Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2009 - 2011, ngành xây dựng Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức lớn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu và chính sách thắt chặt đầu tư công nhằm kiềm chế lạm phát. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây lắp trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt, đặc biệt là khi phương thức đấu thầu trở thành tiêu chuẩn bắt buộc theo quy định pháp luật. Công ty Cổ phần LICOGI 14 là một doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng LICOGI, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ năm 2005 với 27% vốn nhà nước nắm giữ. Doanh nghiệp đã khẳng định được thương hiệu qua nhiều công trình giao thông và hạ tầng đô thị trọng điểm với giá trị sản lượng năm 2011 đạt 192,596 tỷ đồng, tăng 54,42% so với mức 124,726 tỷ đồng của năm 2009.

Tuy nhiên, bên cạnh các gói thầu trúng thầu có giá trị kinh tế lớn, xác suất trượt thầu của công ty trong giai đoạn này vẫn còn ở mức cao. Tình trạng này đe dọa trực tiếp đến việc bảo đảm công ăn việc làm cho người lao động cũng như mục tiêu tăng trưởng dài hạn của doanh nghiệp. Luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng công tác đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần LICOGI 14 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các vùng phụ cận như Lào Cai, Yên Bái trong giai đoạn 2009 - 2011. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là chỉ rõ những nhân tố khách quan, chủ quan chi phối kết quả dự thầu, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao tỷ lệ trúng thầu thêm 15% đến 25% trong giai đoạn định hướng 2012 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa chi phí bỏ thầu, cải thiện tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu từ mức 3,16% năm 2011 lên trên 5% trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết cạnh tranh trong cơ chế thị trường kết hợp với mô hình năm lực lượng cạnh tranh mở rộng trong lĩnh vực xây dựng. Đấu thầu xây lắp được nhìn nhận là một chu trình lựa chọn đối tác tối ưu, bảo đảm tính công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào ba khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, hoạt động đấu thầu và hồ sơ mời thầu đóng vai trò là hành lang pháp lý và tiêu chí kỹ thuật do chủ đầu tư thiết lập.

Thứ hai, hồ sơ dự thầu là bản cam kết năng lực toàn diện của nhà thầu về mặt giải pháp kỹ thuật, tiến độ thi công và phương án tài chính.

Thứ ba, hệ số cạnh tranh về giá xác định qua tương quan giữa giá dự thầu và giá gói thầu được duyệt.

Luận văn vận dụng khung pháp lý chuẩn mực của Việt Nam, bao gồm Luật Đấu thầu năm 2005 có hiệu lực từ ngày 01/4/2006, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu. Quy trình đấu thầu được chuẩn hóa theo 8 bước từ chuẩn bị, phát hành hồ sơ mời thầu, mở thầu, đánh giá chi tiết cho đến thương thảo ký kết hợp đồng. Đồng thời, mô hình nghiên cứu phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến khả năng trúng thầu: nhóm nhân tố bên ngoài gồm môi trường pháp lý, đối thủ cạnh tranh, chủ đầu tư, nhà cung cấp và nhóm nhân tố nội tại gồm uy tín thương hiệu, công nghệ thi công, năng lực tài chính, chất lượng lao động, giá bỏ thầu và kỹ thuật lập hồ sơ dự thầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2009 - 2011, hồ sơ năng lực máy móc năm 2011 và toàn bộ hồ sơ tham gia dự thầu thực tế của Công ty Cổ phần LICOGI 14. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu đội ngũ quản lý, kỹ sư trực tiếp lập hồ sơ thầu.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả lựa chọn toàn bộ 100% hồ sơ dự thầu các gói thầu xây lắp tiêu biểu trong 3 năm liên tiếp, đồng thời khảo sát toàn bộ 198 cán bộ công nhân viên biên chế, bao gồm 46 nhân sự có trình độ đại học và sau đại học. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng vì số lượng gói thầu và quy mô nhân sự quản lý của doanh nghiệp có tính tập trung cao, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối và triệt tiêu sai số chọn mẫu.

Phương pháp phân tích được kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp duy vật biện chứng, thống kê mô tả, phân tích đối chuẩn so sánh với các đối thủ trực tiếp và phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các chỉ số tài chính, tương quan năng lực máy móc thiết bị và khoảng cách điểm kỹ thuật giữa LICOGI 14 với các nhà thầu cạnh tranh trên cùng một mặt bằng đánh giá. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và xử lý số liệu được tiến hành từ tháng 9/2011 đến tháng 9/2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần LICOGI 14 giai đoạn 2009 - 2011 đã đưa ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về quy mô sản xuất và hiệu quả tài chính: Giá trị sản lượng tăng trưởng liên tục từ 124,726 tỷ đồng năm 2009 lên 171,991 tỷ đồng năm 2010 và đạt 192,596 tỷ đồng năm 2011 (tăng 11,98% so với 2010 và tăng 54,42% so với 2009). Doanh thu năm 2010 đạt 125,076 tỷ đồng, tăng 24,65% so với mức 100,341 tỷ đồng của năm 2009. Đến năm 2011, doanh thu đạt 122,696 tỷ đồng, giảm nhẹ 1,9% do thị trường bất động sản đóng băng làm đình trệ dự án Khu đô thị Minh Phương và việc cắt giảm vốn đầu tư công. Lợi nhuận sau thuế duy trì tích cực với 1,822 tỷ đồng năm 2009, đạt đỉnh 3,512 tỷ đồng năm 2010 và đạt 3,194 tỷ đồng năm 2011. Tỷ suất doanh lợi trên doanh thu tăng từ 1,99% năm 2009 lên 3,21% năm 2010 và giữ ở mức 3,16% năm 2011.

Thứ hai, về chất lượng nguồn nhân lực: Trong tổng số 198 lao động biên chế tính đến tháng 12/2011 (trong đó nam chiếm 85,86% và nữ chiếm 14,14%), tỷ lệ lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên đạt 37,37%. Trong đó, trình độ sau đại học có 5 người chiếm 2,53%, trình độ đại học có 41 người chiếm 20,71%, cao đẳng có 28 người chiếm 14,14%, trung cấp có 16 người chiếm 8,08% và sơ cấp nghề có 108 người chiếm 54,54%. Đây là tỷ lệ nhân lực kỹ thuật cao vượt trội so với mức trung bình 20% đến 25% của các đơn vị cùng ngành trên địa bàn các tỉnh Tây Bắc. Tuy nhiên, lực lượng lao động thời vụ chiếm tỷ trọng lớn và thiếu tính ổn định khi triển khai các dự án phân tán.

Thứ ba, về năng lực thiết bị thi công: Doanh nghiệp sở hữu hệ thống trang thiết bị cơ giới hùng hậu tính đến tháng 12/2011 gồm 42 ô tô tải ben tự đổ, 21 máy lu và đầm các loại, 15 máy ủi, 13 máy đào, 22 máy khoan đá nén khí, 4 máy san tự hành, 3 máy cạp lốp, 4 cần trục và 4 máy đóng cọc. Bên cạnh đó, công ty làm chủ 1 trạm trộn bê tông nhựa, 2 máy rải bê tông nhựa, 2 trạm trộn bê tông xi măng cùng 1 dây chuyền nghiền sàng đá đồng bộ. Điểm hạn chế là việc điều phối thiết bị giữa 4 chi nhánh và 12 đội xây dựng chưa linh hoạt, làm tăng chi phí khấu hao nhàn rỗi.

Thứ tư, về công tác lập giá và tổ chức hồ sơ dự thầu: Tỷ lệ trượt thầu tại các gói thầu quy mô lớn chủ yếu xuất phát từ việc xác định giá dự thầu chưa thật sự cạnh tranh so với các nhà thầu tư nhân vốn sẵn sàng cắt giảm chi phí quản lý từ 8% đến 12%. Một số hồ sơ chưa tối ưu hóa phương án huy động nhân sự và tiến độ chi tiết theo từng hạng mục kỹ thuật phức tạp.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thực nghiệm trong nghiên cứu được minh chứng rõ nét thông qua biểu đồ tăng trưởng sản lượng, doanh thu và bảng cơ cấu phân cấp lao động. Biến động sụt giảm nhẹ 1,9% doanh thu trong năm 2011 phản ánh đúng thực trạng khó khăn chung của nền kinh tế khi thị trường bất động sản suy thoái và nguồn vốn ngân sách bị thắt chặt.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu cùng ngành, kết quả cho thấy việc LICOGI 14 duy trì tỷ suất sinh lời trên 3,1% và bảo đảm việc làm ổn định cho 198 cán bộ công nhân viên là điểm sáng về mặt quản trị. Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào định mức nhà nước mà thiếu hệ thống định mức chi phí nội bộ linh hoạt đã làm giảm sức mạnh cạnh tranh về giá. Uy tín thương hiệu 30 năm và dàn máy móc hiện đại là thế mạnh then chốt, nhưng nếu không nhanh chóng giải quyết tình trạng vốn ứ đọng trong khâu nghiệm thu quyết toán công trình, áp lực chi phí tài chính sẽ làm xói mòn lợi thế cạnh tranh khi tham gia đấu thầu các gói thầu hạ tầng quy mô trên 200 tỷ đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa tỷ lệ trúng thầu cho Công ty Cổ phần LICOGI 14 giai đoạn 2013 - 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện chiến lược định giá dự thầu linh hoạt: Phòng Kế hoạch - Kinh tế - Kỹ thuật chủ trì xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ theo hướng bám sát giá thị trường vật tư tại hiện trường. Đơn vị cần hạ giá dự thầu thấp hơn từ 3% đến 5% so với giá gói thầu được duyệt mà vẫn bảo toàn tỷ suất lợi nhuận ròng trên 3,5%. Thời gian hoàn thiện và áp dụng thử nghiệm từ Quý I/2013 đến hết Quý IV/2013.

Thứ hai, tăng cường năng lực tài chính và quản trị dòng tiền: Phòng Kế toán - Tài chính phối hợp cùng Ban Giám đốc thiết lập cơ chế thu hồi công nợ quyết liệt tại các dự án hoàn thành, giảm tỷ lệ vốn ứ đọng tối thiểu 30%. Đơn vị chủ động mở rộng hạn mức tín dụng ngân hàng nhằm bảo đảm nguồn vốn lưu động dồi dào, đáp ứng yêu cầu bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng từ 10% đến 15% giá trị gói thầu. Lộ trình thực hiện liên tục trong giai đoạn 2013 - 2014.

Thứ ba, tái cấu trúc công tác điều phối máy móc thiết bị thi công: Phòng Cơ giới - Vật tư thiết lập trung tâm điều phối cơ giới tập trung, tối ưu hóa năng suất hoạt động của 42 xe tải ben, 21 máy lu và các trạm trộn bê tông giữa 4 chi nhánh và 12 đội công trình. Mục tiêu là nâng cao hệ số sử dụng công suất máy thêm 20%, cắt giảm 10% chi phí bảo dưỡng và sửa chữa từ tháng 6/2013.

Thứ tư, chuyên nghiệp hóa công tác lập hồ sơ dự thầu và mở rộng liên danh: Hội đồng Quản trị chỉ đạo thành lập tổ chuyên trách xây dựng hồ sơ thầu, chuẩn hóa quy trình lập giải pháp kỹ thuật và tiến độ thi công. Công ty chủ động liên danh ngang với các tổng thầu lớn để tham gia các gói thầu nhóm A trên 200 tỷ đồng, đồng thời liên kết dọc với nhà cung cấp vật liệu để tối ưu hóa giá thành đầu vào trong suốt giai đoạn 2013 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận sâu sắc, là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây lắp: Giúp các nhà quản trị nhận diện toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trúng thầu, từ đó ứng dụng vào việc tái cấu trúc bộ máy quản lý, xây dựng định mức nội bộ và hoạch định chiến lược giá dự thầu tối ưu.

Thứ hai, kỹ sư kinh tế và chuyên viên lập hồ sơ dự thầu: Cung cấp cẩm nang chi tiết về quy trình 8 bước đấu thầu chuẩn mực, kỹ thuật phân tích hồ sơ mời thầu, phương pháp lập biện pháp tổ chức thi công và biểu giá chi tiết nhằm hạn chế tối đa các sai sót kỹ thuật và số học.

Thứ ba, học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Kinh tế: Đóng vai trò là một case study điển hình về phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng sau cổ phần hóa, cung cấp phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ để phát triển các đề tài liên quan.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư dự án công: Giúp hiểu rõ những rào cản thực tế của các nhà thầu xây lắp về thủ tục hành chính, giải ngân vốn và tiêu chí chấm thầu, qua đó hoàn thiện các thông tư hướng dẫn và thiết lập hồ sơ mời thầu minh bạch, công bằng hơn.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất đến khả năng trúng thầu của LICOGI 14? Giá bỏ thầu hợp lý kết hợp với biện pháp tổ chức thi công vượt trội là yếu tố then chốt. Luận văn chứng minh rằng khi các nhà thầu đều vượt qua ngưỡng đánh giá kỹ thuật, mức giá dự thầu tối ưu thấp hơn từ 3% đến 5% so với đối thủ sẽ trực tiếp quyết định thứ hạng trúng thầu cao nhất.

Năng lực máy móc thiết bị của doanh nghiệp mang lại lợi thế cạnh tranh gì? Doanh nghiệp sở hữu đội xe cơ giới đồng bộ với 42 xe tải ben, 21 máy lu đầm, 15 máy ủi, 13 máy đào, 22 máy khoan đá cùng hệ thống trạm trộn bê tông nhựa và xi măng hoàn chỉnh. Lợi thế này giúp công ty đạt điểm kỹ thuật tuyệt đối tại các dự án hạ tầng giao thông quy mô lớn trên 100 tỷ đồng.

Doanh thu và tỷ suất lợi nhuận của LICOGI 14 biến động ra sao trong giai đoạn 2009 - 2011? Doanh thu tăng trưởng mạnh từ 100,341 tỷ đồng năm 2009 lên 125,076 tỷ đồng năm 2010 (tăng 24,65%), sau đó đạt 122,696 tỷ đồng năm 2011. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 1,99% năm 2009 lên 3,21% năm 2010 và đạt 3,16% năm 2011 với lợi nhuận sau thuế đạt 3,194 tỷ đồng.

Tại sao tỷ lệ lao động trình độ cao đẳng trở lên đạt 37,37% lại là điểm tựa vững chắc cho công tác đấu thầu? Tỷ lệ 37,37% gồm 5 thạc sĩ và 41 kỹ sư đại học giúp hồ sơ năng lực nhân sự của công ty vượt trội so với mức bình quân 20% đến 25% của các nhà thầu khu vực miền núi phía Bắc, đáp ứng trọn vẹn các tiêu chuẩn khắt khe về chỉ huy trưởng và cán bộ kỹ thuật công trường.

Hình thức liên danh mang lại lợi ích cụ thể nào cho nhà thầu xây lắp? Liên danh ngang giúp doanh nghiệp tăng cường năng lực tài chính và bảo đảm hạn mức bảo lãnh thầu từ 10% đến 15%, trong khi liên danh dọc giúp giảm giá thành vật tư đầu vào. Đây là chìa khóa để tham gia các gói thầu nhóm A và dự án EPC quy mô trên 200 tỷ đồng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đấu thầu xây dựng theo Luật Đấu thầu 2005 và các nghị định hướng dẫn thi hành hiện hành tại Việt Nam.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng năng lực sản xuất của LICOGI 14 với sản lượng năm 2011 đạt 192,596 tỷ đồng, 42 xe tải ben và 37,37% lao động có trình độ chuyên môn cao.
  • Làm rõ các nguyên nhân trực tiếp dẫn đến trượt thầu gồm sự thiếu linh hoạt về giá dự thầu, điều phối thiết bị phân tán và tỷ lệ nợ đọng vốn lưu động kéo dài.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về định giá thầu, quản trị tài chính, tối ưu hóa cơ giới và chuyên nghiệp hóa khâu lập hồ sơ nhằm nâng tỷ lệ trúng thầu lên trên 65%.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2013 - 2020 gắn liền với định hướng phát triển bền vững của Tổng công ty LICOGI trên thị trường xây dựng toàn quốc.

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao dành cho các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng đang tìm kiếm giải pháp bứt phá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu. Hãy áp dụng ngay các giải pháp định giá và quản trị nguồn lực từ công trình này để nâng cao xác suất thắng thầu trong các dự án sắp tới.