MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đềtài. Mục tiêu đềtài. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu của đềtài. Cách tiếp cận. Phương pháp nghiên cứu. Các kết quả đạt đƣợc.
3 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀLƢU VỰC SÔNG CÁI NHA TRANG. Điều kiện tựnhiên. Vịtrí địa lý và ranh giới vùng nghiên cứu. Đặc điểm địa hình.
Đặc điểm địa chất. Đặc điểm khí hậu. Mạng lưới sông ngòi và cửa sông. Điều kiện kinh tếxã hội.
Dân sốvà lao động. Nền kinh tếchung .3 Thực trạng phát triển một sốngành kinh tếchính. Đánh giá tổng quát tình hình kinh tế- xã hội. Tổng quan vềlũ lụt và khảnăng tiêu thoát lũ trên lƣu vực.
Biến đổi dòng chảy lũ. Khảnăng tiêu thoát lũ trên lưu vực. 31 CHƢƠNG IIĐẶC ĐIỂM SỰHÌNH THÀNH LŨ VÀ TÌNH HÌNH THIÊN TAIỞLƢU VỰC SÔNG CÁI NHA TRANG. Đặc điểm sựhình thành lũ trên lƣu vực.
Đặc điểm sựhình thành lũ. Đặc trưng một sốtrận mưa lớn xảy ra trên lưu vực. Tổng hợp và phân tích sốliệu thiệt hại do lũtrên lƣu vực. Hiện trạng ngập lụt.
Thiệt hại do lũ gây ra. Đánh giá tác động của lũ lụt đến các ngành kinh tếxã hội toàn lƣu vực 41 2. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản.
Ảnh hưởng đến dân sinh và môi trường sinh thái. Ảnh hưởng đến các ngành kinh tếkhác. 43 CHƢƠNG III CƠ SỞKHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN NHẰM ĐƢA RA CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢNĂNG TIÊU NƢỚC VÀ GIẢM THIỆT HẠI DO LŨ GÂY RA TRÊN LƢU VỰC SÔNG CÁI NHA TRANG 44 3. Phân vùng tiêu.
Yêu cầu tiêu thoát lũ. Quan điểm tiêu thoát và phòng chống lũ. Tiêu chuẩn chống lũ. Nguyên nhân gây lũ.
Biến đổi dòng chảy lũ. Hiện trạng hệthống công trình tiêu thoát lũ. Đềxuất các phƣơng án nâng cao khảnăng tiêu nƣớc và giảm thiệt hại do lũ gây raởlƣu vực sông Cái Nha Trang. 51 CHƢƠNG IVỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11ĐỂLỰA CHỌN GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢNĂNG TIÊU NƢỚC VÀ HẠN CHẾ THIỆT HẠI CỦA LŨ LỤT GÂY RA.
Phân tích cơ sở đểlựa chọn mô hình. Giới thiệu sơ lƣợc vềmô hình Mike 11. Phương pháp tính toán. Thuật toán đối với công trình thủy lợi .Ứng dụng mô hình Mike 11đểlựa chọn giải pháp nâng cao khảnăng tiêu nƣớc và hạn chếthiệt hại của lũ lụt gây ra trên lƣu vực sông Cái Nha Trang 57 4.
Các tài liệu sửdụng đểtính toán. Mô phỏng và xác định bộthông sốcủa mô hình. Kết quảtính toán các phương án. Lựa chọn giải pháp nâng cao khảnăng tiêu nước và hạn chếthiệt hại của lũ lụt gây ra.
83 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .92 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 94 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.MẠNG LƢỚI TRẠM ĐO KHÍ TƢỢNG VÀ MƢA .NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM ( 0C) .NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TỐI CAO TUYỆT ĐỐI THÁNG, NĂM ( 0C).NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TỐI THẤP TUYỆT ĐỐI THÁNG, NĂM ( 0C).SỐ GIỜ NẮNG TRUNG BÌNH THÁNG NĂM TẠI NHA TRANG (GIỜ) .BỐC HƠI TRUNG BÌNH THÁNG NĂM NHIỀU NĂM (mm) .ĐỘ ẨM TRUNG BÌNH THÁNG NHIỀU NĂM (%) .ĐỘ ẨM TƢƠNG ĐỐI THẤP NHẤT TUYỆT ĐỐI (%) .TỐC ĐỘ GIÓ TRUNG BÌNH THÁNG, NĂM, NHIỀU NĂM (m/s) .CÁC ĐẶC TRƢNG KHÍ HẬU TRẠM NHA TRANG .PHÂN PHỐI LƢỢNG MƢA THÁNG TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM TẠI MỘT SỐTRẠM .KẾT QUẢ TÍNH TẦN SUẤT MƢA NĂM CÁC TRẠM .LƢỢNG MƢA NGÀY LỚN NHẤT Ở CÁC TRẠM .LƢỢNG MƢA THIẾT KẾ 1,3,5,7 NGÀY MAX TẠI CÁC TRẠM .ĐẶC TRƢNG HÌNH THÁI SÔNG .MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ THEO GDP .HIỆN TRẠNG SỬDỤNG ĐẤT VÙNG NGHIÊN CỨU .DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT VÀ SẢN LƢỢNG MỘT SỐLOẠI CÂY TRỒNG .THỜI GIAN XUẤT HIỆN TRẬN LŨ SỚM, LŨ CHÍNH VỤ, LŨ MUỘN LỚN NHẤT TẠI TRẠM ĐỒNG TRĂNG .TẦN SỐXUẤT HIỆN LŨ LỚN NHẤT NĂM VÀO CÁC THÁNG .LŨ LỚN NHẤT TRONG VÙNG .TẦN SUẤT LƢU LƢỢNG ĐỈNH LŨ TRẠM ĐỒNG TRĂNG.MỘT SỐTRẬN LŨ LỚN NHẤT XẢY RA TẠI SÔNG CÁI NHA TRANG TRẠM ĐỒNG TRĂNG .TẦN SUẤT LƢU LƢỢNG ĐỈNH LŨ (LŨ SỚM, LŨ MUỘN, LŨ CHÍNH VỤ) TẠI TRẠM ĐỒNG TRĂNG .TỔNG LƢỢNG LŨ LỚN NHẤT THỜI ĐOẠN TẠI ĐỒNG TRĂNG .ĐẶC TRƢNG TỔNG LƢỢNG 1,3,5,7 NGÀY MAXỨNG VỚI CÁC TẦN SUẤT THIẾT KẾTẠI TRẠM ĐỒNG TRĂNG .TẦN SUẤT TỔNG LƢỢNG LŨ 7 NGÀY LỚN NHẤT NĂM TRẠM ĐỒNG TRĂNG .TẦN SUẤT MỰC NƢỚC MAX TẠI TRẠM ĐỒNG TRĂNG .MỰC NƢỚC MAX VÀ THỜI GIAN XUẤT HIỆN LŨ LỚN NHẤT NĂM TẠI TRẠM ĐỒNG TRĂNG .TẦN SUẤT MỰC NƢỚC LŨ LỚN NHẤT NĂM TRẠM ĐỒNG TRĂNG .ĐẶC TRƢNG CỦA ĐỢT LŨ THÁNG XII/1986 XẢY RAỞSÔNG CÁI NHA TRANG TẠI TRẠM ĐỒNG TRĂNG.ĐẶC TRƢNG CỦA ĐỢT LŨ THÁNG XII/1999 XẢY RAỞSÔNG CÁI NHA TRANG TẠI TRẠM ĐỒNG TRĂNG.ĐẶC TRƢNG CỦA ĐỢT LŨ THÁNG XI/2003 XẢY RAỞSÔNG CÁI NHA TRANG TẠI TRẠM ĐỒNG TRĂNG.4THIỆT HẠI LŨ LỤT QUA CÁC NĂM .MÔ TẢTÓM TẮT CÁC PHƢƠNG ÁN .VỊTRÍ VÀ CÁC YẾU TỐ ĐO THỦY VĂN TRẬN LŨTHÁNG XI-XII/1999 .KẾT QUẢMÔ PHỎNG MỰC NƢỚC TRẬN LŨ NĂM 1999 .KẾT QUẢMÔ PHỎNG LƢU LƢỢNG TRẬN LŨ NĂM 1999 .LƢU LƢỢNG VÀ TỔNG LƢỢNG LŨ CHẢY SANG SÔNG QUÁN TRƢỜNG, TRẬN LŨ NĂM 1999 .TỔNG HỢP CÁC PHƢƠNG ÁN. VỊTRÍ CÁC ĐIỂM TRÍCH LŨ TRONG CÁC PHƢƠNG ÁN TÍNH TOÁN 68 Bảng 4.MỰC NƢỚC LŨ CHÍNH VỤTẦN SUẤT 10% THEO CÁC PHƢƠNG ÁN TÍNH TOÁN .LƢU LƢỢNG LŨ CHÍNH VỤTẦN SUẤT 10% THEO CÁC PHƢƠNG ÁN 73 Bảng 4.LƢU LƢỢNG VÀ TỔNG LƢỢNG TỪSÔNG CÁI NHA TRANG SANG SÔNG QUÁN TRƢỜNG THEO CÁC PHƢƠNG ÁN CỦA LŨ CHÍNH VỤ10% .MỰC NƢỚC LŨ SỚM TẦN SUẤT 10% THEO CÁC PHƢƠNG ÁN TÍNH TOÁN .LƢU LƢỢNG LŨ SỚM TẦN SUẤT 10% THEO CÁC PHƢƠNG ÁN .LƢU LƢỢNG VÀ TỔNG LƢỢNG TỪSÔNG CÁI NHA TRANG SANG SÔNG QUÁN TRƢỜNG THEO CÁC PHƢƠNG ÁN LŨ SỚM 10% .BẢNG TỔNG HỢP CÁC ĐỘCAO ĐÊ THEO TỪNG TRƢỜNG HỢP TÍNH TOÁN THEO PHƢƠNG ÁN XÂY ĐÊ CHỐNG LŨ .ĐỀXUẤT DUNG TÍCH PHÕNG LŨ CÁC HỒ. 85 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒTHỊ Hình 1.Vịtrí vùng nghiên cứu .Vịtrí các trạm đo khí tƣợng thủy văn trong vùng nghiên cứu .Bản đồmạng lƣới sông ngòi trong vùng nghiên cứu.Quá trình lũ năm 1999.Quá trình lũ năm 2003.Các khu có khảnăng bịngập hạlƣu sông Cái Nha Trang.Mặt cắt kênh với lƣới tính toán .Đồgiải 6 điểm Abbott .Sơ đồhóa mạng sông Cái Nha Trang .Các khu có khảnăng bịngập vùng hạlƣu sông Cái Nha Trang .Vịtrí các cầu trên sông Cái Nha Trang .Kết quảso sánh đƣờng quá trình mực nƣớc giữa mô phỏng và thực đo tại Đồng Trăng, Phú Lộc, Ngọc Hồi và Xóm Bóng trên sông Cái Nha Trang, trận lũ năm 1999.Kết quảso sánh đƣờng quá trình lƣu lƣợng giữa mô phỏng và thực đo tại Phú Lộc và Ngọc Hồi trên sông Cái Nha Trang, trận lũ năm 1999 .Kết quảso sánh đƣờng quá trình mực nƣớc giữa mô phỏng và thực đo tại Cầu Dừa và Bình Tân trên sông Quán Trƣờng, trận lũ năm 1999 .Kết quảso sánh đƣờng quá trình lƣu lƣợng giữa mô phỏng và thực đo tại Cầu Dừa trên sông Quán Trƣờng, trận lũ năm 1999 .Kết quảmô phỏng lƣu lƣợng chuyển từsông Cái Nha Trang sang sông Quán Trƣờng, trận lũ năm 1999 .Kết quảtính toán mực nƣớc lũ chính vụtần suất 10% theo các phƣơng án tính toán, so sánh các kết quảtính toán với phƣơng án hiện trạng 10%- các vịtrí dọc sông Cái Nha Trang và sông Quán Trƣờng.Kết quảtính toán lƣu lƣợng lũ chính vụtần suất 10% theo các phƣơng án tính toán, so sánh các kết quảtính toán với phƣơng án hiện trạng 10%- các vịtrí dọc sông Cái Nha Trang và sông Quán Trƣờng.Kết quảtính toán lƣu lƣợng và tổng lƣợng từsông Cái Nha Trang sang sông Quán Trƣờng theo các phƣơng án của lũ chính vụ10% .Kết quảtính toán mực nƣớc lũ sớm tần suất 10% theo các phƣơng án tính toán, so sánh các kết quảtính toán với phƣơng án hiện trạng 10%- các vịtrí dọc sông Cái Nha Trang và sông Quán Trƣờng.
Tính cấp thiết của đềtài Trong những năm gần đây tình hình lũ lụt diễn ra ngày càng phức tạp, số trận lũ trong năm nhiều hơn, liên tiếp trên nhiều lƣu vực sông xuất hiện các trận lũ lớn vƣợt lũ lịch sử, có năm còn xuất hiện hai trận lũ liên tiếp đã gây ra những thiệt hại nặng nềcảvềngƣời và tài sản. Vào tháng 10/2007 đã xảy ra mƣa lớn trên tất cảcác triền sông của khu vực miền trung gây lũ lớn làm 58 ngƣời thiệt mạng, các công trình giao thông, thủy lợi và các cơ sởhạtầng cũng bịthiệt hại nghiêm trọng, tổng thiệt hại trong vùng khoảng 1. Sông Cái Nha Trang là con sông lớn nhất của tỉnh Khánh Hòa, dòng chính bắt nguồn từ những dãy núi cao ở phía Tây có cao độ từ 1.000 m, chảy theo hƣớng Tây -Đông và đổ ra biển ở cửa Hà Ra và cửa Xóm Bóng ngay tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Tính từ thƣợng nguồn đến cửa sông có diện tích lƣu vực: 1.900 km2, chiếm 36,6% diện tích tựnhiên toàn tỉnh, bao gồm toàn bộdiện tích các huyện Diên Khánh, Khánh Vĩnh, TP Nha Trang và một phần huyện Cam Lâm.
Thành phốNha Trang là trung tâm kinh tế, chính trịvà xã hội không những của tỉnh Khánh Hòa mà còn là của cảvùng Duyên hải Nam Trung Bộ, do đó công tác phòng chống lũ lụt cho vùng hạlƣu sông Cái Nha Trang là rất quan trọng, góp phầnổn định kinh tếxã hội trong tỉnh nói riêng và trong vùng nói chung. Mặc dù xảy ra khá thƣờng xuyên và gây những thiệt hại lớn nhƣ vậy nhƣng vấn đềnghiên cứu vềphòng chống lũ lụtởlƣu vực sông Cái Nha Trang còn chƣa đƣợc quan tâm một cách đúng mực. Do các vấn đềliên quan tới việcổn định và phát triển kinh tếcủa lƣu vực nên việc nghiên cứu các 2 nguyên nhân gây lũ lụt từ đó đềxuất đƣợc các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của lũ lụt có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết các vấn đềphòng tránh và giảm nhẹthiên tai, trong đó việcứng dụng các mô hình toán sẽgiúp cho các cấp các ngành có cái nhìn tổng quan hơn nhằm giải quyết các vấn đề vềlũ lụt và hạn chếthiệt hại do lũ lụt gây ra trên toàn lƣu vực. Mục tiêu đềtài Xây dựng cơ sởkhoa học, thực tiễnđềxuất và lựa chọn giải pháp nâng cao khảnăng tiêu nƣớc và giảm thiệt hại do lũ gây raởlƣu vực sông Cái Nha Trang.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu:Lũ lụtởlƣu vực sông Cái Nha Trang. Phạm vi nghiên cứu:Toàn bộlƣu vực sông Cái Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hòa. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu của đềtài 4. Cách tiếp cận -Tiếp cận lịch sử, kếthừa có bổsung:Tiếp cận lịch sửlà cách tiếp cận truyền thống của hầu hết các ngành khoa học.
Một phần ý nghĩa của cách tiếp cận này là nhìn vào quá khứ đểdựbáo tƣơng lai qua đó xác định đƣợc các mục tiêu cần hƣớng tới trong nghiên cứu khoa học.