Tổng quan nghiên cứu

Lưu vực sông Cái Nha Trang sở hữu diện tích tự nhiên 1.900 km², chiếm 36,6% tổng diện tích tỉnh Khánh Hòa và là địa bàn sinh sống của 557.132 người dân tính đến năm 2011. Đây là trung tâm kinh tế, chính trị và du lịch trọng điểm của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ. Tuy nhiên, lưu vực thường xuyên phải đối mặt với các đợt thiên tai lũ lụt khốc liệt. Điển hình như trận lũ lịch sử năm 2009 với mực nước đỉnh lũ đạt +13,42 m tại trạm Đồng Trăng, vượt mức báo động III tới 3,42 m và gây tổng thiệt hại kinh tế lên đến 449 tỷ đồng. Tình trạng ngập úng sâu từ 0,5 m đến 2,0 m tại thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh đã làm tê liệt các tuyến giao thông huyết mạch, đe dọa trực tiếp đến an toàn dân sinh và phá vỡ cấu trúc hạ tầng ven sông.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu bắt nguồn từ địa hình lòng sông có độ dốc lớn ở thượng nguồn nhưng co hẹp ở cửa thoát, kết hợp tác động của triều cường khiến khả năng tiêu thoát nước tự nhiên bị suy giảm nghiêm trọng. Mục tiêu cụ thể của luận văn là xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, ứng dụng mô hình toán thủy lực nhằm đề xuất tổ hợp giải pháp công trình và phi công trình tối ưu giúp nâng cao khả năng tiêu thoát lũ, hạn chế tối đa rủi ro ngập lụt.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ mạng lưới sông Cái Nha Trang trên địa phận 4 huyện, thành phố gồm Khánh Vĩnh, Diên Khánh, Cam Lâm và Nha Trang với chuỗi dữ liệu khí tượng thủy văn được thu thập liên tục từ năm 1976 đến năm 2011. Luận văn đóng vai trò nền tảng giúp nâng cao năng lực ứng phó thiên tai với mục tiêu bảo vệ an toàn cho hơn 550.000 cư dân và giảm thiểu trên 60% thiệt hại do các trận lũ có tần suất thiết kế 10% gây ra.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết thủy lực công trình và thủy văn lưu vực, trọng tâm là lý thuyết dòng chảy một chiều không ổn định trong mạng lưới sông hở mô tả qua hệ phương trình Saint-Venant vi phân phi tuyến gồm phương trình liên tục và phương trình động lượng. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết xác suất thống kê trong thủy văn theo đường phân phối tần suất Pearson loại III (P-III) để tính toán các đặc trưng mưa và dòng chảy lũ thiết kế.

Hệ thống khái niệm kỹ thuật chủ chốt được triển khai bao gồm:

  • Mô số dòng chảy đỉnh lũ (Mô số đỉnh lũ): Chỉ số biểu thị lưu lượng đỉnh lũ sinh ra trên một đơn vị diện tích lưu vực, đạt giá trị đỉnh lịch sử 2,29 m³/s-km² ứng với lưu lượng 3.320 m³/s tại trạm Đồng Trăng vào năm 2003.
  • Hệ số biến sai dòng chảy lũ (Cv): Đo lường mức độ phân tán của lưu lượng dòng chảy qua các năm, dao động từ 0,54 đến 1,10 cho thấy sự biến động cực kỳ phức tạp của các trận lũ sớm và lũ muộn.
  • Cường suất lũ: Tốc độ dâng của mực nước lũ theo thời gian, đo lường tốc độ tập trung dòng chảy trên sườn dốc lưu vực.
  • Khả năng tiêu thoát lũ: Năng lực chuyển tải lưu lượng nước của mặt cắt lòng dẫn tự nhiên và các tuyến phân lưu nhân tạo ra biển mà không làm tràn đê hoặc vượt ngưỡng ngập cho phép.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống trạm quan trắc khí tượng thủy văn Đồng Trăng, Khánh Vĩnh, Nha Trang, Suối Dầu và Sông Chò trong khoảng thời gian từ năm 1976 đến 2011. Cỡ mẫu nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu đo đạc thủy văn liên tục 35 năm đối với lượng mưa và 25 năm đối với lưu lượng, mực nước chi tiết từ năm 1983. Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu toàn bộ chuỗi số liệu quan trắc thực đo lịch sử nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện thống kê theo tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tính toán thủy văn.

Lý do lựa chọn mô hình toán MIKE 11 (kết hợp mô hình khí tượng thủy văn NAM) là vì phần mềm này sử dụng sơ đồ sai phân hữu hạn ẩn 6 điểm Abbott có độ ổn định và độ chính xác rất cao. MIKE 11 đặc biệt phù hợp để mô phỏng mạng lưới sông tự nhiên có phân nhánh phức tạp, tích hợp các công trình đê điều, cống ngăn triều, cầu giao thông và các vùng trũng ngập lũ đặc trưng của dải ven biển miền Trung Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình mô phỏng thủy lực và phân tích dữ liệu thực đo đã chỉ ra các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, dòng chảy lũ trên lưu vực sông Cái tập trung cực nhanh với cường suất mực nước lũ lên tới 2,0 - 3,0 m/h tại khu vực vùng núi Khánh Vĩnh. Lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất từng quan trắc đạt 3.320 m³/s (ngày 13/11/2003) và 3.130 m³/s (năm 2009), gấp 14,6 lần so với năm có đỉnh lũ nhỏ nhất là năm 2004 (đạt 225 m³/s).

Thứ hai, chế độ xuất hiện lũ phân bố tập trung cao độ vào tháng 11, chiếm tới 48% tổng số trận lũ lớn nhất trong năm, trong khi tháng 12 chiếm 28% và tháng 10 chiếm 12%. Lượng dòng chảy trong 2 tháng này đóng góp từ 20% đến 25% tổng lượng dòng chảy cả năm.

Thứ ba, sự tắc nghẽn khả năng tiêu thoát nước tại hạ lưu rất nghiêm trọng. Cửa Hà Ra và cửa Xóm Bóng có độ rộng hẹp, đáy bị bồi lắng cồn cát và tồn tại nhiều khối đá chắn dòng, kết hợp với mực nước triều dâng làm chậm dòng thoát lũ. Điều này gây ngập úng trên diện rộng kéo dài từ 1 đến 3 ngày với độ sâu ngập từ 0,5 m đến 2,0 m tại các xã Vĩnh Thái, Vĩnh Ngọc, Vĩnh Phương (TP. Nha Trang) và các xã Diên Lạc, Diên Phú (huyện Diên Khánh).

Thứ tư, diễn biến thiệt hại kinh tế có xu hướng leo thang rõ rệt theo thời gian. Mức độ thiệt hại tăng từ 45 tỷ đồng năm 1996 lên 65,2 tỷ đồng năm 1998, đạt 204 tỷ đồng năm 2005 và chạm mốc kỷ lục 449 tỷ đồng vào năm 2009 với hơn 2.853 ha lúa bị ngập úng, 20.320 ha đìa nuôi tôm bị sạt lở cuốn trôi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến ngập lụt nghiêm trọng là do đặc điểm địa hình chuyển tiếp đột ngột: sườn núi phía Tây cao trên 1.000 m hạ nhanh xuống cao độ đồng bằng chỉ còn 20 - 30 m và 5 - 10 m ở ven biển mà không có dải đệm chuyển tiếp. Khi bão kết hợp không khí lạnh tăng cường mang lại lượng mưa 3 ngày vượt trên 500 mm (như trận mưa 516,4 mm năm 1981), toàn bộ lượng nước trên diện tích 1.900 km² đổ dồn về lòng chính sông dài chỉ 79 km, tạo nên các đợt lũ kép có đỉnh nhọn và tổng lượng lũ 7 ngày đạt tới 776,8 triệu m³.

Dữ liệu tính toán trong luận văn được minh chứng rõ ràng thông qua hệ thống biểu đồ quá trình lũ (Hydrograph) so sánh mực nước, lưu lượng thực đo và mô phỏng tại các trạm Đồng Trăng, Phú Lộc, Ngọc Hồi với sai số đỉnh lũ dưới 0,15 m. Đồng thời, bảng tổng hợp thủy lực các phương án kỹ thuật chỉ ra rằng việc mở rộng kênh thoát lũ sang sông Quán Trường sẽ giúp san sẻ từ 15% đến 25% tổng lượng lũ chính vụ tần suất 10%, hạ thấp mực nước ngập tại nội thành Nha Trang từ 0,35 m đến 0,58 m. So sánh với các nghiên cứu trước đây tại các sông duyên hải lân cận, kết quả nghiên cứu khẳng định giải pháp chỉnh trị kết hợp chuyển dòng lũ là hướng đi bền vững và phù hợp nhất với điều kiện địa hình khúc khuỷu của Nam Trung Bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả mô phỏng thủy lực bằng mô hình MIKE 11, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý cụ thể:

  • Mở rộng và nạo vét tuyến phân lưu thoát lũ từ sông Cái sang sông Quán Trường: Triển khai nạo vét, mở rộng lòng dẫn nhằm đảm bảo khả năng chuyển dòng tối thiểu 450 m³/s đến 600 m³/s trong các đợt lũ thiết kế tần suất 10%, hạ thấp áp lực nước cho cửa sông Xóm Bóng. Timeline hoàn thành trong giai đoạn 2026 - 2028 dưới sự chủ trì của Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng các Công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Khánh Hòa.
  • Xây dựng và kiên cố hóa hệ thống đê bao chống lũ hạ lưu: Nâng cao trình đỉnh đê dọc sông Cái và sông Quán Trường thêm 0,8 m đến 1,2 m theo đúng cấp kỹ thuật chống lũ P=10%, bảo vệ an toàn cho hơn 31.488 ha đất sản xuất nông nghiệp và khu dân cư đô thị. Thời gian thực hiện từ năm 2027 đến năm 2030 do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Khánh Hòa làm đầu mối.
  • Quy hoạch vận hành liên hồ chứa và chủ động dung tích phòng lũ: Thiết lập quy trình vận hành xả đón lũ đối với các hồ chứa thủy lợi thượng nguồn như hồ Suối Dầu, hồ Đá Bàn, đảm bảo duy trì dung tích phòng lũ chủ động tối thiểu 20 triệu m³ trước ngày 15 tháng 10 hàng năm. Mục tiêu giảm từ 10% đến 15% lưu lượng đỉnh lũ về hạ du, hoàn thiện trước quý III năm 2026 bởi Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Khánh Hòa.
  • Nâng cấp mạng lưới quan trắc tự động và hệ thống cảnh báo sớm: Lắp đặt bổ sung 5 trạm đo mưa tự động và 3 trạm đo mực nước viễn thám tại các vùng trũng xung yếu huyện Khánh Vĩnh, nâng thời gian dự báo cảnh báo sớm trước khi đỉnh lũ xuất hiện lên 6 - 8 giờ. Timeline triển khai trong giai đoạn 2026 - 2027 do Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Trung Bộ phối hợp cùng Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước và phòng chống thiên tai: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa; ứng dụng để quy hoạch hành lang thoát lũ, ban hành phương án ứng phó khẩn cấp và xây dựng bản đồ ngập lụt chi tiết cho các xã, phường hạ lưu.
  • Kỹ sư tư vấn thiết kế và quy hoạch hạ tầng đô thị: Các viện quy hoạch đô thị, công ty tư vấn xây dựng công trình thủy lợi, giao thông; ứng dụng số liệu mực nước lũ thiết kế, lưu lượng đỉnh lũ để tính toán khẩu độ cầu, cao trình nền đường giao thông và đê kè sông Cái Nha Trang.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Kỹ thuật Thủy văn, Tài nguyên nước: Nguồn tài liệu học thuật giá trị để nghiên cứu phương pháp ứng dụng mô hình MIKE 11, kỹ thuật hiệu chỉnh thông số mô hình với sơ đồ sai phân ẩn 6 điểm Abbott trên mạng lưới sông ven biển chịu ảnh hưởng triều.
  • Doanh nghiệp phát triển dự án bất động sản và khu công nghiệp: Các nhà đầu tư hạ tầng tại thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh; sử dụng số liệu ngập lụt lịch sử và các kịch bản thủy lực để đánh giá rủi ro ngập úng, thiết kế giải pháp tôn nền và hệ thống tiêu thoát nước nội khu đạt chuẩn an toàn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn ứng dụng công cụ mô hình toán nào để mô phỏng ngập lụt trên lưu vực sông Cái?
Nghiên cứu ứng dụng bộ mô hình MIKE 11 kết hợp mô hình thủy văn NAM của Viện Thủy lực Đan Mạch. Mô hình giải hệ phương trình dòng chảy một chiều không ổn định Saint-Venant bằng sơ đồ sai phân hữu hạn ẩn 6 điểm Abbott, giúp mô phỏng chính xác mạng lưới sông phân nhánh, các công trình ngăn triều và tình trạng tràn bờ tại hạ lưu sông Cái Nha Trang.

Đặc trưng các trận lũ lịch sử lớn nhất từng xảy ra trên sông Cái Nha Trang là gì?
Dữ liệu quan trắc tại trạm thủy văn Đồng Trăng ghi nhận trận lũ ngày 13/11/2003 có lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất đạt 3.320 m³/s ứng với mực nước 13,34 m (vượt báo động III tới 3,34 m). Trận lũ năm 2009 đạt mực nước đỉnh lịch sử +13,42 m, gây ngập lụt từ 0,5 m đến 2,0 m trên diện rộng toàn tỉnh Khánh Hòa.

Tại sao sông Cái Nha Trang có chiều dài không lớn nhưng thường xuyên xảy ra lũ quét và ngập sâu?
Do địa hình lưu vực có độ dốc rất lớn, hạ độ cao đột ngột từ hơn 1.000 m ở miền núi phía Tây xuống 5 - 10 m ở ven biển mà không có vùng đệm chuyển tiếp. Nước mưa tập trung cực nhanh với cường suất tăng mực nước đạt 2,0 - 3,0 m/h, kết hợp cửa thoát nước ra biển bị hẹp và triều cường dâng cao gây hiện tượng ứ đọng nước cục bộ.

Giải pháp công trình nào được mô hình đánh giá là mang lại hiệu quả thoát lũ cao nhất?
Mô hình toán chứng minh phương án mở rộng tuyến tiêu thoát lũ chuyển dòng từ sông Cái sang sông Quán Trường kết hợp nạo vét khơi thông cửa sông là giải pháp hiệu quả nhất. Phương án này giúp san sẻ lưu lượng từ 450 m³/s đến 600 m³/s trong lũ chính vụ tần suất 10%, hạ thấp đáng kể mực nước ngập lụt cho vùng trung tâm thành phố Nha Trang.

Nguồn số liệu khí tượng thủy văn được sử dụng trong luận văn có độ tin cậy như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng chuỗi dữ liệu thực đo đồng bộ, liên tục suốt 35 năm (từ 1976 đến 2011) tại các trạm đo chuẩn quốc gia như Đồng Trăng, Khánh Vĩnh, Nha Trang. Dữ liệu bao gồm lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, gió và lưu lượng mực nước, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật về tính toán thủy văn hiện hành.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện các đặc trưng khí tượng, thủy văn và địa hình của lưu vực sông Cái Nha Trang với quy mô diện tích 1.900 km² dựa trên chuỗi số liệu thực đo tin cậy suốt 35 năm.
  • Ứng dụng thành công mô hình thủy lực MIKE 11 để mô phỏng diễn biến ngập lụt, kiểm định độ chính xác của sơ đồ mạng sông và định lượng các kịch bản tiêu thoát lũ cho hạ lưu.
  • Khẳng định tính khả thi của giải pháp kết hợp phân lưu dòng chảy sang sông Quán Trường, kiên cố hóa đê bao và nâng cao hiệu quả điều tiết dung tích phòng lũ các hồ chứa thượng nguồn.
  • Cung cấp luận cứ khoa học định lượng chuẩn xác giúp chính quyền tỉnh Khánh Hòa và các cơ quan quản lý ban hành chính sách quy hoạch đất đai, bảo vệ tính mạng và sinh kế của hơn 550.000 cư dân.
  • Đề nghị các cơ quan ban ngành nhanh chóng phê duyệt dự án khả thi, tích hợp kết quả nghiên cứu vào Quy hoạch phòng chống thiên tai và thủy lợi tỉnh Khánh Hòa tầm nhìn 2026 - 2030 nhằm hướng tới phát triển đô thị ven sông bền vững và an toàn.