Đồ án tốt nghiệp kỹ sư: Thiết kế hồ cung cấp nước cho huyện Tân Lạc, Hoà Bình

Giới thiệu về nội dung đồ án tốt nghiệp kỹ sư thiết kế hồ chứa nước suối trọng 100 m3, bao gồm các bước tính toán và quy trình thực hiện cụ thể.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh
236
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng là công trình thủy lợi đặt trên suối Trọng, nhánh suối Cái, tại xã Phong Phú, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Tọa độ đầu mối nằm ở 105°12' kinh độ Đông và 20°37' vĩ độ Bắc. Đồ án thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng giải quyết bài toán thiếu nước mùa khô và cắt lũ mùa mưa. Công trình tích nước trong mùa mưa. Công trình xả nước theo nhu cầu trong mùa khô. Nhiệm vụ chính là tưới cho 380ha đất nông nghiệp hạ lưu. Công trình cấp 15000 m³ nước sinh hoạt mỗi ngày đêm. Hồ còn cải thiện nước ngầm vùng lân cận. Hồ tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái và nuôi trồng thủy sản. Đồ án gồm bốn phần lớn: tài liệu cơ bản, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và chuyên đề. Cấu trúc này bám sát quy trình thiết kế thủy lợi chuẩn. Mỗi phần phục vụ một mục tiêu kỹ thuật rõ ràng.

1.1. Vị trí và điều kiện tự nhiên công trình

Hồ chứa nước Suối Trọng nằm trên suối Trọng, vùng Mường Bi, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Đầu mối cách trung tâm thị trấn Mường Khến không xa. Khu vực có địa hình đồi núi đặc trưng vùng tây bắc. Đồ án thu thập đầy đủ tài liệu địa hình, địa chất và khí tượng thủy văn. Các tài liệu này làm nền tảng cho mọi tính toán. Điều kiện vật liệu xây dựng tại chỗ được khảo sát kỹ. Đất đắp đập lấy từ các mỏ vật liệu gần công trình. Việc nắm rõ điều kiện tự nhiên giúp chọn giải pháp công trình hợp lý. Sai số tài liệu đầu vào sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn đập.

1.2. Nhiệm vụ và quy mô của hồ chứa

Hồ chứa nước Suối Trọng phục vụ đa mục tiêu. Nhiệm vụ hàng đầu là tưới ổn định cho 380ha vùng nông nghiệp hạ lưu. Công trình cấp 15000 m³ nước sinh hoạt mỗi ngày đêm cho dân cư trong vùng. Hồ điều tiết dòng chảy giữa hai mùa rõ rệt. Mùa mưa hồ tích nước và cắt lũ. Mùa khô hồ xả nước theo nhu cầu. Quy mô công trình được xác định qua tính toán dung tích chết, dung tích hiệu dụng và mực nước dâng bình thường. Cấp công trình quyết định các chỉ tiêu thiết kế và hệ số an toàn. Hiệu ích kinh tế xã hội của hồ rất lớn đối với địa phương.

II. Phân tích điều kiện và bài toán thiết kế hồ Suối Trọng

Phần phân tích của đồ án thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng tập trung vào điều kiện làm việc thực tế. Khu vực dự án chịu phân bố mưa không đều theo mùa. Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng cho sinh hoạt và sản xuất. Mùa mưa lại xuất hiện lũ đe dọa hạ lưu. Bài toán đặt ra là điều tiết lại dòng chảy tự nhiên. Đồ án phân tích nhu cầu dùng nước của từng hộ dùng. Nhu cầu tưới, nhu cầu sinh hoạt và nhu cầu môi trường đều được tính riêng. Tài liệu thủy văn cung cấp dòng chảy năm và dòng chảy lũ thiết kế. Đặc điểm địa chất nền quyết định khả năng chống thấm. Vật liệu đắp đập phải đạt chỉ tiêu cơ lý yêu cầu. Mỗi yếu tố trên tạo ra ràng buộc cho phương án. Phân tích kỹ điều kiện giúp tránh rủi ro thấm và mất ổn định. Đây là cơ sở để bước sang giai đoạn lựa chọn giải pháp công trình đầu mối.

2.1. Vấn đề thiếu nước và điều tiết dòng chảy

Dòng chảy suối Trọng phân bố lệch mạnh theo mùa. Mùa mưa lượng nước dồi dào nhưng tập trung trong thời gian ngắn. Mùa khô dòng chảy cạn kiệt khiến vùng hạ lưu thiếu nước. Tình trạng này ảnh hưởng tới 380ha canh tác và đời sống dân cư. Giải pháp duy nhất là làm hồ chứa để trữ nước mùa mưa. Hồ sẽ cấp nước trở lại trong mùa khô theo nhu cầu. Bài toán điều tiết cân bằng giữa lượng nước đến và lượng nước dùng. Tính toán dung tích hiệu dụng dựa trên biểu đồ nhu cầu. Kết quả xác định mực nước dâng bình thường của hồ.

2.2. Yêu cầu chống lũ và an toàn công trình

Mùa mưa mang theo lũ lớn đe dọa vùng hạ lưu hồ. Công trình phải vừa trữ nước vừa cắt giảm đỉnh lũ. Đồ án tính toán điều tiết lũ để xác định lưu lượng xả an toàn. Việc bố trí công trình tháo lũ phải đảm bảo tháo hết lũ thiết kế. Mực nước lũ thiết kế quyết định cao trình đỉnh đập. Đập đất cần đủ ổn định khi mực nước dâng cao. Bài toán thấm qua thân và nền đập được đặt ra nghiêm ngặt. Mất ổn định mái dốc là rủi ro lớn nhất. Mọi tính toán đều hướng tới hệ số an toàn theo tiêu chuẩn.

III. Giải pháp và phương pháp thiết kế hồ chứa Suối Trọng

Giải pháp công trình của đồ án thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng gồm ba hạng mục đầu mối chính. Đập đất ngăn dòng tạo hồ chứa. Tràn xả lũ đảm bảo tháo lũ an toàn. Cống ngầm lấy nước phục vụ tưới và sinh hoạt. Việc chọn vị trí và bố trí đầu mối là công tác quan trọng nhất. Nó quyết định quy mô, kích thước và hiệu ích công trình. Đồ án thiết kế sơ bộ các phương án rồi so sánh khối lượng và giá thành. Phương án tối ưu được chọn theo tiêu chí kinh tế kỹ thuật. Tính toán điều tiết lũ dùng phương pháp Pôtapôp. Phương pháp này đơn giản và cho kết quả khá chính xác. Thiết kế đập đất bao gồm tính thấm và tính ổn định mái. Tràn xả lũ được tính thủy lực dốc nước và tiêu năng. Phần chuyên đề dùng phần mềm Geo-Slope kiểm tra lại thấm và ổn định. Cách kết hợp tính tay và phần mềm giúp kết quả tin cậy hơn.

3.1. Thiết kế đập đất và tính toán thấm ổn định

Đập đất là hạng mục chủ đạo của công trình đầu mối. Mặt cắt cơ bản được thiết kế theo cấp công trình và chỉ tiêu vật liệu. Tính thấm xác định đường bão hòa và tổng lượng thấm qua thân, nền đập. Lượng thấm quá lớn sẽ gây mất nước và xói ngầm. Tính ổn định kiểm tra mái dốc thượng và hạ lưu. Hệ số an toàn phải đạt yêu cầu tiêu chuẩn cho mọi tổ hợp tải trọng. Đồ án còn dùng phần mềm Geo-Slope để kiểm tra lại. Kết quả phần mềm so sánh với tính tay để khẳng định độ tin cậy. Cách làm này giảm rủi ro sai sót thiết kế.

3.2. Thiết kế tràn xả lũ và cống ngầm

Tràn xả lũ giữ vai trò bảo vệ an toàn cho đập. Đồ án bố trí tổng thể tràn rồi tính toán thủy lực dốc nước. Tiêu năng cuối dốc xử lý năng lượng dòng chảy mạnh. Kênh dẫn hạ lưu tràn được tính để dẫn nước an toàn. Tường cánh thượng lưu tràn cần kiểm tra ổn định. Cống ngầm lấy nước phục vụ tưới và sinh hoạt vùng hạ lưu. Khẩu diện cống được kiểm tra theo lưu lượng yêu cầu. Kênh dẫn hạ lưu cống cũng được thiết kế đồng bộ. Cấu tạo chi tiết các hạng mục đảm bảo thi công và vận hành thuận lợi.

IV. Kết luận và ứng dụng đồ án hồ chứa Suối Trọng

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng hoàn thành đầy đủ quy trình thiết kế thủy lợi. Công trình đáp ứng nhiệm vụ tưới 380ha và cấp nước sinh hoạt cho dân cư. Hồ điều tiết dòng chảy giữa mùa mưa và mùa khô. Các hạng mục đập đất, tràn xả lũ và cống ngầm được thiết kế đồng bộ. Tính toán thấm và ổn định đều đạt yêu cầu an toàn. Phần mềm Geo-Slope xác nhận lại kết quả tính tay. Đồ án mang giá trị thực tiễn lớn cho vùng Mường Bi, Tân Lạc, Hòa Bình. Công trình cải thiện đời sống, môi trường và phát triển kinh tế địa phương. Về mặt học thuật, đồ án là tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên ngành công trình thủy. Quy trình tính toán có thể áp dụng cho các hồ chứa nhỏ và vừa khác. Kết quả khẳng định năng lực thiết kế tổng hợp của kỹ sư thủy lợi. Đây là nền tảng vững chắc cho công việc thực tế sau này.

4.1. Giá trị thực tiễn và kinh tế xã hội

Hồ chứa nước Suối Trọng mang lại hiệu ích lớn cho địa phương. Công trình bảo đảm nước tưới ổn định cho 380ha canh tác. Dân cư được cấp 15000 m³ nước sinh hoạt mỗi ngày đêm. Hồ cải thiện nước ngầm và môi trường vùng hạ lưu. Việc cắt lũ mùa mưa giảm thiệt hại cho hạ du. Hồ còn mở ra cơ hội du lịch sinh thái và nuôi trồng thủy sản. Đời sống nhân dân vùng hưởng lợi được nâng cao rõ rệt. Những giá trị này khẳng định tính cần thiết của dự án. Công trình góp phần phát triển kinh tế bền vững cho huyện Tân Lạc.

4.2. Ứng dụng học thuật và bài học thiết kế

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành thủy lợi. Quy trình thiết kế đi từ tài liệu cơ bản đến chuyên đề kỹ thuật. Sinh viên học cách kết hợp tính toán thủ công với phần mềm chuyên dụng. Phương pháp điều tiết lũ Pôtapôp được minh họa cụ thể. Cách kiểm tra thấm và ổn định bằng Geo-Slope rất thực tế. Bài học lớn là tầm quan trọng của tài liệu đầu vào chính xác. Mọi sai sót đầu vào đều ảnh hưởng đến an toàn công trình. Kinh nghiệm này áp dụng tốt cho các hồ chứa vừa và nhỏ khác trong thực tế.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 1 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng MỤC LỤC PHẦN I : TÀI LIỆU CƠ BẢN CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.TÀI LIỆU ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT HỒ CHỨA. ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT. ĐIỀU KIỆN VẬT LIỆU XÂY DỰNG.5 DANH MỤC CÁC QUY CHUẨN,TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG ÁP DỤNG .18 CHƯƠNG 2 : TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ XÃ HỘI.TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA ĐỜI SỐNG DÂN CƯ.HIỆN TRẠNG THỦY LỢI KHU VỰC DỰ ÁN. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ.21 CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH. NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TRÌNH.NHU CẦU DÙNG NƯỚC. GIẢI PHÁP VÀ BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH.25 PHẦN II : THIẾT KẾ CƠ SỞ.26 CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI VÀ CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ.GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI.2 HÌNH THỨC CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI.29 CHƯƠNG 5 : XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ HỒ CHỨA. XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH CHẾT VÀ MỰC NƯỚC CHẾT. XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH HIỆU DỤNG (VH) VÀ MỰC NƯỚC DÂNG BÌNH THƯỜNG (MNDBT HAY ZBT). CẤP CÔNG TRÌNH VÀ CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ:.42 CHƯƠNG 6: TÍNHTOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ.MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, Ý NGHĨA TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ. SƠ BỘ BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH THÁO LŨ. TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ.50 CHƯƠNG 7: THẾT KẾ SƠ BỘ CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI.THIẾT KẾ SƠ BỘ ĐẬP ĐẤT.58 Sinh viên: Lớp S12-K51_CTL2 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 2 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng 7. THIẾT KẾ SƠ BỘ TRÀN XẢ LŨ.68 CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG , GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH VÀCHỌN PHƯƠNG ÁN.TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG VÀ GIÁ THÀNH.TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG TRÀN XẢ LŨ.PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN.94 CHƯƠNG 9: KIỂM TRA KHẢ NĂNG THÁO CỦA ĐƯỜNG TRÀN. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ.TÍNH TOÁN CÁC HỆ SỐ.TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ:.KIỂM TRA KHẢ NĂNG THÁO:.101 CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT.CẤP CÔNG TRÌNH VÀ CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ.THIẾT KẾ MẶT CẮT CƠ BẢN CỦA ĐẬP ĐẤT.TÍNH THẤM CHO ĐẬP VÀ NỀN.TÍNH TỔNG LƯỢNG THẤM.TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH ĐẬP ĐẤT.120 CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ TRÀN XẢ LŨ. BỐ TRÍ TỔNG THỂ. TÍNH TOÁN THỦY LỰC DỐC NƯỚC.TÍNH TOÁN KÊNH DẪN HẠ LƯU TRÀN.TÍNH TOÁN TIÊU NĂNG DỐC NƯỚC.CẤU TẠO CHI TIẾT TRÀN.TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TƯỜNG CÁNH THƯỢNG LƯU TRÀN.163 CHƯƠNG 12: THIẾT KẾ CÔNG NGẦM.THIẾT KẾ KÊNH DẪN HẠ LƯU CỐNG. KIỂM TRA KHẨU DIỆN CỐNG.CẤU TẠO CHI TIẾT.197 PHẦN IV:CHUYÊN ĐỀ KĨ THUẬT.200 CHƯƠNG 13: SỬ DỤNG PHẦM MỀM GEO-SLOPE ĐỂ KIỂM TRA THẤM VÀ ỔN ĐỊNH CHO ĐẬP ĐẤT.MỤC ĐÍCH TÍNH TOÁN.201 Sinh viên: Lớp S12-K51_CTL2 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 3 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng 13.NỘI DUNG TÍNH TOÁN. TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN SỬ DỤNG PHẦN MỀM, KẾT QUẢ TÍNH THẤM VÀ ỔN ĐỊNH ĐẬP ĐẤT.206 Sinh viên: Lớp S12-K51_CTL2 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 4 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng PHẦN I : TÀI LIỆU CƠ BẢN Sinh viên: Lớp S12-K51_CTL2 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 5 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN. TÀI LIỆU ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT HỒ CHỨA. Vị trí công trình. Hồ chứa Suối Trọng được dự kiến nằm trên suối Trọng - một nhánh của suối Cái - đầu mối nằm tại xã Phong Phú thuộc (vùng Mường Bi) huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình. Đầu mối công trình có toạ độ - 105012' kinh độ Đông - 20037' vĩ độ Bắc, Cách ngã ba Mãn Đức - trung tâm của thị trấn Mường Khến huyện Tân Lạc 10km về phía Tây. Vùng hưởng lợi của công trình bao gồm: - Khu Mường Bi có các xã Mỹ Hoà, Phong Phú, Tuân Lộ, Địch Giáo và Quy Mỹ. - Khu ngã ba Mãn Đức có các xã Quy Hậu, Mãn Đức và thị trấn Mường Khến. Đặc điểm địa hình địa mạo Hồ An Trọng dự kiến xây dựng để cung cấp nguồn nước cho vùng trung tâm của huyện Tân Lạc ven quốc lộ 6 bao gồm các xã từ khu Mường Bi đến khu vực thị trấn Mãn Đức. Đây là vùng nằm ở thượng nguồn sông Bưởi, địa hình bị phân cắt bởi các nhánh suối Kem, Trọng và suối Bin đều chảy theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Đặc điểm về địa hình khu vực này như là một thung lũng được bao bọc bởi núi cao từ 3 phía: - Phía Đông phân cách với huyện Kỳ Sơn có các đỉnh núi cao như Chu Khạp (+565,0m), Chu Mai (+470,0m). - Phía Bắc là triền núi cao thuộc huyện Mai Châu và là vùng phân cách với hồ chứa nước Hoà Bình. Sinh viên: Lớp S12-K51_CTL2 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 6 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng - Phía Tây - Tây Nam là triền núi đá cao có các đỉnh như Gia Mu (>900,0m), Núi Tạng (+948,0m). Vùng dự án có chiều rộng trung bình khoảng 10km và dài 15km với cao độ thay đổi từ (+200,0m) ở phía Tây Bắc xuống khoảng (+130,0m) ở Đông Nam theo chiều chảy của các nhánh suối. Quan hệ F ~ Z, F ~ V, Z ~ V Xây dựng các đường quan hệ đặc trưng địa hình của hồ chứa Z ~ F, Z ~ V. Trong đó Z là cao độ mực nước hồ, F là diện tích mặt hồ, V là dung tích hồ chứa. Dựa vào bình đồ khu vực, theo các đường đồng mức xác định diện tích mặt hồ tương ứng với các mức nước khác nhau bằng cách đo diện tích trên bản đồ. Dung tích khống chế giữa hai đường đồng mức kề nhau tính theo công thức: 1 ΔV = . ΔZ 2 Trong đó ∆Z là chênh lệch cao độ giữa hai đường đồng mức i và i+1. Dung tích hồ chứa tính đền mực nước thứ i xác định theo công thức: i V i=∑ ¿ ΔV i ¿ i=1 Qua đo đạc và tính toán ta lập được bảng quan hệ Z-F-V như sau: Sinh viên: Lớp S12-K51_CTL2 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 7 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng Bảng 1-1: Bảng quan hệ Z~F~V của vùng lòng hồ Z(m) F(ha) V(103m3) 178.2 Sinh viên: Lớp S12-K51_CTL2 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 8 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng Z(m) Quan hệ F-Z Quan hệ F-Z F(ha) Z(m) Quan hệ V-Z Quan hệ W-Z W(1000m3) 1. ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 1. Điều kiện khí tượng Vùng dự án nằm gần trạm khí tượng Tân Lạc có các yếu tố khí tượng như sau: 1. Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân nhiều năm Ttb = 23,20C Nhiệt độ bình quân cao nhất là Ttbmax = 28,50C Nhiệt độ bình quân thấp nhất là Ttbmin = 16,6.00C Đây là vùng miền núi, khí hậu trong năm vẫn chịu ảnh hưởng của cơ chế gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt (mùa mưa nóng ẩm, mùa khô gió rét). Sinh viên: Lớp S12-K51_CTL2 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 9 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng Trong năm chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng không lớn, chỉ từ 3-3. Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng I (16,60C), tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng VI (28,50C). Biến trình năm thuộc dạng biến trình nhiệt độ vùng nhiệt đới gió mùa: có 1 cực đại vào mùa hè (tháng VI) 1 cực tiểu vào mùa đông (tháng I). Đặc điểm đáng lưu ý là nếu xét trong thời gian dài như giữa các tháng trong năm thì nhiệt độ bình quân khá ổn định: song nếu xét trong thời đoạn ngắn như trong 1 ngày đêm thì nhiệt độ lại dao động với biên độ khá lớn, tới trên 100C Bảng 1-2: Phân phối nhiệt độ không khí trong năm Tháng Đặc VI VI trưng I II III IV V VI IX X XI XII Năm I II 27, 28, 27, 17, T0 C 16,6 17,6 20,4 24,2 28,5 26,4 23,9 20,5 23,2 2 1 8 5 1. Độ ẩm: Độ ẩm không khí phụ thuộc vào lượng bốc hơi nước có trong không khí và vào nhiệt độ của không khí. Nhiệt độ càng cao thì độ ẩm tương đối nhỏ, lượng hơi nước nhiều thì độ ẩm tăng lên. Do đó độ ẩm thay đổi rõ rệt trong năm, biến trình độ ẩm trùng với biến trình mưa và ngược với biến trình nhiệt độ. Độ ẩm trung bình năm trên khu vực là 80%. Độ ẩm lớn thường rơi vào các tháng mùa mưa và độ ẩm nhỏ vào các tháng mùa khô. Độ ẩm lớn nhất vào tháng VIII, IX đạt 89%. Độ ẩm nhỏ nhất vào tháng II, III đạt 70%. Bảng 1-3: Độ ẩm không khí trong năm (Đơn vị: %) Trạ I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm m Tân 86 87 87 86 84 84 85 88 88 86 85 82 86 Lạc (Nguồn: Đài KTTV Khu vực Nam Bộ) 1. Bốc hơi: Lượng bốc hơi piche trung bình hàng năm An Trọng là 123,8 mm. Sinh viên: Lớp S12-K51_CTL2 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 10 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng Diễn biển trong năm: - Bốc hơi bình quân lớn nhất là tháng V với lượng bốc hơi 14,2mm - Tháng có lượng bốc hơi bình quân nhỏ nhất là tháng II:7,3mm. - Thời kỳ bốc hơi lớn là từ tháng V đến tháng VII do trong những tháng này trời nhiều nắng, nhiệt độ cao, độ ẩm thấp, gió thổi mạnh. Thời kỳ bốc hơi nhỏ là các tháng từ tháng I đến tháng III do nắng ít, nhiệt độ giảm, độ ẩm cao. Bảng 1-4: Lượng bốc hơi trung bình tháng trên ống piche tại một số vị trí (Đơn vị: mm) XI Nă Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI I m Phước 126.7 Phú 5 6 2 8 1 7 1 (Nguồn: Đài KTTV Khu vực Nam Bộ) Bốc hơi mặt nước được xác định thông qua quan hệ thực đo ở một số trạm có số liệu quan trắc đồng thời bốc hơi ống piche và bốc hơi chậu. Hệ số chuyển đổi giữa lượng bốc hơi mặt nước (được lấy bằng lượng bốc hơi đo bằng chậu đặt trên bè) với lượng bốc hơi piche khu vực Phước Long lấy bằng 1. Do đó lượng bốc hơi mặt nước là: Enước = 1466mm. Phân phối bốc hơi mặt nước lấy theo phân phối bốc hơi piche Bảng 1-5: Phân phối bốc hơi mặt nước trong năm Tháng Đặc trưng VII I II III IV V VI VII IX X XI XII Năm I En(mm/ 173.4 En bq ngày 5.Số giờ nắng: Tổng số giờ nắng bình quân hàng năm là 2608 giờ. Sinh viên: Lớp S12-K51_CTL2 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang 11 Thiết kế hồ chứa nước Suối Trọng Trong năm nắng nhiều vào các tháng XII đến V, nhất là các tháng I, II, III số giờ nắng lên tới 250 – 280 giờ/tháng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ