Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò tái tạo tài sản cố định, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu nhập quốc dân. Do đặc thù sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và địa điểm thi công cố định ngoài trời trong khi máy móc, nhân công luôn phải di chuyển theo công trình, công tác quản lý chi phí phải đối mặt với nhiều rủi ro về hao hụt, lãng phí và biến động giá cả. Thêm vào đó, giá trị sản phẩm xây dựng được xác định trước thông qua giá trúng thầu, chỉ định thầu hoặc dự toán được phê duyệt, khiến tính chất hàng hóa của sản phẩm không thể hiện theo cơ chế thị trường thông thường. Trong bối cảnh đó, việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí thi công và tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời là yêu cầu then chốt nhằm kiểm soát chi phí thực tế, đánh giá hiệu quả kinh doanh và đề ra biện pháp hạ giá thành.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Minh Tâm" của tác giả Phan Thị Thủy (chuyên ngành Kế toán Xây dựng, Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy Lợi, 2016) tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp theo chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí thi công và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Minh Tâm thông qua hồ sơ, số liệu chứng từ thực tế của công trình cụ thể.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thi công và tính giá thành sản phẩm công trình xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Xây dựng Minh Tâm (đơn vị nhận thầu thi công xây lắp cho bên giao thầu là Công ty TNHH Xây dựng Hưng Hải).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2015, trọng tâm đi sâu vào số liệu tháng 5 và tháng 6 năm 2015 tại công trình Thủy điện Nậm Na 3 (ký hiệu NN3).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp xây lắp dựa trên các nguồn tài liệu:

  • Giáo trình Kế toán tài chính (Học viện Tài chính - GS.TS. Ngô Thế Chi, 2010).
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Các bài giảng chuyên ngành: Kế toán tài chính I, II, III, Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp (ThS. Ngô Thị Hải Châu), Kế toán xây dựng I, II của Bộ môn Kế toán – Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy Lợi.

Khung lý thuyết phân loại chi phí và giá thành xây lắp bao gồm:

  • Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục tính giá thành:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Giá trị sắt thép, xi măng, gạch, đá, cát, cấu kiện đúc sẵn... cấu thành thực thể công trình.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công (không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
    • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231 - Chi phí nhân công, TK 6232 - Chi phí vật liệu, TK 6233 - Chi phí dụng cụ, TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công, TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài, TK 6238 - Chi phí khác bằng tiền).
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278), phản ánh chi phí quản lý đội, khấu hao, dịch vụ mua ngoài và toàn bộ các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân lái máy và nhân viên quản lý đội.
  • Tập hợp và kết chuyển chi phí: Toàn bộ chi phí hợp lý được tập hợp sang TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), chi tiết theo 4 tài khoản cấp 2: TK 1541 (Xây lắp), TK 1542 (Sản phẩm khác), TK 1543 (Dịch vụ), TK 1544 (Chi phí bảo hành xây lắp). Các khoản chi phí vượt định mức được kết chuyển thẳng vào TK 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Phân loại giá thành công trình: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế, giá thành khối lượng hoàn thành, giá thành khối lượng hoàn thành quy ước. Mối quan hệ chuẩn tắc được xác định: $$\text{Giá thành dự toán} \ge \text{Giá thành kế hoạch} \ge \text{Giá thành thực tế}$$
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp định mức. Công thức tính tổng giá thành: $$Z = D_{\text{đk}} + C - D_{\text{ck}}$$ (Trong đó: $Z$ là tổng giá thành, $D_{\text{đk}}$ là chi phí dở dang đầu kỳ, $C$ là chi phí phát sinh trong kỳ, $D_{\text{ck}}$ là chi phí dở dang cuối kỳ).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phương pháp theo chi phí dự toán và phương pháp theo tỷ lệ hoàn thành tương đương.
  • Kế toán các khoản thiệt hại: Kế toán thiệt hại phá đi làm lại (ghi nhận qua TK 111, 152, 632, 811, 1388 tùy thuộc nguyên nhân do thiên tai, do bên A hay do bên B) và thiệt hại do ngừng sản xuất (hạch toán có trích trước hoặc không trích trước qua TK 335).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp phân tích chứng từ và hạch toán kế toán:

  • Thu thập dữ liệu thực tế từ hệ thống dự toán, hợp đồng giao nhận thầu, hóa đơn GTGT, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng tính khấu hao TSCĐ, phiếu xuất kho, sổ chi tiết tài khoản và sổ Cái.
  • Sử dụng phương pháp tài khoản, phương pháp ghi chép đối ứng, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán và phương pháp so sánh định mức chi phí thực tế với giá trị dự toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây dựng

Chương này tập trung làm rõ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp:

  • Phân tích 4 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của sản xuất xây dựng cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức kế toán: tính chất đơn chiếc và quy mô lớn của sản phẩm; tính cố định của công trình và tính di động của điều kiện thi công; giá trị công trình xác định theo dự toán trúng thầu; chu kỳ thi công kéo dài chia thành nhiều giai đoạn công việc.
  • Trình bày chi tiết nội dung, nguyên tắc hạch toán, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán kế toán cho từng khoản mục: TK 621 (theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), TK 622, TK 623 (cho cả 3 trường hợp: có đội xe máy kế toán riêng, không tổ chức kế toán riêng, hoặc thuê ngoài máy), TK 627 và tổng hợp chi phí qua TK 154.
  • Làm rõ phương pháp hạch toán các khoản thiệt hại trong xây lắp gồm thiệt hại phá đi làm lại và thiệt hại ngừng sản xuất; nguyên tắc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo giá trị dự toán và theo tỷ lệ hoàn thành tương đương; các phương pháp tính giá thành (giản đơn, đơn đặt hàng, định mức).
  • Trình bày đặc điểm, ưu nhược điểm và sơ đồ trình tự ghi sổ của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Minh Tâm

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức hạch toán tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Minh Tâm:

  • Giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng xây dựng công trình, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
  • Phân tích quy trình hạch toán kế toán chi phí dựa trên dữ liệu thi công công trình Thủy điện Nậm Na 3 (CT NN3) trong kỳ kế toán tháng 5 và tháng 6 năm 2015:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Trích dẫn chứng từ Hóa đơn GTGT mua thép ống mạ kẽm (Hình 2.1), Bảng chi tiết chi phí xây dựng, Sổ chi tiết TK 621, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 621 cho công trình NN3 năm 2015.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Căn cứ Bảng chấm công (Bảng 2.10, 2.11) và Bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp tháng 5 và 6/2015 (Bảng 2.12, 2.13) để vào Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 622.
    • Chi phí sử dụng máy thi công: Hạch toán dựa trên Hóa đơn mua dầu chạy máy tháng 5 và 6/2015 (Hình 2.2, 2.3), Bảng khấu hao máy thi công (Bảng 2.16), Bảng tổng hợp chi phí nhiên liệu (Bảng 2.17), phản ánh vào Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 623.
    • Chi phí sản xuất chung: Căn cứ Bảng chấm công bộ phận quản lý đội (Bảng 2.20), Bảng thanh toán lương (Bảng 2.21, 2.22), Bảng tính trích nộp theo lương doanh nghiệp chịu (Bảng 2.23), Bảng phân bổ CCDC (Bảng 2.24), Hóa đơn tiền điện (Hình 2.4) để ghi vào Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 627.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Toàn bộ chi phí được kết chuyển vào Sổ chi tiết TK 154 công trình NN3 (Bảng 2.27), lập Thẻ tính giá thành công trình NN3 (Bảng 2.28) và thiết lập Bảng so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán (Bảng 2.29).
Quy trình hạch toán chi phí tại Công ty Minh Tâm:
Chứng từ gốc (Hóa đơn, Bảng lương, Bảng KH, Phiếu xuất)

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí thi công và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Minh Tâm

Chương 3 đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã vận dụng đúng chế độ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, mở sổ theo dõi chi tiết chi phí theo từng công trình/hạng mục, tổ chức luân chuyển chứng từ kịp thời.
  • Nhận diện tồn tại: Việc quản lý và theo dõi vật liệu thừa, phế liệu thu hồi tại hiện trường công trình còn lỏng lẻo; phương pháp phân bổ một số chi phí chung và chi phí máy thi công chưa phản ánh sát mức tiêu hao thực tế; thiếu các biên bản kiểm kê chuyên biệt cho phế liệu.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát chứng từ nội bộ.
    • Ban hành và áp dụng mẫu Biên bản kiểm kê và phế liệu thu hồi (Mẫu 3.1) nhằm ghi nhận chính xác giá trị thu hồi giảm trừ chi phí thi công.
    • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung phù hợp với khối lượng công việc thực tế hoàn thành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết quy trình kế toán chi phí xây lắp từ lý luận đến thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp với các kết quả cụ thể:

Khoản mục chi phí Tài khoản sử dụng Chứng từ và căn cứ hạch toán tại công ty Cách thức xử lý và kết chuyển
Nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 Hóa đơn GTGT mua thép ống mạ kẽm, xi măng, đá; Phiếu xuất kho; Bảng kê xuất vật tư Tập hợp trực tiếp cho CT NN3; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 154.
Nhân công trực tiếp TK 622 Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp thi công T5, T6/2015 Tập hợp trực tiếp theo bảng lương; không trích BHXH, BHYT, KPCĐ; kết chuyển Nợ TK 154.
Sử dụng máy thi công TK 623 (6231-6238) Hóa đơn mua dầu nhiên liệu T5, T6/2015; Bảng tính và phân bổ khấu hao xe máy thi công Tập hợp chi phí vận hành máy cho CT NN3; kết chuyển Nợ TK 154 để tính giá thành.
Sản xuất chung TK 627 (6271-6278) Bảng lương quản lý đội, Bảng trích BHXH-BHYT-KPCĐ doanh nghiệp chịu, Hóa đơn tiền điện, Bảng phân bổ CCDC Tập hợp toàn bộ chi phí phục vụ, quản lý tại hiện trường và trích nộp theo lương; kết chuyển Nợ TK 154.
Tổng hợp chi phí & Giá thành TK 154 (1541) Bảng tổng hợp chi phí, Sổ chi tiết TK 154, Thẻ tính giá thành công trình NN3 Xác định tổng giá thành thực tế $Z = D_{\text{đk}} + C - D_{\text{ck}}$; đối chiếu với dự toán (Bảng 2.29).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các điểm:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán xây lắp theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Minh Tâm.
  • Thiết lập bảng so sánh chi tiết giữa giá thành thực tế phát sinh và giá trị dự toán của công trình Nậm Na 3, giúp nhà quản trị nhận diện các khoản mục vượt hoặc tiết kiệm chi phí.
  • Đề xuất mẫu biểu quản lý thực tế (Biên bản kiểm kê và phế liệu thu hồi) nhằm khắc phục lỗ hổng trong kiểm soát vật tư tại công trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi thực hiện:

  • Dữ liệu khảo sát thực tế mới tập trung tại một doanh nghiệp xây lắp (Công ty TNHH MTV Xây dựng Minh Tâm) và minh họa chuyên sâu trên số liệu của một công trình cụ thể (Thủy điện Nậm Na 3) trong kỳ kế toán tháng 5 và tháng 6 năm 2015.
  • Chưa mở rộng so sánh, đối chiếu thực tiễn hạch toán giữa nhiều loại hình công trình xây dựng khác nhau (như công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi) hoặc theo dõi chu kỳ chi phí trọn vẹn từ lúc khởi công đến quyết toán đối với các dự án kéo dài nhiều năm tài chính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp xây dựng với quy mô khác nhau, đồng thời nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu để tự động hóa việc phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung trong thời gian thực.


Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kế toán Xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp, hệ thống hóa sơ đồ hạch toán các tài khoản chi phí (621, 622, 623, 627, 154) và mẫu sổ kế toán Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống chứng từ thực tế (hóa đơn nhiên liệu, bảng khấu hao máy, bảng trích nộp lương quản lý, thẻ tính giá thành) và phương pháp đối chiếu chi phí thực tế với dự toán công trình.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Toàn bộ Chương 2 với hệ thống 29 bảng biểu, 12 sơ đồ hạch toán tài khoản, và các mẫu sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 minh họa cho công trình Thủy điện Nậm Na 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình nào được tác giả chọn làm đối tượng khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Minh Tâm?
Tác giả chọn công trình Thủy điện Nậm Na 3 (ký hiệu CT NN3), được thi công theo hợp đồng giao thầu giữa bên giao thầu (Bên A - Công ty TNHH Xây dựng Hưng Hải) và đơn vị nhận thầu thi công (Bên B - Công ty TNHH MTV Xây dựng Minh Tâm), với số liệu tập trung vào tháng 5 và tháng 6 năm 2015.

2. Theo quy định hạch toán trong khóa luận, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp thi công được ghi nhận vào tài khoản nào?
Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công không được hạch toán vào TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) mà được tập hợp toàn bộ vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung) để phân bổ vào giá thành công trình.

3. Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công được mở thành bao nhiêu tài khoản cấp 2?
Tài khoản 623 gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí khác bằng tiền).

4. Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong doanh nghiệp xây dựng gồm những tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 154 được mở chi tiết theo 4 tài khoản cấp 2: TK 1541 (Xây lắp), TK 1542 (Sản phẩm khác), TK 1543 (Dịch vụ), TK 1544 (Chi phí bảo hành xây lắp).

5. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty TNHH MTV Xây dựng Minh Tâm áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (NKC), sử dụng hệ thống sổ Nhật ký chung kết hợp Sổ Cái và các sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 mở riêng cho từng công trình.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Thị Thủy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp theo chế độ kế toán Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Minh Tâm (trọng tâm là công trình Thủy điện Nậm Na 3 năm 2015), tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán các tài khoản chi phí trực tiếp và gián tiếp, lập thẻ tính giá thành và so sánh giá thành thực tế với dự toán. Các đề xuất hoàn thiện về quản lý phế liệu thu hồi và phân bổ chi phí mang tính thực tiễn, đóng góp giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán và kiểm soát giá thành tại doanh nghiệp xây dựng cơ bản.