vị phụ thuộc, 66 công ty con, 108 công ty liên kết tính đến hết năm 2015; gửi 70 phiếu, thu 46 phiếu, đạt tỷ lệ 66%), và bố cục 4 chương của toàn bộ luận án.
Chương 2: Kiểm soát chi phí và tổ chức hạch toán kế toán trong doanh nghiệp
Chương 2 hoàn thiện cơ sở lý luận về kiểm soát chi phí và tổ chức hạch toán kế toán. Tác giả luận giải kiểm soát chi phí là kiểm soát kết quả đầu ra dựa trên hệ thống thước đo tiền tệ và phi tiền tệ. Hệ thống kiểm soát chi phí vận hành qua 4 thành phần (detector, assessor, effector, communications network) và 3 giai đoạn lập kế hoạch - thực hiện - phân tích chênh lệch theo ngoại lệ.
Chương này tập trung làm rõ 5 đặc thù của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ ảnh hưởng đến công tác kế toán:
- Môi trường hoạt động: Quy mô vốn ban đầu lớn, phục vụ lợi ích công cộng, địa bàn phân tán rộng, chịu sự quản lý trực tiếp của Nhà nước và Bộ Giao thông Vận tải.
- Hoạt động xây dựng: Thi công theo đơn đặt hàng, giá tiêu thụ xác định trước theo giá dự toán được duyệt; sản xuất ngoài trời, chịu tác động mạnh của thời tiết; sử dụng nhiều máy móc cơ giới nặng; chu kỳ thi công kéo dài (thường từ 1 đến 3 năm trở lên), gây ứ đọng vốn.
- Sản phẩm xây dựng: Sản phẩm cố định gắn liền với đất đai, mang tính đơn chiếc riêng lẻ, tuổi thọ kỹ thuật cao, yêu cầu an toàn khắt khe; địa bàn thi công trải dài theo tuyến, điều kiện sản xuất (nhân lực, máy móc, nguyên vật liệu) phải di chuyển liên tục theo công trình.
- Quy mô sản xuất: Quy mô tổ chức sản xuất lớn, nhiều khâu liên kết phức tạp từ khảo sát, thiết kế, đấu thầu, thi công đến nghiệm thu bàn giao từng giai đoạn và quyết toán công trình.
- Tổ chức quản lý: Vận hành theo mô hình công ty mẹ - công ty con với cơ cấu trực tuyến - chức năng; áp dụng rộng rãi cơ chế giao khoán (khoán việc, khoán chi phí, khoán tỷ lệ phần trăm giá trị công trình) cho các ban điều hành và đội thi công.
Về tổ chức hạch toán kế toán, tác giả hệ thống hóa các yêu cầu đối với hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo kế toán và bộ máy kế toán theo ba nguyên tắc: nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc tự kiểm soát và nguyên tắc đồng bộ.
Chương 3: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán với kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam
Chương 3 công bố kết quả điều tra thực trạng tại các tổng công ty xây dựng công trình giao thông (Cienco 1, Cienco 4, Cienco 5, Cienco 6, Cienco 8, Thăng Long).
Tổng hợp các số liệu khảo sát và cấu trúc danh mục bảng biểu thể hiện thực trạng:
| Ký hiệu bảng trong luận án |
Tên bảng biểu thực trạng |
Nội dung dữ liệu phản ánh |
| Bảng 3.1 |
Tình hình quy mô vốn, doanh thu và lao động của các tổng công ty xây dựng công trình giao thông đường bộ |
Phản ánh quy mô nguồn vốn, doanh thu sản xuất kinh doanh và lực lượng lao động của 6 tổng công ty |
| Bảng 3.2 |
Tình hình sản lượng thực hiện qua các năm tại Cienco 1 |
Biến động giá trị sản lượng xây lắp qua các năm của Cienco 1 |
| Bảng 3.3 |
Hình thức sở hữu của các đơn vị tham gia khảo sát |
Cơ cấu mẫu: Công ty cổ phần, công ty TNHH MTV, công ty khác |
| Bảng 3.4 |
Địa bàn hoạt động của các đơn vị tham gia khảo sát |
Phân bố địa bàn: Hà Nội, Nghệ An, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh |
| Bảng 3.5 |
Kết quả điều tra về xác định trung tâm trách nhiệm |
Thực trạng phân cấp quản trị và xác định trung tâm chi phí |
| Bảng 3.6 |
Kết quả điều tra về xây dựng định mức chi phí |
Tình hình lập chi phí chuẩn/định mức vật tư, nhân công, ca máy |
| Bảng 3.7 |
Kết quả điều tra về kiểm tra, đánh giá định mức chi phí |
Quy trình rà soát, điều chỉnh định mức và xử lý chênh lệch |
| Bảng 3.8 |
Kết quả điều tra về tổ chức chứng từ kế toán |
Tình hình sử dụng, luân chuyển và kiểm soát tính hợp lý của chứng từ |
| Bảng 3.9 |
Điều tra về tổ chức tài khoản kế toán |
Tình hình mở tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết theo dõi chi phí |
| Bảng 3.10 |
Kết quả điều tra về tổ chức sổ kế toán |
Lựa chọn hình thức sổ kế toán và kỹ thuật ghi chép chi phí |
| Bảng 3.11 |
Điều tra về tổ chức báo cáo kế toán |
Thực trạng lập báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo phục vụ kiểm soát |
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Các doanh nghiệp đã tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam; vận dụng hệ thống chứng từ ban đầu, tài khoản và sổ sách kế toán để phản ánh chi phí theo từng công trình; bộ máy kế toán được duy trì ổn định, phục vụ việc lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
- Hạn chế:
- Về xác định trung tâm trách nhiệm: Chưa phân định rõ ràng các trung tâm chi phí và trách nhiệm của từng cấp quản lý (ban điều hành, đội thi công).
- Về xây dựng định mức: Định mức thi công nội bộ chủ yếu sao chép định mức kinh tế kỹ thuật của Nhà nước, không phản ánh sát điều kiện thi công thực tế tại từng vùng miền; thiếu hệ thống chi phí chuẩn (standard cost) phục vụ kiểm soát.
- Về hệ thống chứng từ và tài khoản: Chứng từ luân chuyển chậm giữa công trường và phòng kế toán; việc mở tài khoản chi tiết (Tài khoản 621, 622, 623, 627) chưa theo sát từng hạng mục chi tiết, chủ yếu tập hợp chi phí phục vụ tính giá thành thực tế cho kế toán tài chính, chưa tách được chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
- Về sổ sách và báo cáo: Chưa thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị phân tích biến động chi phí định kỳ; thông tin chi phí phản hồi chậm, làm mất tác dụng can thiệp kịp thời đối với các khoản bội chi.
- Về bộ máy kế toán: Chưa có bộ phận chuyên trách về kế toán quản trị chi phí; nhân sự kế toán tại các ban điều hành, đội công trình kiêm nhiệm nhiều việc và trình độ nghiệp vụ chưa đồng đều.
- Nguyên nhân: Áp lực tiến độ thi công; môi trường pháp lý trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản có nhiều thay đổi; nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp về vai trò của kế toán quản trị chi phí còn hạn chế; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi phí chưa đồng bộ giữa công trường và văn phòng trung tâm.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm soát chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam
Chương 4 đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn:
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống kế toán:
- Chứng từ kế toán: Xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ khép kín từ khâu xuất kho vật tư, chấm công lao động, giao nhận ca máy đến khi lập phiếu báo cáo khối lượng hoàn thành.
- Tài khoản kế toán: Chi tiết hóa hệ thống tài khoản chi phí (Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công; Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung) thành các tài khoản cấp 2, cấp 3 gắn liền với từng công trình, hạng mục công trình và đội nhận khoán.
- Sổ kế toán: Thiết kế sổ chi tiết theo dõi chi phí kết hợp giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán (Biểu 4.2: Sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp).
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa tập trung và phân tán; bổ sung nhân viên phụ trách kế toán quản trị chi phí tại phòng Tài chính - Kế toán; xác lập cơ chế phối hợp thông tin giữa bộ phận kỹ thuật, kế hoạch - đấu thầu và kế toán.
- Thiết lập hệ thống kế toán quản trị phục vụ kiểm soát chi phí:
- Xây dựng mô hình trung tâm chi phí tại các ban điều hành, đội thi công (Sơ đồ 4.3).
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (định phí và biến phí) (Biểu 4.5).
- Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ phân tích biến động chi phí:
- Bảng 4.1: Báo cáo tình hình thực hiện chi phí.
- Biểu 4.1: Biểu tổng hợp theo dõi nguyên vật liệu.
- Biểu 4.3: Báo cáo phân tích biến động chi phí cho từng đối tượng chịu phí.
- Biểu 4.4: Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tách biệt biến động do lượng và biến động do giá).
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Cụ thể hóa lý luận cơ bản về tổ chức hạch toán kế toán trong quan hệ với kiểm soát chi phí áp dụng cho đặc thù của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ; làm rõ bản chất kiểm soát chi phí thi công là kiểm soát kết quả đầu ra trong hệ thống kiểm soát quản trị.
- Về mặt thực tiễn:
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán gắn với kiểm soát chi phí thi công tại 6 tổng công ty xây dựng công trình giao thông đường bộ Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2015.
- Chỉ ra các hạn chế mang tính hệ thống trong việc lập định mức, phân bổ chi phí, mở tài khoản chi tiết và lập báo cáo kế toán quản trị chi phí.
- Đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể: Thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ vật tư - nhân công - máy thi công, thiết lập mô hình trung tâm chi phí và các biểu mẫu báo cáo phân tích biến động chi phí phục vụ kiểm soát.
Về kiến nghị thực hiện:
- Đối với Nhà nước và các Bộ ngành: Kiến nghị Bộ Tài chính hoàn thiện hệ thống hướng dẫn kế toán quản trị phù hợp với doanh nghiệp xây dựng; kiến nghị Bộ Giao thông Vận tải rà soát, cập nhật hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình giao thông đường bộ sát với giá thị trường và công nghệ mới.
- Đối với các doanh nghiệp xây dựng giao thông đường bộ: Nâng cao nhận thức của lãnh đạo về kế toán quản trị; đầu tư phần mềm kế toán tích hợp quản lý dự án; hoàn thiện quy chế giao khoán nội bộ gắn với trách nhiệm vật chất; đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán công trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào 6 tổng công ty xây dựng công trình giao thông đường bộ nhà nước và công ty con sau cổ phần hóa (thu được 46 phiếu khảo sát), chưa khảo sát rộng rãi các doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực giao thông.
- Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng giai đoạn 2010 - 2015, gắn với chế độ kế toán và môi trường pháp lý tại thời điểm nghiên cứu.
- Phạm vi nội dung tập trung vào chi phí thi công xây lắp (4 khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp), chưa đi sâu vào chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các doanh nghiệp xây dựng tư nhân vừa và nhỏ nhận thầu phụ trong các dự án giao thông.
- Nghiên cứu ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và mô hình thông tin công trình (BIM) trong việc tự động hóa thu thập dữ liệu kế toán phục vụ kiểm soát chi phí theo thời gian thực.
- Đánh giá tác động của lộ trình áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) đến việc ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận án là tài liệu tham khảo về khung lý thuyết kiểm soát quản trị (Merchant, Ouchi, Govindarajan, Dury) vận dụng vào kế toán quản trị chi phí xây lắp; cung cấp hệ thống tài liệu tổng thuật phong phú về các công trình nghiên cứu kế toán trong nước và quốc tế.
- Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông: Cung cấp các mẫu sổ và báo cáo phân tích biến động chi phí thực tế (Biểu 4.1 đến Biểu 4.5, Bảng 4.1), giúp doanh nghiệp áp dụng để phát hiện kịp thời các nguyên nhân gây vượt định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công và ca máy thi công.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính): Cung cấp luận cứ thực tiễn về khoảng cách giữa định mức dự toán của Nhà nước và chi phí thi công thực tế tại các công trình đường bộ.
Câu hỏi thường gặp
-
Tỷ lệ khảo sát mẫu và cơ cấu mẫu điều tra trong luận án được xác định như thế nào?
Tác giả đã phát đi 70 phiếu khảo sát tới 6 tổng công ty xây dựng công trình giao thông đường bộ và 64 công ty thành viên, thu về 46 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 66%. Mẫu khảo sát bao gồm các hình thức sở hữu (công ty cổ phần, công ty TNHH MTV, công ty khác) trên 4 địa bàn hoạt động chính: Hà Nội, Nghệ An, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Luận án phân định kiểm soát chi phí thuộc loại kiểm soát nào theo lý thuyết quản trị?
Dựa trên quan điểm của Ouchi (1979), Dury (2012) và Merchant & Van der Stede (2007), luận án phân định kiểm soát chi phí thuộc về kiểm soát kế toán và là dạng kiểm soát kết quả đầu ra (results controls), đo lường bằng các thước đo tiền tệ và phi tiền tệ đối chiếu với dự toán.
-
Bốn thành phần cấu thành hệ thống kiểm soát theo Govindarajan (2007) được luận án viện dẫn gồm những yếu tố nào?
Bốn thành phần gồm: Thiết bị phát hiện/cảm biến (detector/sensor) để đo lường diễn biến thực tế; Thiết bị giám định (assessor) để so sánh thực tế với tiêu chuẩn/kỳ vọng; Thiết bị hiệu ứng (effector) để điều chỉnh hành vi khi có sai lệch đáng kể; và Mạng lưới thông tin liên lạc (communications network) để truyền tải thông tin giữa các bộ phận.
-
Đặc điểm sản phẩm xây dựng công trình giao thông đường bộ ảnh hưởng như thế nào đến công tác kế toán chi phí?
Sản phẩm mang tính cố định gắn với đất đai, phân tán theo tuyến, chịu tác động của thời tiết, mang tính đơn chiếc và có giá trị dự toán lớn (hàng trăm tỷ đồng). Do đó, kế toán không thể áp dụng định mức chi phí đồng loạt mà phải tổ chức tập hợp chi phí riêng cho từng công trình, hạng mục công trình và đối tượng chịu phí cụ thể.
-
Quy trình lập kế hoạch và kiểm soát chi phí của Marshall và cộng sự (2014) được luận án mô tả qua các giai đoạn nào?
Quy trình gồm ba giai đoạn tuần tự: Giai đoạn 1 (Lập kế hoạch và dự toán chi phí); Giai đoạn 2 (Thực hiện kế hoạch và thu thập dữ liệu qua hệ thống kế toán); Giai đoạn 3 (Kiểm soát, so sánh chênh lệch giữa thực tế và dự toán, áp dụng nguyên tắc quản lý bằng ngoại lệ để xử lý các sai lệch bàng quan).
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Hạnh Duyên giải quyết mối quan hệ giữa tổ chức hạch toán kế toán và kiểm soát chi phí thi công trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam. Công trình đã hệ thống hóa lý luận kiểm soát quản trị và tổ chức kế toán, khảo sát thực trạng tại 6 tổng công ty xây dựng giao thông đường bộ giai đoạn 2010 - 2015, chỉ rõ các hạn chế trong hạch toán và phân tích biến động chi phí. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, mô hình trung tâm chi phí và các biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí cho các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông.